Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 1 đến 37 - Trường THCS Lê Quý Đôn

Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 1 đến 37 - Trường THCS Lê Quý Đôn

I.- Mục tiêu :

- Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các qui ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên , biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số .

- Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết số tự nhiên liền sau , số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên .

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu .

 1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu rõ được tập hợp N và N*

 2./ Kỹ năng cơ bản : So sánh được các số tự nhiên , biết tìm số tự nhiên liền trước , liền sau

 3./ Thái độ : Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức của năm học trước .

II.- Phương tiện dạy học :

 Sách giáo khoa , bảng phụ

III.- Hoạt động trên lớp :

 1./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số

 2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 4 và 5 SGK trang 6 (học sinh khác củng cố và sửa sai)

 Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách Liệt kê và nêu tính chất đặc trưng của phần tử

 3./ Bài mới :

 

doc 86 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 455Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Số học Lớp 6 - Tiết 1 đến 37 - Trường THCS Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương I
ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Ngày soạn : 06 – 09 - 2006
--- —²– ---
	Tiết 1 	 §1 . TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Hãy làm quen với tập hợp và các ký hiệu Ỵ , Ï
I.- Mục tiêu : 
Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước .
 - Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán , biết sử dụng các ký hiệu Ỵ và Ï 
Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp 
1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu được thế nào là một tập hợp , viết đúng ký hiệu của một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử và bằng cách chỉ ra tích chất đặc trưng của các phần tử .
2./ Kỹ năng cơ bản : Biết viết đúng ký hiệu của một tập hợp .
3./ Thái độ : Nhận thức được các tập hợp thường gặp trong toán học và trong cả đời sống .
II.- Phương tiện dạy học :
	Sách giáo khoa , bảng phụ 
III.- Hoạt động trên lớp :
	1./ Oån định : Lớp trưởng điểm danh báo cáo sĩ số .
	2./ Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Cho học sinh quan sát các dụng cụ học tập có trên bàn - GV giới thiệu thế nào là tập hợp 
- Khái niệm về tập hợp 
 - Gọi B là tập hợp của các chữ cái
 a , b , c 
- Học sinh cho một vài ví dụ về tập hợp 
 - Học sinh viết ký hiệu tập hợp B
I ./ Các ví dụ :
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống như
- Tập hợp các học sinh của lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a ,b , c 
 - Tập hợp các dụng cụ học tập có trên bàn 
- 5 có phải là một phần tử của tập hợp A không ? 
Người ta còn có thể minh họa tập hợp bằng một vòng khép kín mỗi phần tử được biểu diễn bởi một dấu chấm trong vòng đó . Gọi là biểu diễn tập hợp bằng sơ đồ Venn
 A 
 ·1 
 ·3 
 ·2 ·0 
 B
 ·a
 ·b
 ·c
 Về nhà làm tiếp các bài tập 4 , 5 SGK trang 6
( Chú ý xem kỷ hình 5 ở bài tập 4 , các phần tử của tập hợp nào thì nằm trong vòng của tập hợp đó ) 
4./ Củng cố : Củng cố từng phần 
5./ Dặn dò :
- Học sinh làm các bài tập 4 ; 5 SGK trang 6 
- Có thể làm thêm các bài tập từ 1 đến 9 ở sách Bài tập Toán 6 trang 3 và 4
 - Học sinh lên bảng viết 5 không thuộc A
- Điền số hoặc ký hiệu thích hợp vào ô vuông :
 3 A ; 7 A 
 a Ỵ A ; a B 
 1 B ; Ï B
- Học sinh làm ? 1 ; ?2 
- Học sinh làm các bài tập 1 ; 2 ; 3 
 SGK trang 6 
- Có thể làm thêm các bài tập từ 1 đến 9 ở sách Bài tập Toán 6 trang 3 và 4 
 II ./ Cách viết – Các ký hiệu 
Người ta thường đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa 
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 
 A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 }
Hay A = {2 ; 1 ; 0 ; 3 }
 B = { a ,b , c }
Các số 0,1,2,3 gọi là phần tử của tập hợp A
a,b,c là các phần tử của tập hợp B 
 Ký hiệu : 2 Ỵ A
 Đọc : 2 thuộc A hay 2 là phần tử của A
 a Ï A
Đọc a không thuộc A hay a không là phần tử của A
4 Chú ý : 
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc { } , cách nhau bỡi dấu “ ; “ hay dấu “ , “ .
- Mỗi phần được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý .
- Ngoài cách viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp ta có thể viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử 
 Ví dụ :
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết : A = { xỴN / x < 4 }
 Để viết một tập hợp , thường có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp .
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó . 
Tiết 2 	 §§ 2 . TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N* ?
I.- Mục tiêu : 
Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các qui ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên , biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số .
Học sinh phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu £ và ³ , biết viết số tự nhiên liền sau , số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên .
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu .
 1./ Kiến thức cơ bản : Hiểu rõ được tập hợp N và N*
 2./ Kỹ năng cơ bản : So sánh được các số tự nhiên , biết tìm số tự nhiên liền trước , liền sau 
 3./ Thái độ : Vận dụng được tính kế thừa các kiến thức của năm học trước .
II.- Phương tiện dạy học :
	Sách giáo khoa , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
	1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số 
 2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 4 và 5 SGK trang 6 (học sinh khác củng cố và sửa sai)
	Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhưng nhỏ hơn 10 bằng hai cách Liệt kê và nêu tính chất đặc trưng của phần tử
	3./ Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Ở tiểu học ta đã biết các số 0 ; 1 ; 2 ...là các số tự nhiên .
- Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N
- Hãy điền vào ô vuông các ký hiệu Ỵ và Ï : 
 12 N ; N
I./ Tập hợp N và Tập hợp N*
Tập hợp các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; . . . . . . . . gọi là tập hợp các số tự nhiên.
Ký hiệu N
 N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; . . . . . . . . . }
- GV vẽ tia và biểu diển các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 trên tia số đó .
- Các điểm đó lần lượt được gọi là điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 , điểm 3 .
- GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bỡi một điểm trên tia số .
- GV giới thiệu tập hợp N* 
- Củng cố 
- GV giới thiệu tiếp ký hiệu ³ và £
 Củng cố :
 Viết tập hợp A ={ x Ỵ N | 6 £ x £8 }
GV giới thiệu số liền trước và liền sau của một số tự nhiên .
Củng cố Bài tập 6 SGK
GV giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp 
- Làm ?
- Học sinh lên bảng ghi tiếp trên tia số các điểm 4 , 5 , 6 .
- Học sinh điền vào ô vuông các ký hiệu Ỵ và Ï cho đúng :
 5 N* ; 5 N 
 0 N* ; 0 N
- Điền ký hiệu > hoặc < vào ô vuông cho đúng :
 3 9 ; 15 7 
 - Học sinh cho biết số tự nhiên nhỏ nhất ? số tự nhiên lớn nhất ?
- Học sinh cho biết số phần tử của tập N và N*
 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; . . là các phần tử của N
chúng được biểu diển trên tia số :
 0 1 2 3 4 5 
 Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N*
 N* = { 1 ; 2 ; 3 ; . . . . . . . . . . }
Hoặc N* = { x Ỵ N | x ¹ 0 }
II./ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
 1.- Với a , b Ỵ N thì a ³ b hay a £ b
 2.- Nếu a < b và b < c thì a < c
 3.- Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.
 4.- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất . Không có số tự nhiên lớn nhất .
 5.- Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử .
 4 ./ Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 7 ; 8 ; 9 ; 10
Tiết 3	 §§ 3 . GHI SỐ TỰ NHIÊN
Ở hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số 
Thay đổi theo vị trí như thế nào ?
I.- Mục tiêu : 
Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân . Hiểu rõ trong hệ thập phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí 
Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30 .
Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán .
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững cách ghi số tự nhiên , phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân 
2./ Kỹ năng cơ bản : Đọc và viết được các số tự nhiên 
3./ Thái độ : 
II.- Phương tiện dạy học :
	Sách giáo khoa , bảng phụ vẽ hình mặt đồng hồ ghi các số bằng chữ số La mã
III.- Hoạt động trên lớp :
	1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .
	2./ Kiểm tra bài củ : 
	- Kiểm tra bài tập về nhà 7 và 8 SGK trang 29 GV củng cố Học sinh sửa sai .
	3./ Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- GV : người ta dùng những chữ số nào để viết mọi số tự nhiên 
- Củng cố :
Trong số 3895 có bao nhiêu chữ số 
Giới thiệu số trăm , số hàng trăm . . . 
- Đọc vài số tự nhiên bất kỳ chúng gồm những chữ số nào 
- Phân biệt số và chữ số . 
I .- Số và chữ số :
Với 10 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ta có thể ghi được mọi số tự nhiên
Ví dụ : 7 là số có 1 chữ số
là số có 3 chữ số 
 Chú ý : Khi viết các số tự nhiên có trên 3 chữ số ta không nên dùng dấu chấm để tách nhóm 3 chữ số mà chỉ viết rời ra mà không dùng dấu gì như 5373 589
- GV giới thiệu hệ thập phân và nhấn mạnh trong hệ tha6p phân , giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho .
- GV cho học sinh đọc 12 chữ số La mã trên mặt đồng hồ 
- GV giới thiệu các chữ số I , V , X và hai số đặc biệt IV và IX .
- Học sinh cần lưu ý ở số La mã những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau .
- Củng cố 
Học sinh làm bài tập 11 SGK 
- Học sinh viết số 444 thành tổng các số hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị
- Học sinh viết như trên với các số 
- Củng cố bài tập ?
- Học sinh nhận xét giá trị của mỗi số trong cách ghi hệ La mã như thế nào ?
 ( giá trị các chữ số không đổi)
4 Chú ý : 
Khi viết các số có từ 5 chữ số trở lên người ta thường tách thành từng nhóm 3 chữ số cho dễ đọc .
Số
Số trăm
Chữ số hàng trăm
Số chục
Chữ số hàng chục
Các chữ số
3895
38
8
389
9
3,8,9,5
II .- Hệ thập phân :
Cách ghi số như trên là cách ghi số trong hệ thập phân .
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. 
 444 = 400 + 40 + 4 
 	= a.100 + b . 10 + c
III .- Chú ý :
Ngoài cách ghi số ở hệ thập phân còn có cách ghi khác như cá ...  :
TIẾT 33
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Hoạt động theo nhóm
- Tổ trưởng phân công bạn mình lên bảng trình bày bài giải và giải thích 
- Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số không ?
420 ! a và 700 ! a
a là gì của 420 và 700 và a lớn nhất Vậy a là gì của 420 và 700
- Để tìm ước chung của hai hay nhiều số ta có thể tìm các ước của ƯCLN của chúng .
- Tổ 1 thực hiện 
- Tổ 2 thực hiện
- Tổ 3 thực hiện
- Tổ 4 thực hiện
III.- Cách tìm ước chung thống qua tìm ƯCLN
 Để tìm ƯC của hai hay nhiều số ta :
Tìm ƯCLN của chúng .
Tìm các ước của ƯCLN đó 
+ Bài tập 142 /56
a) 16 = 24
 24 = 23 . 3
 ƯCLN(16;24) = 23 = 8
 ƯC(16;24) = { 1 ; 2 ; 4 }
b) 180 = 22 . 32 .5
 234 = 2 . 32 . 5
 ƯCLN(180;234) = 2 . 32 = 18
 ƯC(180;234) = { 1 ; 2 ; 3 , 6 , 9 , 18 }
c) 60 = 22 . 3 . 5 
 90 = 2 . 32 . 5
 135 = 33 . 5
 ƯCLN(60;90;135) = 3 . 5 = 15
 ƯC(60;90;135) = { 1 ; 3 ; 5 ; 15}
+ Bài tập 143 /56
 420 ! a và 700 ! a , a lớn nhất Þ a = ƯCLN(420;700) 
 420 = 22 . 3 . 5 . 7
 700 = 22 . 52 . 7
 ƯCLN(420;700) = 22 . 5 . 7 = 140
	4./ Củng cố : Củng cố từng phần
	5./ Hướng dẫn dặn dò : Chuẩn bị tiếp các bài tập 144 ® 146 SGK trang 56 và 57
TIẾT 34
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Hoạt động theo nhóm
- Tổ trưởng phân công bạn mình lên bảng trình bày bài giải và giải thích 
- Cạnh hình vuông phải cắt là ƯCLN của 75 và 105 
112 ! x và 140 ! x
nên x Ỵ ƯC(112 ; 140) và 
 10 < x < 20 
4./ Củng cố Củng cố từng phần
5./ Hướng dẫn dặn dò : 
 Về nhà làm các bài tập 148 SGK trang 57
- Tổ 1 thực hiện 
- Tổ 2 thực hiện
- Tổ 3 thực hiện
- Tổ 4 thực hiện
+ Bài tập 144 /56
 144 = 24 . 32
 192 = 25 . 3
 ƯCLN(144;192) = 24 . 3 = 48
 ƯC(144;192) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 24 ; 48 }
 Vậy Ưc lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 và 48 
+ Bài tập 145 /56
 Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông :
 75 ! a ; 105 ! a và a lớn nhất 
 Suy ra a = ƯCLN (75 ; 105) 
 75 = 3 . 52
 105 = 3 . 5 . 7
 ƯCLN(75 ; 105) = 3 . 5 = 15
 Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15 (cm)
+ Bài tập 146 /57
 112 = 24 . 7 
 140 = 22 . 5 . 7
 ƯCLN(112;140) = 22 . 7 = 28
 ƯC(112;140) = { 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28 }
 Vậy x = 14 ( vì 10 < x < 20 )
+ Bài tập 147 /57
 a) 28 ! a ; 36 ! a và a > 2 Þ a = ƯCLN(420;700) 
 b) 28 = 22 . 7 36 = 22 . 32
 ƯCLN(28;36) = 22 = 4 ƯC(28;36) = { 1 ; 2 ; 4 }
 a Ỵ ƯC(28;36) và a > 2 Vậy a = 4
c) Mai mua 28 : 4 = 7 hộp bút ,
 Lan mua 36 : 4 = 9 hộp bút 
Tiết 35	 §§ 18 . BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 
Cách tìm bội chung nhỏ nhất 
Có khác gì với cách tìm ước chung lớn nhất ?
I.- Mục tiêu : 
1./ Kiến thức cơ bản : 
Học sinh hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số .
2./ Kỹ năng cơ bản : 
Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số 
3./ Thái độ : 
Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm ƯCLN 
Biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể 
Biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản .
II.- Phương tiện dạy học :
	Sách giáo khoa , bảng con
III.- Hoạt động trên lớp :
	1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .
	2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 148 trang 57
	3./ Bài mới :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Hỏi - Đáp
- Viết các tập hợp B(4) ; B(6) ; BC(4;6)
B(4) = { 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ; 28 ; 32 ; 36 . . . }
B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 . . . }
BC (4:6) = { 0 ; 12 ; 24 ; 36 . . . } 
I.- Bội chung nhỏ nhất 
 Ví dụ : 
B(4) = { 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ; 28 ; 32 ; 36 . . . }
B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 . . . }
 Vậy BC (4:6) = { 0 ; 12 ; 24 ; 36 . . . }
- Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(4;6)
- Giới thiệu Bội chung nhỏ nhất và ký hiệu
- Có nhận xét gì về liên hệ giữa các phần tử trong tập hợp BC(4;6)
- Phân tích các số 8 ; 18 ; 30 ra thừa số nguyên tố 
- Để chia hết cho 8 ,BCNN của ba số 8 , 18 , 30 phải chức thừa số nguyên tố nào ? Với số mũ bao nhiên ?
- Để chia hết cho 8 , 18 , 30 BCNN của ba số phải chứa thừa số nguyên tố nào ?
- Giới thiệu cách tìm BCNN
- Nhận xét gì về BCNN(5;7;8) và các số 5 ; 7 ; 8 
 BCNN(12;16;48) với các số 12 ; 24 ; 48
- 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6
- 24 , 36 . . . . là bội của 12
- Học sinh 
 8 = 23
 18 = 2 . 32
 30 = 2 . 3 . 5
- 23
- 2 , 3 , 5 
- Củng cố : Làm ?
Số nhỏ nhất trong tập hợp BC(4;6) là 12
Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 4 và 6 Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó 
 Chú ý :
Mọi số tự nhiên đều là bội của 1 
Do đó : Với mọi số tự nhiên a và b khác 0 ta đều có BCNN(a,1) = a
II.- Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :
 Ví dụ : Tìm BCNN(8 ; 18 ; 30) 
BCNN(8 : 18 : 30) = 23 . 32 . 5 = 8 . 9 . 5 = 360
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau :
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố .
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng .
- Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của chúng . Tích đó là BCNN phải tìm .
 Chú ý :
- Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích các số đó 
 Ví dụ : BCNN(5 ; 7 ; 8) = 5 . 7 . 8 = 280
- Trong các số đã cho , nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất đó .
 Ví dụ : BCNN(12 ; 16 ; 48) = 48
	4./ Củng cố : Bài tập 149 SGK trang 59
	5./ Hướng dẫn dặn dò : Về nhà làm các bài tập 150 và 151 SGK trang 59 
Tiết 36 – 37 	 § LUYỆN TẬP 
I.- Mục tiêu : 
1./ Kiến thức cơ bản : 
BCNN của nhiều số 
2./ Kỹ năng cơ bản : 
Học sinh rèn kỷ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố .
Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số .
3./ Thái độ : 
Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm ƯCLN , biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm BCNN và bội chung trong các bài toán thực tế đơn giản .
II.- Phương tiện dạy học :
	Sách giáo khoa 
III.- Hoạt động trên lớp :
	1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .
	2./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập về nhà 150 trang 59
 BCNN(10 , 12 , 15) = 60 BCNN(8 , 9 , 11) = 792 BCNN(24 , 40 , 168) = 840
	3./ Bài mới :
TIẾT 36
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Hỏi - Đáp
- Nêu cách tìm BCNN
- Nhận xét liên hệ giữa các phần tử của BC(8 , 18 , 30)
- Vậ ta có thể tìm bội chung của hai hay nhiều số thông qua BCNN ?
- 369 là BCNN
- 720 , 1080 , . . . đều là bội của 360
- Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó . 
III.- Cách tìm Bội chung thông qua tìm BCNN
 Ví dụ :
Cho A = { x Ỵ N | x ! 8 ; x ! 18 ; x ! 30 ; x < 1000 }
 Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử 
 x Ỵ BC(8 , 18 , 30) và x < 1000
 BCNN(8 , 18 , 30) = 23 . 32 . 5 = 360
BC(8 , 18 , 30) = { 0 ; 360 ; 720 ; 1080 ; . . . }
 Vậy A = { 0 ; 360 ; 720}
- Hoạt động theo nhóm 
- Tổ trưởng phân công bạn mình lên bảng trình bày bài giải và giải thích 
 a ! 15 ® a là gì của 15
 a ! 18 ® a là gì của 18
Tóm lại a là gì của 15 và 18 
Chú ý a nhỏ nhất khác 0
- Tổ 5 thực hiện 
- Tổ 4 thực hiện 
- Tổ 3 thực hiện
Để tìm BCNN của các số đã cho , ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó .
+ Bài tập 152 / 59 
 a ! 15 ; a ! 18 và a nhỏ nhất 
 Suy ra a là BCNN(15 , 18)
 15 = 3 . 5 
 18 = 2 . 32
 BCNN(15 , 18) = 2 . 32 . 5 = 90
 Vậy a = 90
+ Bài tập 153 / 59 
 30 = 2 . 3 . 5 
 45 = 32 . 5
 BCNN(30 ; 45) = 2 . 32 . 5 = 90
BC(30 , 45) = { 0 ; 90 ; 180 ; 270 ; 360 ; 450 ; 540 ; . . . }
 Vậy a = 0 , 90 , 180 , 270 , 360 , 450 
+ Bài tập 154 / 59 
 Gọi a là số Học sinh lớp 6C
 Ta có a Ỵ BC(2 , 3 , 4 , 8) và 35 £ a £ 60
 BCNN(2 , 3 , 4 , 8) = 23 . 3 = 24
 BC(2 , 3 , 4 , 8) = { 0 , 24 , 48 , 72 . . . . . }
a = 48 
 Số Học sinh của lớp 6C là 48 (Học sinh)
	4./ Củng cố : 
	Tìm số tự nhiên a , biết rằng a < 1000 và a ! 60 ; a ! 280
	5./ Hướng dẫn dặn dò :
	Về nhà làm các bài tập 155 ® 158 SGK trang 60 
TIẾT 37 
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Bài ghi
- Hoạt động theo nhóm 
- Tổ trưởng phân công bạn mình lên bảng trình bày bài giải và giải thích
- Xem kết quả ,so sánh tích a . b và ƯCLN(a,b) ; BCNN(a , b) ® Kết luận 
 x ! 12 nên x là bội của 12 
 x ! 21 nên x là bội của21
 x ! 28 nên x là bội của 28
 Vậy x là BC(12 , 21 , 28) và 
 150 < x < 300
- Số ngày mà bạn An và bạn Bách phải trực là bội của 10 và 12 nên số ngày ít nhất mà hai bạn trực chung là BCNN(10 , 12) 
- Tổ 2 thực hiện 
- Tổ 1 thực hiện 
- Tổ 5 thực hiện
- Tổ 4 thực hiện
+ Bài tập 155 / 60 
a
6
150
28
50
b
4
20
15
50
ƯCLN(a,b)
2
10
1
50
BCNN(a,b)
12
300
420
50
ƯCLN(a,b).BCNN(a,b)
24
3000
420
2500
a . b 
24
3000
420
2500
 Nhận xét : ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b) = a . b 
+ Bài tập 156 / 60
 x Ỵ BC(12 , 21 , 28) và 150 < x < 300
 BCNN(12 , 21 , 28) = 84
 Đáp số : x Ỵ { 168 , 252 }
+ Bài tập 157 / 60
 Số ngày phải tìm là BCNN(10 ,12) = 60 
+ Bài tập 158 / 60
 Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a , ta có :
 a Ỵ BC(8,9) và 100 £ a £ 200
 BC(8 , 9) = { 0 , 72 , 144 , 216 , . . . . }
Trả lời : Số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây 
	4./ Củng cố : Củng cố từng phần 
	5./ Hướng dẫn dặn dò : Soạn 10 câu hỏi ôn tập ở SGK trang 61 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết 

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an So 6 tap 1td.doc