Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 92 đến 94 - Năm học 2011-2012

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 92 đến 94 - Năm học 2011-2012

A. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết cách thực hiện các phép tính về hỗn số, biết tính nhanh khi cộng hoặc nhân hai hỗn số.

- Kĩ năng : HS được củng cố các kiến thức về viết hỗn số dưới dạng phân số và ngược lại: viết phân số dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu phần trăm (ngược lại: viết các phần trăm dưới dạng số thập phân).

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.

B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.

- Học sinh : Dụng cụ học tập

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Tổ chức: 6A.

2. Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu cách viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại.

Chữa bài tập 111 (SBT).

HS2: Định nghĩa số thập phân ? Nêu các thành phần của số thập phân ? Viết các phân số sau dưới dạng phân số thập phân, số thập phân và phần trăm: ; .

Bài 111.

1h15' = 1h = h

2h20' = 2h = h

3h12' = 3h = h.

%

%.

 

doc 8 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 92 đến 94 - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn: 1/4/2012
Giảng:
Tiết 92: Đ13- hỗn số. Số thập phân. phần trăm.
A. mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu được các khái niệm hỗn số, số thập phân, phần trăm.
 HS hiểu và vận dụng được quy tắc chia phân số.
- Kĩ năng : Có kĩ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại, biết sử dụng kí hiệu phần trăm.
- Thái độ : Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh : dụng cụ học tập
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức: 6A...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
Cho ví dụ về hỗn số, số thập phân, phần trăm đã học.
- Nêu cách viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng hỗn số.
- Viết một hỗn số dưới dạng một phân số làm thế nào ?
- GVĐVĐ vào bài.
Hỗn số: 1 ; 3.
Số thập phân: 0,5 ; 12,34.
Phần trăm: 3% ; 15%.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cùng HS viết phân số dưới dạng hỗn số.
Thực hiện phép chia = 7 : 4
- Đâu là phần nguyên ? Đâu là phần phân số ?
- Yêu cầu HS làm ?1.
- GV: Khi nào viết được một phân số dương dưới dạng hỗn số ?
Ngược lại có thể viết một hỗn số dưới dạng phân số ?
- Yêu cầu HS làm ?2.
- GV giới thiệu ; ... cũng là các hỗn số, chúng lần lượt là các số đối của các hỗn số 2.
- GV đưa lên bảng phụ chú ý SGK.
 nên 
Yêu cầu HS viết: -2 ; - 4
1- hỗn số 
HS ghi bài.
 7 4
 ( dư) 3 1 (thương)
Vậy = 1 + = 1
 Phần nguyên phần phân số
?1.
 ; 
- Tử lớn hơn mẫu.
?2.
2.
4
+ 2 nên -2.
 4 nên -4
Hãy viết các phân số thành các phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10 ị các phân số đó gọi là phân số thập phân.
- Yêu cầu HS nêu định nghĩa.
- Các phân số thập phân trên có thể viết dưới dạng số thập phân.
- Nêu nhận xét.
- GV nhấn mạnh như SGK.
- Yêu cầu HS làm ?3.
-Yờu cầu HS làm ?4.
2. số thập phân 
Phân số thập phân là phân số mà mẫu là luỹ thừa của 10.
HS: 
- HS nêu nhận xét.
Phần nguyên ở bên trái dấu phẩy. Phần thập phân ở bên phải dấu phẩy.
Số chữ số của phần thập phân đúng bằng chữ số 0 ở mẫu.
?3.
?4. 
- GV: Những phân số có mẫu là 100 còn viết được dưới dạng phần trăm. KH: % thay cho mẫu. VD: 
- Yêu cầu HS làm ?5.
3. phần trăm 
?5.
3,7 = %
6,3 = %
0,34 = %
Luyện tập 
Bài 94 ; 95.
Bài 96: So sánh các phân số.
Bài 97: Đổi ra mét.
- GV chốt lại câu hỏi ở đầu bài.
- Yêu cầu HS trả lời.
Bài 96- sgk tr46
 ; 
vì 3 ị 
Bài 97- sgk tr46
3dm = m = 0,3 m.
85cm = m = 0,85m.
52mm = m = 0,052m.
4.Hướng dẫn về nhà 
- Làm bài tập: 98, 99 SGK- tr46,47 111, 112, 113 SBT.
 _________________________________
Soạn: 1/4/2012
Giảng:
Tiết 93: luyện tập
A. mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết cách thực hiện các phép tính về hỗn số, biết tính nhanh khi cộng hoặc nhân hai hỗn số.
- Kĩ năng : HS được củng cố các kiến thức về viết hỗn số dưới dạng phân số và ngược lại: viết phân số dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu phần trăm (ngược lại: viết các phần trăm dưới dạng số thập phân).
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh : Dụng cụ học tập
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức: 6A...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu cách viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại.
Chữa bài tập 111 (SBT).
HS2: Định nghĩa số thập phân ? Nêu các thành phần của số thập phân ? Viết các phân số sau dưới dạng phân số thập phân, số thập phân và phần trăm: ; .
Bài 111. 
1h15' = 1h = h
2h20' = 2h = h
3h12' = 3h = h.
%
%.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Dạng 1: Cộng hai hỗn số:
 Bài 99 
(bảng phụ).
Yêu cầu HS hoạt động nhóm.
Dạng 2: Nhân, chia hai hỗn số:
Bài 101.
Bài 102 .
- GV đưa đầu bài lên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời.
Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức:
 Bài 100 .
Gọi hai HS lên bảng đồng thời làm.
Bài 103 .
- GV đọc đầu bài.
- Cho ví dụ minh hoạ.
- GV chốt lại vấn đề: Cần phải nắm vững cách viết một số thập phân ra phân số và ngược lại.
 Nêu 1 vài số thập phân thường gặp mà biểu diễn được dưới dạng phân số:
0,25 = ; 0,5 = ; 0,75 = ;
0,125 = 
- Yêu cầu HS cả lớp làm hai bài tập 104, 105 .
Để viết một phân số dưới dạng số thập phân, phần trăm làm thế nào ?
GV giới thiệu cách làm khác:
 Chia tử cho mẫu: 
- Rồi nhõn với 100%
- GV cho HS nhận xét và chấm điểm bài làm hai em.
HS hoạt động theo nhóm bài 99 .
a) Bạn Cường đã viết hỗn số dưới dạng phân số rồi cộng.
b) Tớnh nhanh : 3
 = 5 + 
Bài 101.
a) 5
b) 6
Bài 102.
4
 = 8 + 
Bài 100.
A = 
 = 3
B = 
HS khác nhận xét bài làm của bạn.
Bài 103.
 a : 0,5 = a : = a. 2
vì 37 : 0,5 = 37 : = 37. 2 = 74.
 102 : 0,5 = 102 : = 102. 2 = 204.
a : 0,25 = a : = a. 4.
a : 0,125 = a : = a. 8.
Ví dụ: 32 : 0,25 = 32 : 
 = 32. 4 = 128
124 : 0,125 = 124. 8 = 992.
- Hai HS lên bảng chữa.
Bài 104.
%.
%.
%.
Bài 105.
Viết các phần trăm sau dưới dạng số thập phân:
 7% = .
 45% = 
 216% = 
4.Hướng dẫn về nhà 
- Ôn lại các dạng bài vừa làm.
- Làm bài 111; 112; 113 . HS khá 114, 116 .
Soạn: 1/4/2012
Giảng:
Tiết 94: luyện tập 
CÁC PHẫP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN 
(Cú sử dụng mỏy tớnh cầm tay)
A. mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập, HS được rèn luyện kĩ năng về thực hiện các phép tính về phân số và số thập phân.
 HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.
- Kĩ năng : HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một cách nhanh nhất.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức: 6A...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Luyện tập các phép tính về phân số 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 106 .
.
Hoàn thành.
- Bài 107.
Gọi 4 HS lên bảng chữa.
Bài 108:
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm bài 110 a, c, e.
A = 11
C = 
Bài 106- sgktr48
 mc: 36.
QĐ: = 
Cộng: = 
Bài 107- sgktr48
a) + - mc: 25.
= 
b) + - mc: 56.
 = 
c) - - mc: 36
 = 
d) + - - 
mc: 8.3.13 = 312.
= 
Bài 108- sgktr48
a) 1.
b) 
 = 1
 Bài 110- sgktr48
A = 11
= = 5
C = 
= 
= 
E = 
= = 0.
Dạng toán tìm x
Bài 114 .
- Nêu cách làm ?
Bài 114 SBT.
a) 0,5x - x = 
 x - = 
 x = ị x = 
d) 
 ị x = -2.
4.Hướng dẫn về nhà; 
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm bài tập: 114 SBT: 116, 118, 119 .
Duyệt ngày 2/4/2012

Tài liệu đính kèm:

  • docSỐ HỌC 6 -T92,93,94.doc