A. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức :
HS hiểu các lập bảng số nguyên tố.
HS được củng cố, khắc sâu định nghĩa về số nguyên tố, hợp số.
HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia hết đã học.
2. Kỷ năng:
HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số. 3.Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Nêu - giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu bài dạy. Máy tính bỏ túi. Bảng số nguyên tố không vượt quá 100
HS: Nghiên cứu bài mới.Máy tính bỏ túi.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định ( 2’) Vắng: 6C:
II.Kiểm tra bài cũ: 5’
Số nguyên tố là gì?
Hãy đọc một vài số nguyên tố mà em biết?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề. 3’
Những số mà chỉ có ứoc là 1 và chính nó, gọi là các số nguyên tố.
2. Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. Bài 149:
Yêu cầu HS làm bài tập 149 SBT.
Hai HS lên bảng chữa bài tập.
Bài 122:
Yêu cầu HS làm bài tập 122. Diền dấu vào ô thích hợp
GV yêu cầu HS sửa câu sai thành câu đúng. Mỗi câu cho 1 VD minh hoạ.
Bài 121
Yêu cầu HS làm bài 121.
a) Muốn tìm số tự nhiên k để 3. k là số nguyên tố em làm như thế nào ?
GV hướng dẫn HS là tương tự câu a,
k = 1.
Bài 123
Yêu cầu HS làm bài 123.
GV giới thiệu cách kiẻm tra 1 số là số nguyên tố (SGK /48).
HS đọc mục Có thể em chưa biết.
Bài 124:
Bài tập:
- Thi phát hiện nhanh số nguyên tố, hợp số. (Trò chơi).
- Mỗi đội 10 em.
1. Bài tâp SGK:
Bài 149:
a) 5. 7. 6 + 8. 9 = 2 (5.3.7 + 4.9) 2 vậy tổng trên là hợp số.
b) Tương tự, b còn là ước của 7.
c) 2 (hai số hạng lẻ tổng chẵn).
d) 5 (tổng có tận cùng là 5).
Bài 122:
a) Đúng VD: 2 và 3.
b) Đúng VD: 3 ; 5 ; 7.
c) Sai. VD: 2 là số nguyên tố chẵn.
d) Sai. VD: 5.
Bài 121:
a) Lần lượt thay k = 0 ; 1 ; 2 để kiểm tra 3.k.
với k = 0 thì 3.k = 0 , không là số nguyên tố, không là hợp số.
Với k = 1 thì 3k = 3 là số nguyên tố. Với k 2 thì 3.k là hợp số.
Vậy với k = 1 thì 3.k là số nguyên tố.
Bài 123
a)
a 29 67 49 127 173 253
P 2;
3;
5 2;
3;
5;7 2;
3;
5;7 2;3;
5;
7;11; 2;3;
5;7;
11;13 2;3;
5;7;
11;13
Bài 124:
Máy bay có động cơ ra đời năm abcd
a là số có đúng 1 ước a = 1
b là hợp số lẻ nhỏ nhất b = 9
c không phải là số nguyên tố, không phải là hợp số ( c 1) c = 0.
d là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất d = 3.
Vậy abcd = 1903.
Năm 1903 là năm chiếc máy bay có động cơ ra đời.
Bài tập: Điền dấu vào ô thích hợp:
Số nguyên
tố Hợp số
0
2
97
110
125 + 3255
1010 + 24
5.7 - 2.3
1
23.(15.3 - 6.5)
Tiết 25 LUYỆN TẬP Ngày soạn:11/10 Ngày giảng: 6C: 14/10/2009 A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : HS hiểu các lập bảng số nguyên tố. HS được củng cố, khắc sâu định nghĩa về số nguyên tố, hợp số. HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số dựa vào các kiến thức về phép chia hết đã học. 2. Kỷ năng: HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số. 3.Thái độ: Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Nêu - giải quyết vấn đề. C. CHUẨN BỊ: GV: Nghiên cứu bài dạy. Máy tính bỏ túi. Bảng số nguyên tố không vượt quá 100 HS: Nghiên cứu bài mới..Máy tính bỏ túi. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định ( 2’) Vắng: 6C: II.Kiểm tra bài cũ: 5’ Số nguyên tố là gì? Hãy đọc một vài số nguyên tố mà em biết? III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề. 3’ Những số mà chỉ có ứoc là 1 và chính nó, gọi là các số nguyên tố. 2. Triển khai bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Bài 149: Yêu cầu HS làm bài tập 149 SBT. Hai HS lên bảng chữa bài tập. Bài 122: Yêu cầu HS làm bài tập 122. Diền dấu ´ vào ô thích hợp GV yêu cầu HS sửa câu sai thành câu đúng. Mỗi câu cho 1 VD minh hoạ. Bài 121 Yêu cầu HS làm bài 121. a) Muốn tìm số tự nhiên k để 3. k là số nguyên tố em làm như thế nào ? GV hướng dẫn HS là tương tự câu a, k = 1. Bài 123 Yêu cầu HS làm bài 123. GV giới thiệu cách kiẻm tra 1 số là số nguyên tố (SGK /48). HS đọc mục Có thể em chưa biết. Bài 124: Bài tập: - Thi phát hiện nhanh số nguyên tố, hợp số. (Trò chơi). - Mỗi đội 10 em. 1. Bài tâp SGK: Bài 149: a) 5. 7. 6 + 8. 9 = 2 (5.3.7 + 4.9) 2 vậy tổng trên là hợp số. b) Tương tự, b còn là ước của 7. c) 2 (hai số hạng lẻ Þ tổng chẵn). d) 5 (tổng có tận cùng là 5). Bài 122: a) Đúng VD: 2 và 3. b) Đúng VD: 3 ; 5 ; 7. c) Sai. VD: 2 là số nguyên tố chẵn. d) Sai. VD: 5. Bài 121: a) Lần lượt thay k = 0 ; 1 ; 2 để kiểm tra 3.k. với k = 0 thì 3.k = 0 , không là số nguyên tố, không là hợp số. Với k = 1 thì 3k = 3 là số nguyên tố. Với k 2 thì 3.k là hợp số. Vậy với k = 1 thì 3.k là số nguyên tố. Bài 123 a) a 29 67 49 127 173 253 P 2; 3; 5 2; 3; 5;7 2; 3; 5;7 2;3; 5; 7;11; 2;3; 5;7; 11;13 2;3; 5;7; 11;13 Bài 124: Máy bay có động cơ ra đời năm abcd a là số có đúng 1 ước Þ a = 1 b là hợp số lẻ nhỏ nhất Þ b = 9 c không phải là số nguyên tố, không phải là hợp số ( c ¹ 1) Þ c = 0. d là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất Þ d = 3. Vậy abcd = 1903. Năm 1903 là năm chiếc máy bay có động cơ ra đời. Bài tập: Điền dấu vào ô thích hợp: Số nguyên tố Hợp số 0 2 97 110 125 + 3255 1010 + 24 5.7 - 2.3 1 23.(15.3 - 6.5) 3. Củng cố: 4. Hướng dẫn về nhà: 5, BTVN:Hoàn thành các bài tập SBT; E. Bổ sung: Một vài số nguyên tố 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97 101 103 107 109 113 127 131 137 139 149 151 157 163 167 173 179 181 191 193 197 199 211 223 227 229 233 239 241 251 257 263 269
Tài liệu đính kèm: