Văn 6 Ngày soạn: 16/8/2019 Tuần: 4 Tiết: 13- 16 TIẾT 13: NGHĨA CỦA TỪ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiên thức: - Khái niệm nghĩa của từ. - Cách giải thích nghĩa của từ. Kĩ năng: - Giải thích nghĩa của từ. - Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết. Thái độ: GD HS ý thức sử dụng từ phù hợp 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được nghĩa của từ; cách giải thích nghĩa của từ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị - Thầy: SGK, giáo án, CKTKN - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’p - Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn? - Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào? 3. Bài mới: Khi gặp từ mới lạ khó hiểu thì làm sao ta hiểu được từ đó? Ta phải tìm hiểu nghĩa của từ. Nghĩa của từ là gì ? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. Hoạt động 1: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Khi gặp từ mới lạ khó hiểu thì làm sao ta hiểu được từ đó? Ta phải tìm hiểu nghĩa của từ. Nghĩa của từ là gì ? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ - cách giải thích nghĩa của từ CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV Kiến thức 1: (10’)Tìm hiểu I. NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ khái niệm nghĩa của từ. ? MĐ:Tìm hiểu khái niệm - Đọc phần chú thích. - Tập quán: Thói quen của nghĩa của từ. một cộng đồng . Lê Thị Đôi 1 Văn 6 - Yêu cầu học sinh đọc chú - Mỗi chú thích trên gồm 2 - Lẫm liệt: Oai nghiêm. thích. bộ phận. - Nao núng: Lung lay không - Mỗi chú thích trên gồm - Bộ phận đứng sau nêu vững lòng tin. mấy bộ phận? (Y- K) lên nghĩa của từ. -> Phần đứng sau dấu hai - Bộ phận nào trong chú - Ứng với phần nội dung. chấm nêu lên nghĩa của từ. thích nêu lên nghĩa của từ? - Nghĩa của từ ứng với phần - Là nội dung mà từ biểu nào trong mô hình? thị. - Vẽ mô hình lên bảng. - Từ 3 ví dụ trên em sẽ rút *Ghi nhớ : SGK ra nghĩa của từ là gì? - Yêu cầu học sinh đọc ghi - Đọc ghi nhớ SGK. nhớ. - Nêu ví dụ: - Gọi học sinh cho ví dụ. Chân : bộ phận dưới cùng của cơ thể người và động vật. Kiến thức 2: (10’) HDHS II. CÁCH GIẢI THÍCH cách giải nghĩa của từ. NGHĨA CỦA TỪ: MĐ: HDHS cách giải nghĩa - Tập quán: Thói quen của của từ. một cộng đồng đã được hình - GV phân tích ví dụ. thành từ lâu trong đời sống, - Từ tập quán và từ thói được mọi người noi theo. quen có thể thay thế cho - Không thể thay thế cho - Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nhau được không? Vì sao? ( nhau được. nghiêm. K- G) -> Từ tập quán có nghĩa rộng thường gắn với chủ thể là số đông. Từ thói quen có nghĩa hẹp thường gắn với chủ thể là cá nhân. - Vậy từ tập quán được giải - Diễn tả khái niệm mà từ thích nghĩa theo cách nào? biểu thị. - Những từ lẫm liệt, hùng - Chỉ tư thế của người anh dũng, oai nghiêm đều chỉ về hùng. điều gì? - Vậy 3 từ này có thể thay - Có thể thay thế cho thế cho nhau được không? nhau. - Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? - Có hai cách giải thích - Đó là những cách nào? nghĩa của từ. - Hướng dẫn học sinh nêu - Trình bày khái niệm mà bằng cách dựa vào từng ví từ biểu thị và dùng từ dụ ở mục I. đồng nghĩa. Lê Thị Đôi 2 Văn 6 - Yêu cầu học sinh đọc ghi *Ghi nhớ : SGK nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng đọc CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH III. LUYỆN TẬP: - Hướng dẫn học sinh luyện Bài 1: Đọc lại vài chú thích và tập. - Đọc bài tập. cho biết mỗi chú thích được giải thích nghĩa bằng cách nào? - Yêu cầu học sinh đọc bài - Thảo luận nhóm . Bài 2: Điền từ vào chỗ trống tập. - Học tập, học lõm, học hỏi, - Yêu cầu học sinh thảo - Đại diện nhóm lên trình học hành. luận nhóm. bày kết quả . Bài 3: Điền từ: - Trung bình, trung gian, trung - Gọi đại diện nhóm lên niên. trình bày kết quả . Bài 4: Giải thích nghĩa : THGDKNS: Dùng đúng - Giếng: Hố đào thẳng đứng nghĩa trong khi nói, viết sâu dùng để lấy nước. - Rung rinh: Chuyển động qua lại - Nhận xét - sửa sai. - Nhận xét - bổ sung. - Hèn nhát: Thiếu can đảm. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mở rộng: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm thêm 1 số chú thích Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày của trong truyện STTT và cho HS. biết chú thích đó được giải thích bằng cách nào 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs Nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ.. - Học bài vừa học. - Làm Bt chưa làm kịp. - Chuẩn bị bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nêu cách giải thích nghĩa của từ - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:............................................. Lê Thị Đôi 3 Văn 6 - HS:.............................................. TIẾT 14: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Yêu càu về sự thống nhất chủ đề trong 1 vb ts. - Những biểu hiện của mqh mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề. - Bố cục của bài văn ts. Kĩ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mb cho bài tự sự. Thái độ: GD HD ý thức về cách làm bài. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được chủ đề và bố cục của bài văn ts. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: Sgk, giáo án, cktkn - Trò: Học bài cũ, soạn bài mới. III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Các tiết trước các em đã tìm hiểu chung, nhân vật và sự việc trong bài văn tự sự. Một văn bản tự sự phải có đầy đủ nội dung, phải đề cập đến vấn đề có liên quan đến ý nghĩa suốt câu chuyện. Những vấn đề chủ yếu của câu chuyện mà người viết muốn đề cập đến gọi là chủ đề. Cách sắp xếp các ý của bài văn theo một trình tự hợp lí gọi là dàn bài. Một chủ đề sẽ triển khai như thế nào, và dàn bài của bài văn tự sự ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: MĐ: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1:(16') HDHS tìm I. TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ hiểu chủ đề và dàn bài của VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI bài văn ts VĂN TỰ SỰ: MĐ: Tìm hiểu chủ đề và dàn 1) Đọc bài văn: bài của bài văn ts 2) Trả lời câu hỏi: a) Phẩm chất của người Lê Thị Đôi 4 Văn 6 - Yêu cầu HS đọc bài văn. - Đọc bài văn. thầy thuốc: hết lòng thương - Bài văn nói về ai? Thầy Tuệ Tĩnh. yêu cứu giúp người bệnh - Thầy là người như thế nào? Hết lòng vì người bệnh. không màng danh lợi. - Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa Ông là người hết lòng trị trước cho chú bé con nhà thương yêu cứu giúp nông dân bị gãy đùi đã nói lên người bệnh không màng phẩm chất gì của người thầy danh lợi. thuốc ? -> Từ chối chữa bệnh cho nhà - Nói lên y đức của người giàu trước vì bệnh ông ta nhẹ, thầy thuốc. chữa ngay cho con người nông dân vì chú bé nguy hiểm hơn. Ông đã tỏ ra là người có bản lĩnh, không sợ làm mất lòng Vương gia, đã chứng tỏ tấm lòng của ông ai nguy hiểm hơn thì chữa trước lại không màng danh lợi. Đó là tấm lòng hết lòng cứu giúp người bệnh của ông. - Giải thích “chủ đề” - Vấn đề chủ yếu được thể Ca ngợi tấm lòng hương b) Câu chủ đề: Ông chẳng hiện trong văn bản là gì? người của thầy tuệ Tĩnh. những là người mở mang - Câu chuyện này ca ngợi điều ngành Y dược dân tộc, mà gì? còn là người hết lòng - Chủ đề của câu chuyện trên thương yêu cứu giúp người đây có phải là ca ngợi lòng - Chủ đề: Ca ngợi lòng bệnh. (Con người ta cứu thương người của thầy Tuệ thương người của thầy Tuệ giúp nhau lúc hoạn nạn, sao Tĩnh không ? Tĩnh ông bà lại nói chuyện ơn - Em hãy tìm xem chủ đề bài huệ.) văn được thể hiện trực tiếp - Tìm câu chủ đề => Nói lên ý chính, vấn đề trong câu văn nào ? chính ,chủ yếu của bài văn. Con người ta cứu giúp nhau Các câu, đoạn sau là sự tiếp lúc hoạn nạn, sao ông bà lại tục triển khai ý chủ đề. nói chuyện ơn huệ. Thể hiện c) Chọn nhan đề thích hợp. chủ đề qua lời phát biểu. - Vì sao ta biết được đó là câu chủ đề ? - Vì câu đó nói lên ý chính của bài - Tên của bài văn thể hiện chủ đề của bài văn .Chọn nhan đề + Chọn nhan đề đầu vì: Lê Thị Đôi 5 Văn 6 thích hợp? nêu lên tình huống buộc phải lựa chọn => Phẩm chất cao đẹp của danh y TT. + Chọn nhan đề thứ 2 : Tấm lòng nhấn mạnh khía cạnh tình cảm, nhắc tới phẩm chất của Tuệ Tĩnh. + Chọn nhan đề 3: Y đức là đạo đức nghề y, đạo d) Dàn bài của bài văn tự - Em có thể đặt tên khác cho đức nghề nghiệp của thầy. sự: truyện không? a) Mở bài: Giới thiệu về Một lòng vì mọi người. - Tìm và đặt tên. Tuệ Tĩnh. Ai nguy hơn thì cứu trước. - Nhận xét - bổ sung. b) Thân bài: Kể diễn biến - Bài văn trên gồm mấy phần ? - Có thể: Một lòng vì của sự việc. Chỉ ra ? người bệnh. c) Kết bài: Kết thúc sự việc. - Các phần mở bài, thân bài, kết bài trên thực hiện những - 3 phần: yêu cầu gì ? - Có thể thiếu một phần được - Nêu ra các nhiệm vụ của không? các phần. -> Trong một bài văn không thể thiếu bất cứ một phần nào, không thể thiếu MB vì thiếu nó, người đọc khó theo dõi câu chuyện, không thể thiếu - Không thể thiếu phần kết bài vì thiếu nó người đọc nào. không biết câu chuyện cuối cùng sẽ ra sao ? - Vậy em có thể khái quát như - Dàn bài của bài văn tự sự thế nào về dàn bài của một bài gồm 3 phần: MB, TB, văn tự sự ? KB. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng vận dụng làm bt Mục đích: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH II. LUYỆN TẬP: HDHS luyện tập. 1. Truyện Phần thưởng - Yêu cầu HS đọc truyện Đọc truyện:"Phần thưởng" a) Chủ đề: Ca ngợi sự thông Phần thưởng và trả lời câu minh và lòng trung thành của Lê Thị Đôi 6 Văn 6 hỏi. anh nông dân đồng thời chế - Chủ đề của truyện nhằm - Biểu dương tính thông giễu tính tham lam của viên biểu dương và chế giễu điều minh của anh nông dân và quan nọ. gì? chế giễu tính tham lam - Sự việc thể hiện tập trung của viên quan cận thần. cho chủ đề: Câu nói của người nông dân với vua. - Chia đôi phần thưởng. b) Chỉ ra 3 phần của truyện - Việc nào thể hiện tập trung - MB: Câu 1 cho chủ đề ? - Chỉ ra 3 phần: MB, TB, - TB :Từ "Ông ta.. Hai mươi KB. nhăm roi". - Hãy chỉ ra 3 phần: MB, TB, - KB: Câu cuối. KB? c) So sánh với truyện Tuệ Tĩnh : - Sự đòi hỏi vô lí của viên *Giống nhau: quan và sự đồng ý quá dễ - Kể theo trình tự thời gian. - Sự việc trong phần thân bài dàng của người nông dân. - Có 3 phần rõ rệt. thú vị ở chỗ nào? *Khác nhau: - Tuệ Tĩnh: MB giới thiệu chủ đề. - Phần thưởng: giới thiệu - Thảo luận nhóm. (2’) tình huống, nằm trong sự suy - Truyện này với truyện Tuệ đoán của người đọc. Tĩnh có gì giống nhau về bố - Kết thúc bài phần thưởng cục và khác nhau về chủ đề? - Trình bày. bất ngờ thú vị hơn. d) Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng, kết thúc bất - Nhận xét –bổ sung. ngờ. 2. Sơn Tinh Thủy tinh, STHG - Nhận xét - sửa sai. - MB: Nêu tình huống; STHG dẫn giải dài. Kết bài: Nêu sự việc tiếp diễn, nêu sự việc kết thúc. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Xác định chủ đề và dàn ý của Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày một truyện dân gian đẫ học của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học ghi nhớ Lê Thị Đôi 7 Văn 6 - Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự" - Đọc kĩ các đề bài, trả lời các câu hỏi IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:......................................... - HS:.......................................... TIẾT 15: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ(T1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự. - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý khi làm bài văn ts. Kĩ năng : - Tìm hiểu đề. - Biết dùng lời văn của mình để viết bài. Thái độ:Vận dụng cách làm dàn ý 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách làm bài văn ts. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: Sgk, giáo án, cktkn - Trò: Học bài cũ, soạn bài. III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Chủ đề của bài văn tự sự là gì? - Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Đó là những phần nào? 3.Bài mới. Hoạt động 1: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Khi bắt gặp một đề tập làm văn muốn làm được đề ấy trước hết ta phải đọc kĩ đề và tìm hiểu xem đề yêu cầu phải làm gì? Xem đề đó kể sáng tạo hay kể theo văn bản hoặc kể bằng chính lời văn của bản thân. Cách tìm hiểu như thế gọi là tìm hiểu đề. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ hơn. Lê Thị Đôi 8 Văn 6 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn ts CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH KẾT LUẬN CỦA GV Kiến thức 1: (35’) HDHS I. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ tìm hiểu đề và cách làm bài CÁCH LÀM BÀI VĂN văn ts. TỰ SƯ: MĐ: Tìm hiểu đề và cách làm Đọc các đề văn. 1) Đề văn tự sự: bài văn ts. (1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. (2) Kể chuyện về người bạn - Yêu cầu HS đọc các đề văn. tốt. (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu. - Lời văn đề 1 nêu ra những (4) Ngày sinh nhật của em. yêu cầu gì? (5) Quê em đổi mới. - Các đề 3, 4 không có từ kể, (6) Em đã lớn rồi. có phải là đề tự sự không? - Câu chuyện em thích. - Những chữ nào trong đề cho - Bằng lời văn của em. - Các đề đều là đề văn tự sự. em biết điều độ? - Là đề tự sự. - Từ trọng tâm của từng đề: - Các đề yêu cầu làm nổi bật - Tìm từ trọng tâm . Câu chuyện em thích, điều gì? chuyện người bạn tốt, kỉ - Nhận xét ,sửa sai. niệm ấu thơ, sinh nhật em, quê đổi mới, em đã lớn. - Thảo luận nhóm . - Đề yêu cầu: - Trình bày. + Câu chuyện từng làm em - Nhận xét , bổ sung. thích. + Những lời nói,việc làm - Các đề trên đề nào nghiêng chứng tỏ người bạn ấy là về kể việc? tốt. + Một câu chuuyện kỉ niệm - Đề nào nghiêng về kể khó quên. người? + Tâm trạng của em trong ngày sinh nhật. - Đề kể việc: 1, 3. + Sự đổi mới cụ thể ở quê - Đề nào nghiêng về tường em. thuật? + Những biểu hiện về sự - Đề: 2, 6. lớn lên của em. - Các đề nghiêng về kể việc : 1, 3,5 - Đề: 5, 4 - Các đề nghiêng về kể người: 2, 6. - Các đề nghiêng về tường Lê Thị Đôi 9 Văn 6 - Vậy khi tìm hiểu đề tự sự thì - Khi tìm hiểu đề văn tự sự thuật: 4 ta phải làm gì? thì phải tìm hiểu kĩ lời văn -> Khi tìm hiểu đề văn tự sự của đề để nắm vững yêu thì phải tìm hiểu kĩ lời văn cầu của đề bài. của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kỹ năng vận dụng làm bt CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút MĐ: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm hiểu đề 1 đề văn ts theo Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày yêu cầu của gv của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs Học bài , chuẩn bị phần còn lại tiết sau học tiếp IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải làm gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:................................... - HS:....................................... TIẾT 16: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ(TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự. - Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý khi làm bài văn ts. Kĩ năng : - Tìm hiểu đề. - Biết dùng lời văn của mình để viết bài. Thái độ: Vận dụng cách làm dàn ý 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản Lê Thị Đôi 10 Văn 6 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được cách làm bài văn ts - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, CKTKN - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (2p) - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học. - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt Khi bắt gặp một đề tập làm văn muốn làm được đề ấy trước hết ta phải đọc kĩ đề và tìm hiểu xem đề yêu cầu phải làm gì? Xem đề đó kể sáng tạo hay kể theo văn bản hoặc kể bằng chính lời văn của bản thân. Cách tìm hiểu như thế gọi là tìm hiểu đề. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ hơn. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: - MĐ: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn ts CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1:(35’) HDHS I. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ tìm hiểu đề và cách làm bài CÁCH LÀM BÀI VĂN văn ts (TT) TỰ SƯ: MĐ: Cách làm bài văn ts 1) Đề văn tự sự: HDHS cách làm bài văn tự - Đọc kĩ đề bài 2) Cách làm bài văn tự sự: sự - Đọc đề 1. a) Tìm hiểu đề: Yêu cầu kể - Yêu cầu HS đọc lại đề 1. lại câu chuyện mà em thích (Chọn đề 1) bằng lời văn của mình . - Đề yêu cầu làm gì? - Kể chuyện bằng lời văn b) Lập ý: của mình. - Chọn truyện nào? - Em sẽ chọn truyện nào? - Chọn và trình bày theo - Thích nhân vật nào? - Em thích nhân vật nào? Sự cách chọn lựa của mình. - Sự việc nào? Thể hiện chủ việc nào? Thể hiện chủ đề gì đề gì? ? c) Lập dàn ý: - Em dự định viết phần mở - Trả lời theo cách mình sẽ - Mở đầu? đầu như thế nào? viết trong bài văn. - Diễn biến câu chuyện? - Diễn biến câu chuyện ra - Kết thúc? sao? -> Sắp xếp việc gì nên kể - Kết thúc như thế nào? trước việc gì sẽ kể sau và - Cuối cùng viết thành bài - Suy nghĩ rồi viết ra. cuối cùng phải viết thành văn như thế nào? văn theo bố cục 3 phần: MB, Lê Thị Đôi 11 Văn 6 TB, KB. d) Viết bằng lời văn của - Viết bằng lời văn của em là mình: là suy nghĩ kĩ càng rồi như thế nào? mới viết ra bằng lời văn của mình, không sao chép của - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. người khác. *Ghi nhớ : SGK Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục đích: Giúp hs có kĩ năng luyện tập CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HDHS luyện tập. - Đọc bài tập. II. LUYỆN TẬP: - Yêu cầu HS đọc bài tập. Hãy ghi vào giấy dàn ý em - Viết thành dàn ý của đề - Thực hiện bài tập. sẽ viết theo yêu cầu của đề tập làm văn trên. tập làm văn trên. - Nhận xét , sửa sai. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: Mở rộng nd bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm hiểu đề, lập dàn ý và Nghe, thực hiện Nhận xét kết quả trình bày viết thành văn một đề văn của HS. ts 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs - Học ghi nhớ - Xem lại nd bài, chuẩn bị viết bài TLV số 1 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại nd - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: - GV:.................................. - HS:.................................... Kí duyệt của tổ Ngàỳ: 28/8/2019 Nguyễn Thị Vân Lê Thị Đôi 12
Tài liệu đính kèm: