Tuần 13 – Tiết 25 Ngày soạn: 19/11/2020 BÀI 24: PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU? I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Thí nghiệm chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây thoát ra ngoài qua lá. - Cấu tạo lỗ khí phù hợp với chức năng thoát hơi nước. - Ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá, các đk bên ngoài ảnh hưởng tới sự thoát hơi nước qua lá. 1.2.Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết. 1.3. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, phát triển cây xanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây xanh. II. Chuẩn bị: - GV: KHBG, sgk, tài liệu tham khảo. - HS: xem lại cấu tạo trong của biểu bì và thịt lá. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở cây? Tại sao ban đêm khi ngủ không để nhiều cây trong phòng ngủ đóng kín cửa? - Thế nào là hô hấp ở cây? Ứdụng hbiết về hh ở cây ntn trong trồng trọt? - Hô hấp là hiện tượng cây lấy khí oxi, Ứng dụng: phải làm đất tơi xốp, 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Gv đặt vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động1: Tìm hiểu thí nghiệm chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây thoát ra ngoài qua lá Mục đích: chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây thoát ra ngoài qua lá qua thí nghiệm. - Yêu cầu học sinh xem 1. Thí nghiệm xác định phần thông tin sgk mục 1 trả lời: - HS trả lời cá nhân lớn nước vào cây đi đâu: + Một số hs dự đoán điều a)Thí nghiệm của nhóm Dũng Và gì? Tú: - Hướng dẫn hs quan sát - Quan sát hình vẽ - Thí nghiệm : sgk hình 24.1, 2 thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm - Kết quả thí nghiệm sau 1 giờ: trả lời 3 câu hỏi mục trang trả lời các câu hỏi + Thành túi cây A vẫn trong. 81. - Đại diện phát biểu, + Thành túi cây B bị mờ. - Lưu ý hs: nhóm khác bổ sung. - Kết luận: hơi nước làm mờ túi ni + Chọn thí nghiệm phải - Thảo luận, đại lông do lá thoát ra. chứng minh dự đoán ban diện trình bày. đầu; + Thí nghiệm Dũng và Tú - Thảo luận, đại chứng minh được nội dung diện trình bày. b) Thí nghiệm của Tuấn và Hải. nào của dự đoán? Còn nội - Kết quả : sau 1 giờ : dung nào chưa chứng minh? + Mực nước ở lọ A giảm. + Thí nghiệm Tuấn và Hải + Mực nước ở lọ B như cũ. đã chứng minh những nội + Kim cân lệch về phía có lọ B. dung nào của dự đoán? Hãy - HS trả lời. - Kết luận: Mực nước trong lọ A giải thích vì sao? giảm xuống là do lá thoát ra ngoài. - Vậy lựa chọn nào là đúng? - HS trả lời. 2) Kết luận chung: phần lớn - Phần lớn nước vào cây đi nước do rễ hút vào cây được lá đâu? thải ra môi trường bằng hiện Gv: Chốt lại kiến thức tượng thoát hơi nước qua các lỗ khí ở lá. Hoạt động 2: Tìm hiểu về ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá. Mục đích: Biết được ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá. - Vì sao sự thoát hơi nước qua II. Ý nghĩa sự thoát hơi lá có ý nghĩa rất quan trọng đối - HS trả lời cá nhân nước ở lá: Sự thoát hơi nước với đời sống của cây? qua lá giúp: *(Y)?Nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ mạch nào? *(K-G : Khi nhiệt độ lên cao sự thoát hơi nước qua lá có tác - Tạo động lực cho rễ hút và dụng gì? vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên lá, - Giữ cho lá khỏi bị đốt nóng dưới áng nắng mặt trời. Hoạt động 3: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá. Mục đích: Biết được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá. - Y/c h/s đọc thông tin - HS thảo luận nhóm III. Những điều kiện bên mục 3, thảo luận nhóm trả thống nhất đáp án ngoài ảnh hưởng đến sự lời các câu hỏi phần lệnh sgk - Đại diện trình bày thoát hơi nước qua lá: *(K-G): Vì sao người ta - Những điều kiện bên ngoài phải làm như vậy ? ảnh hưởng đến sự thoát hơi + Sự thoát hơi nước qua lá nước qua lá: ánh sáng, nhiệt phụ thuộc vào những đk bên độ, gió, độ ẩm không khí. ngoài nào ? - Ứng dụng: cần tưới đủ - GV hoàn chỉnh nội dung. nước cho cây vào những thời kì khô hạn, ngày nắng nóng. 3.3. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ cuối bài. - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Tại sao khi đánh cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn? - Xem mục em có biết tr 82. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Hs chuẩn bị mẫu vật: cây xương rồng, củ hành, củ dong ta, cây bèo đất. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung bài học Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .............................................................................................................................. .......... Tuần 13 – Tiết 26 Ngày soạn: 19/11/2020 Bài 25: BIẾN DẠNG CỦA LÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Đặc điểm của biến dạng phù hợp với môi trường và chức năng. - Ý nghĩa của lá biến dạng. 1.2. Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích, học tập hợp tác nhóm. 1.3. Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ cây xanh. II. Chuẩn bị: * GV: KHBG, Tranh vẽ “Các loại lá biến dạng” - Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 85 sgk * HS: Vật mẫu: các loại các lá biến dạng như: đoạn dây mây, củ bột báng, x.rồng. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa sự thoát hơi nước qua lá? Tại sao khí bứng cây, người ta phải tỉa bớt lá và chọn những ngày râm mát? Thoát hơi nước giúp tạo động lực cho sự hút nước, mk, giúp lá khỏi bị đốt nóng; 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn Lá thường có dạng bản dẹt có chức năng chính là chế tạo chất ddưỡng cho cây. Nhưng ở một số cây do thực hiện chức năng khác, lá đã thay đổi hình dạng để thực hiện tốt những chức năng này ! 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại lá biến dạng. Mục đích: Trình bày được đặc điểm và chức năng của một số loại lá biến dạng. - Yêu cầu học sinh dựa vào những - Quan sát tranh vẽ I. Có những loại lá biến vật mẫu và kết hợp quan sát tranh theo hướng dẫn, thảo dạng nào? hình 25.1 – 25.5 đọc thông tin sgk, luận nhóm thực hiện thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi yêu cầu của GV Một số lá biến dạng: phần lệnh sgk. + Nhóm 1: tìm hiểu - Lá biến thành gai cây xương rồng và - Lá biến thành tua cuốn GV: qua sát các nhóm hoạt động và trả lời câu hỏi. hoặc tay móc gợi ý cho nhóm gặp khó khăn. + Nhóm 2: tìm hiểu - Lá vảy cây đậu Hà lan, cây - Lá dự trữ chất hữu cơ mây trả lời câu hỏi. - lá bắt mồi + Nhóm 3: tìm hiểu củ dong ta và trả lời câu hỏi. + Nhóm 4: tìm hiểu củ hành và trả lời câu hỏi. - Lần lượt đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. GV: Cho hs đọc thông tin sgk và quan sát hình 25.6.7, yêu cầu hs trả - HS quan sát hình, lời câu hỏi: đọc thông tin để trả + Đặc điểm và chức năng của lá lời. bèo đất và lá nắp ấm? GV: Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của lá biến dạng. Mục đích: Biết được ý nghĩa của lá biến dạng - Yêu cầu học sinh dựa vào - Quan sát tranh vẽ theo II. Biến dạng của lá có ý tranh đọc thông tin sgk, hướng dẫn, thảo luận nghĩa gì? thảo luận nhóm hoàn thành nhóm, bảng trang 85. - Cho điền bảng liệt kê: thảo luận nhóm, nhóm khác - Đại diện trình bày, bổ sung. nhóm khác bổ sung. Stt Tên vật mẫu Đặc điểm hình thái của Chức năng của Tên lá biến lá biến dạng lá biến dạng dạng 1 Xương rồng Lá dạng gai nhọn Giảm thoát hơi Lá biến thành nước gai 2 Lá đậu Hà Lá ngọn có dạng tua cuốn Giúp cây leo cao Tua cuốn Lan 3 Lá mây Lá ngọn dạng tay móc Giúp cây leo cao Tay móc 4 Củ dong ta Lá vảy phủ trên thân rễ, Bảo vệ chồi của Lá vảy dạng vảy mỏng, nâu nhạt thân rễ 5 Củ hành Bẹ lá phình to thành dạng Chứa chất dự trữ Lá dự trữ vảy dày màu trắng 6 Cây bèo đất Trên lá có lông tuyến tiết Bắt và tiêu hóa Lá bắt mồi chất dính để bắt mồi và mồi. tiêu hóa 7 Cây nắp ấm Cuối gân lá tạo bình có Bắt và tiêu hóa Lá bắt mồi nắp đậy, thành bình có sâu bọ chui vào tuyến tiết dịch để bắt và bình. tiêu hóa mồi - Hãy dựa vào bảng, nhận Lá một số loại cây biến đổi xét đặc điểm hình thái lá - HS dựa vào kiến thức hình thái để thích nghi với môi biến dạng so với lá bình ở bảng trả lời trường sống khác nhau. thường? - Lá biến thành gai: Làm giảm *(K-G): Những đặc điểm sự thoát hơi nước đó có ý nghĩa gì với cây? - Hs trả lời - Lá biến thành tua cuốn hoặc *(Y): gợi ý để hs trả lời. tay móc: Giúp cây leo lên Bs hoàn chỉnh nội dung - Lá vảy: Che chở bảo vệ các chồi của thân, rễ - Lá dự trữ chất hữu cơ: Chứa chất dự trữ cho cây - Lá bắt mồi: Bắt và tiêu hóa mồi 3.3. Hoạt động luyện tập: Học sinh đọc phần kết luận cuối bài Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2 cuối bài. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Trả lời câu hỏi 3 sgk (K-G) Yêu cầu học sinh đọc mục “Em có biết” trang 86. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: + Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài + Xem trước nội dung bài 26. + Nhóm hs chuẩn bị: dây rau má, cỏ sữa, củ gừng, củ khoai lang, lá thuốc bỏng (đều có lên mộng), cỏ cú, cỏ tranh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung bài học Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm: . . Ký duyệt tuần 13 26/11/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: