A. Mục tiêu
- Khắc sâu các tính chất của bất đẳng thức, quy tắc chuyển vế.
- Thực hành vận dụng tốt quy tắc chuyển vế.
- Rèn tính toán chính xác.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: đèn chiếu, phim giấy trong ( hoặc bảng phụ) ghi bài tập.
- Học sinh: giấy trong, bút dạ.
C. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
8 * Hoạt động 1: Chữa bài về nhà
- HS1: Nêu các tính chất của đẳng thức. Chữa bài tập 63 (SGK)
- HS 2: Phát biểu quy tắc chuyển vế. Chữa bài tập 66 (SGK)
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn và cho điểm.
* Hai hs lên bảng đồng thời:
- HS1 trả lời trước, chữa bài 63 (SGK):
- HS 2 chữa bài 66 (SGK), trả lời câu hỏi sau.
I. Chữa bài về nhà:
1) Bài 63 (tr 87 - SGK):
Tìm số nguyên x biết:
3 + (-2) + x = 5
1 + x = 5
x = 5 - 1
x = 4
2) Bài 66 (tr 87 - SGK):Tìm x Z biết:
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
4 - 24 = x - 9
- 20 = x - 9
- 11 = x Vậy: x = -11
Tiết 60: Luyện tập Mục tiêu Khắc sâu các tính chất của bất đẳng thức, quy tắc chuyển vế. Thực hành vận dụng tốt quy tắc chuyển vế. Rèn tính toán chính xác. Chuẩn bị Giáo viên: đèn chiếu, phim giấy trong ( hoặc bảng phụ) ghi bài tập. Học sinh: giấy trong, bút dạ. Các hoạt động dạy học TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng 8’ Hoạt động 1: Chữa bài về nhà HS1: Nêu các tính chất của đẳng thức. Chữa bài tập 63 (SGK) HS 2: Phát biểu quy tắc chuyển vế. Chữa bài tập 66 (SGK) Gọi học sinh nhận xét bài bạn và cho điểm. * Hai hs lên bảng đồng thời: HS1 trả lời trước, chữa bài 63 (SGK): HS 2 chữa bài 66 (SGK), trả lời câu hỏi sau. I. Chữa bài về nhà: 1) Bài 63 (tr 87 - SGK): Tìm số nguyên x biết: 3 + (-2) + x = 5 1 + x = 5 x = 5 - 1 x = 4 2) Bài 66 (tr 87 - SGK):Tìm x ẻZ biết: 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4) 4 - 24 = x - 9 - 20 = x - 9 - 11 = x Vậy: x = -11 30’ Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 67 (SGK): Tuỳ theo trình độ của học sinh có thể không yêu cầu đổi phép trừ thành cộng mà trừ trực tiếp luôn. Gọi 2 học sinh lên bảng làm. Làm bài 67 (SGK) Hai học sinh lên bảng chữa. HS1: a,b,c HS2: d,e II. Luyện tập 1) Bài tập 67 (SGK): Tính: a) (-37) + (-112) d) 14 - 24 -12 b) (-42) + 52 e) (-25) + 30 - 15 c) 13 - 31 Bài tập 69 (SGK): Sử dụng bảng phụ hoặc đèn chiếu nội dung bài tập. Qua đây ta so sánh được 2 số nguyên. Ví dụ: -10C và -70C, nhiệt độ nào cao hơn? Bài tập 70 (SGK): học sinh làm vào vở. Chú ý: tránh sai lầm: lấy 3785 -15 !!!! Gọi 1 học sinh chữa câu a. Câu b chữa miệng. Bài tập 71 (SGK): học sinh làm vào vở. Gọi học sinh chữa bài 71b (71a chữa miệng). Câu này khó vì có cho vào ngoặc. Giáo viên giảng lại cho cả lớp hiểu Bài tập 72 (SGK): học sinh hoạt động nhóm. Trước hết phải tính được cái gì? Gọi 3 nhóm học sinh lên bảng thi bằng những tấm ghi ký tự, nhóm nào nhanh nhất sẽ được điểm. Học sinh lên bảng điền. -10C cao hơn -70C Làm bài 70 (SGK) 1 học sinh chữa Làm bài 71 (SGK) Học sinh cũng có thể làm: - (863 - 43) - (137 - 57) = - 820 80 = - 900 Học sinh hoạt động nhóm Tổng các nhóm phải là bao nhiêu. 2) Bài tập 69 (SGK): Điền vào cột chênh lệnh nhiệt độ (nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất) 3) Bài tập 70 (SGK): Tính hợp lý: a) 3784 + 23 - 3785 - 15 = (3784 - 3785) + (23 - 15) = -1 + 8= 7 b) 21+22+23+24-11-12-13-14 = (21-11) + (22-12) + (23-13) + (24-14) = 10 +10 + 10 +10 = 40 4) Bài tập 71 (SGK): Tính nhanh: a) -2001 + (1999 + 2001) = 2001 - 2001 + 1999 = 1999 b) (43 - 863) - 137 + 57 = (43 + 57) - (863 + 137) = 100 - 1000 = - 900 5) Bài tập 72 (SGK): Đố: Chuyển 1 tấm bìa từ nhóm này sang nhóm khác để các tổng bằng nhau. 2 -3 -1 5 3 -4 9 -5 6 5’ Hoạt động 3: Củng cố Cần thạo về tính số nguyên. Quy tắc chuyển vế để tìm x. 2’ Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Bài tập: 95, 96, 97 (SGK), 101, 102, 104 (SBT)
Tài liệu đính kèm: