NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần: 3 Tiết: 9 TỪ MƯỢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Khái niệm từ mượn. Biết sử dụng từ mượn. - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt. - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt. - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống. Kĩ năng: - Nhận biết được các từ mượn trong văn bản, xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn. - Viết đúng những từ mượn. Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn. - Sử dụng từ mượn trong nói và viết. Thái độ: Sử dụng phù hợp từ mượn trong nói và viết. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm từ mượn. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p Từ là gì? Xác định trong câu sau có mấy từ : Tôi đã soạn xong bài Ngữ văn rồi. Thế nào là từ phức? VD. 3. Bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: (12’) I.TỪ THUẦN VIỆT VÀ Mục đích :HDHS tìm hiểu TỪ MƯỢN: từ thuần Việt và từ mượn. - Cây, cỏ, nhà, cửa - Yêu cầu HS cho vài từ thuần Việt. -> Vậy từ thuần Việt là từ 1) Giải thích các từ: - Nhận xét - Sửa sai. do ông cha ta sáng tạo ra. - Trượng: 10 thước TQ. - Tráng sĩ: Cường tráng. - Xem lại chú thích bài - Yêu cầu HS đọc mục 1 Thánh Gióng. 2) Xác định nguồn gốc 2 từ và giải thích từ trượng... - Có. trượng và tráng sĩ: Các em có hay đọc truyện - Tiếng Trung Quốc. - Tiếng Trung Quốc. hoặc hay xem phim của TQ và gặp các từ trượng và tráng sĩ hay không? Vậy hai từ ấy mượn của tiếng nước nào? -> Chính xác là mượn từ 3)Xác định nguồn gốc một tiếng Trung Quốc cổ, đọc số từ mượn: theo cách phát âm của - Từ tiếng Hán: Giang sơn, người Việt nên gọi là từ sứ giả, gan, buồm. Hán Việt. - Đọc yêu cầu 3. - Ngôn ngữ khác: Tivi, xà - Gọi HS đọc yêu cầu 3. - Từ tiếng Hán: Sứ giả, phòng, mít tinh, bơm, xô - Trong số các từ đã cho từ giang sơn, gan, buồm. viết, in-tơ-nét, ra-đi-ô nào là từ mượn từ tiếng -> Bộ phận từ mượn quan Hán ? - Tiếng Anh, Pháp, trọng nhất là của tiếng Hán. - Những từ còn lại trong Nga.(nguồn gố Ấn –Âu (Gồm từ gốc Hán và từ Hán nhóm từ trên thuộc nhóm nhưng Việt hóa-viết như Việt) từ nào ? tiếng Việt) 4)Cách viết các từ mượn: (khá-giỏi) - Mượn nhiều nhất là tiếng - Các từ mượn được Việt - Từ ví dụ trên em hãy Hán. hóa cao thí viết như từ thuần nhận xét xem tiếng Việt ta Việt. đa số là mượn của tiếng - Những từ chưa Việt hóa nào ? - Đọc yêu cầu 4. hoàn toàn thì khi viết nên - Gọi HS đọc yêu cầu 4. - Một số viết như Tiếng dùng dấu gạch ngang để nối - Em hãy nhận xét về cách Việt, một số viết có dấu các tiếng. viết các từ mượn trên ? gạch ngang *Bài tập nhanh: Xác định *Ghi nhớ : SGK từ Hán Việt trong bài ca dao : Kiến thức 2: (3’)HDHS II. NGUYÊN TẮC MƯỢN hệ thống hóa kiến thức. - Trả lời. TỪ: - Từ mượn là gì? - Nhận xét. - Mặt tích cực: Mượn từ là - Bộ phận quan trọng cách làm giàu ngôn ngữ dân nhất trong vốn từ mượn tộc. có nguồn gốc từ đâu?(K- - Trả lời. - Mặt tiêu cực: Lạm dụng G) quá nhiều sẽ làm cho tiếng - Nêu cách viết các từ - Đọc ghi nhớ SGK. Việt bị pha tạp. mượn ? *Ghi nhớ : SGK -> Chốt lại -> Ghi nhớ. HDHS tìm hiểu nguyên tắc mượn từ . - Yêu cầu đọc phần trích ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí - HS đọc Minh. - Mặt tích cực của việc mượn từ là gì ? (K-G) - Mặt tiêu cực của việc - HS phát biểu lạm dụng từ mượn là gì ? -> Chốt ghi nhớ. Liên hệ việc sử dụng từ của giới trẻ hiện nay. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - HD HS làm BT III. LUYỆN TẬP: Bài 1: Một số từ mượn trong -Gọi HS đọc câu: a) Mượn tiếng Hán: Vô cùng, -HDHs làm BT cùng, ngạc nhiên, sính lễ. - Đọc bài tập 1 b) Mượn tiếng Hán: Gia nhân. c) Mượn tiếng Anh: Pốp, in- -Yêu cầu HS xác định mượn - Xác định từ mượn. tơ-nét. từ . Mượn tiếng Hán; quyết định, - Nhận xét - bổ sung. lãnh địa. Bài 2: Xác định nghĩa từng tiếng Hán Việt: a) Khán giả: Người xem. - Khán: Xem. - Đọc bài tập 2 - Giả: Người. - Gọi đọc bài tập 2 - Thảo luận nhóm. b) Độc giả: Người đọc. - HD HS thảo luận nhóm. - Trình bày kết quả. - Độc: Đọc. -Gọi trình bày kết quả. - Nhận xét. - Giả: Người. - Nhận xét. c)Yếu điểm: Điểm quan Bài 3 : Kể một số từ mượn: trọng - Tên đơn vị đo lường: cen-ti- - Yếu: Quan trọng. mét - Điểm: Điểm. - Tên bộ phận của xe đạp: - HS viết chính tả (nghe phanh, pê đan đọc). - Tên đồ vật: am-li Bài 4: Từ mượn: phôn sử dụng khi trò chuyện với bạn bè. Bài 5: Viết chính tả: Thánh Gióng(từ Tráng sĩ mặc áo giáp đến lập đền thờ ngay ở quê nhà). Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS - Phân biệt từ mượn với từ -HS phát biểu Từ mượn là mượn tiếng nước thuần Việt? ngoài 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm cách viết từ mượn -Chuẩn bị Tìm hiểu chung về văn tự sự IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Thế nào là từ mượn - Tại sao phải mượn tiếng nước ngoài? V. Rút kinh nghiệm: NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần: 3 Tiết: 10 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức , kĩ năng , thái độ : Kiến thức : Đặc điểm của văn bản tự sự. Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự. - Sử dụng được một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể. Thái độ: Nắm được mục đích giao tiếp-> tự tin trong giao tiếp 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm văn bản tự sự. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’) - Giao tiếp là gì ? - Văn bản là gì ? Có mấy kiểu phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể ra ? 3 Bài mới : (35’) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1:(20’) HDHS I. Ý NGHĨA VÀ ĐẶC tìm hiểu đặc điểm của ĐIỂM CHUNG CỦA phương thức tự sự: PHƯƠNG THỨC TỰ - Đọc phần 1 sgk/27 - Đọc câu hỏi. SỰ: - Yêu cầu học sinh đọc câu - Đọc câu hỏi 1a. hỏi 1a. 1. Ý nghĩa: - Hằng ngày em có hay kể - Kể chuyện cổ tích, thần chuyện không? Kể chuyện thoại. Mỗi câu chuyện kể đều gì? phải có mục đích và ý - Theo em kể chuyện để - Kể chuyện để biết, để nghĩa. làm gì? cảm nhận. Khi nghe kể chuyện, người nghe muốn biết điều gì ? ->Kể chuyện để biết để nhận thức về người, sự vật, 2. Đặc điểm chung của sự việc, để giải thích, khen phương thức tự sự: chê. Đối với người kể là VD: văn bản Thánh Gióng thông báo, cho biết, giải a. Sự ra đời của Thánh thích. Đối với người nghe Gióng là tìm hiểu. Đó là phương b. Thánh Gióng biết nói và thức tự sự. nhận trách nhiệm đánh - Học sinh đọc yêu cầu 2. Đọc yêu cầu. giặc. Văn bản Thánh Gióng là - Thảo luận nhóm. c. Thánh Gióng lớn nhanh một văn bản tự sự .Văn bản - Từng nhóm trình bày. như thổi. này cho ta biết điều gì? d. Thánh Gióng vươn vai Nhận xét - sửa sai. thành tráng sĩ mặc áo giáp -> Gợi ý cho học sinh hiểu - Nhận xét - bổ sung. sắt, cưỡi ngựa sắt, cầm roi thế nào là có đầu, có cuối sắt đi đánh giặc việc xảy ra trước là nguyên Truyện kể về ai? Ở thời đ. Thánh Gióng đánh tan nhân dẫn đến việc xảy ra nào? làm việc gì? diễn giặc. sau cho nên có vai trò giải biến, kết quả? e. Thánh Gióng lên núi, cởi thích cho việc sau. bỏ giáp sắt, bay về trời. - Các sự việc của truyện - Được sắp xếp theo thứ f. Vua lập đền thờ phong Thánh Gióng được sắp xếp tự từ trên xuống. danh hiệu như thế nào? g. Những dấu tích lịch sử -Truyện thể hiện chủ đề gì? - Chủ đề đánh giặc giữ còn lại nước. Chuỗi sự việc có trước, -Truyện thể hiện ước mơ - Ước mơ về người anh sau kết thúc ý nghĩa. gì? hùng đánh giặc. Vậy tự sự là gì? - Tự sự là kể chuyện. - Đọc ghi nhớ SGK. - HSKG: Vì sao có thể nói Hai vợ chồng lão muốn có chuyện Thánh Gióng là con; bà vợ giẫm vết chân truyện ca ngợi công đức lạ; bà mẹ mang thai gần của vị anh hùng làng 12 tháng; đứa trẻ lên 3 Gióng? - Ý nghĩa của hình tượng - Đọc mẩu chuyện. nhân vật Thánh Gióng? - HSKG: Từ đó em hãy suy ra đặc điểm của - Kể theo trình tự. phương thức tự sự. - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ. Trong khi kể sự việc phải kể các chi tiết nhỏ tạo nên sự việc đó: kể sự ra đời *Ghi nhớ: SGK của Gióng gồm chi tiết? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS HDHS luyện tập. II. LUYỆN TẬP: - Yêu cầu học sinh đọc mẩu - Đọc bài tập. Bài 1: Đọc mẩu chuyện và trả chuyện: "Ông già và thần lời câu hỏi: chết". - Bài thơ tự sự. - Tự sự: kể diễn biến tư tưởng Phương thức tự sự thể hiện Tuy diễn đạt bằng thơ 5 của ông già. như thế nào? chữ nhưng có đầu, có - Ý nghĩa câu chuyện : thể (khá-giỏi) cuối, có nhân vật, chi tiết, hiện tư tưởng yêu cuộc sống, - Yêu cầu học sinh đọc bài tập diễn biến sự việc nhằm dù kiệt sức sống vẫn hơn chết. 2. mục đích chế giễu tính Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự , kể Bài thơ có phải là bài tự sự tham ăn của mèo đã khiến chuyện bé Mây rủ mèo con không? Vì sao? mèo con tự sa bẫy của bẫy chuột nhưng mèo tham ăn - Nhận xét. chính mình. quá nên mắc bẫy. HS kể lại câu chuyện bằng miệng. (khá-giỏi) - Yêu cầu học sinh đọc bài tập Bài 3: 3. - Cả hai văn bản đều có nội - Hai văn bản vừa đọc có nội dung tự sự: dung tự sự không ? - Đọc bài tập 3 . Văn bản 1 là 1 bản tin, nội Tự sự ở đây có vai trò gì ? dung kể lại cuộc khai mạc trại - Nhận xét – sửa sai. - Hai văn bản đều có nội điêu khắc quốc tế lần thứ ba. Bài tập 4: Em hãy kể câu dung tự sự. Văn bản 2 kể lại đoạn người chuyện để giải thích vì sao - Kể chuyện. Âu Lạc đánh tan quân Tần. người Việt Nam tự xưng là - Nhận xét. - Tự sự ở đây có vai giới con Rồng cháu tiên. thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay Bài 4: Gợi ý: Kể nhằm giải thích là chính ( Tổ tiên xưa của người Việt là các vua Hùng, vua Hùng đầu tiên do LLQ và Âu Cơ sinh ra. LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng tiên. Do vậy người Việt Nam tự xưng là con Rồng cháu Tiên). - Thực hiện. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS Phân biệt các phương thức -HS phát biểu Từ mượn là mượn tiếng nước biểu đạt ngoài 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm đặc điểm của các phương thức biểu đạt -Chuẩn bị Sự việc và nhân vật trong văn tự sự". Soạn kĩ câu hỏi dưới văn bản. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Tự sự là gì? Liệt kê chuỗi sự việc trong truyện Bánh chưng, bánh giày. V. Rút kinh nghiệm: NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần: 3 Tiết: 11 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (TIẾT 1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức ,kĩ năng, thái độ : Kiến thức : - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. Kỹ năng: - Chỉ ra sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự. - Xác định sự việc, nhân vật trong đề bài cụ thể. Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu giá trị văn bản. II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Nghiên cứu kĩ bài học. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Em hiểu thế nào là văn tự sự? Nêu tên 1 VB tự sự? 3. Bài mới: (35p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của HS Kiến thức 1:(20’) I. ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ HDHS tìm hiểu đặc điểm VIỆC VÀ NHÂN VẬT của sự việc và nhân vật - Đọc lại truyện ST, TRONG VĂN TỰ SỰ: trong văn tự sự: TT. 1. Sự việc trong văn tự sự: - Yêu cầu HS đọc lại VD: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ truỵên ST, TT. - Đọc sự việc trong Tinh Đọc yêu cầu a. truyện - SGK. 1. Vua Hùng kén rể - Có bao nhiêu sự việc 2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến trong truyện ? Liệt kê - Có 7 sự việc. cầu hôn - Em hãy chỉ ra sự việc 3. Vua Hùng ra điều kiện kén khởi đầu, phát triển, cao -> Sự việc trước giải rể trào, kết thúc ? thích cho sự việc sau 4. Sơn Tinh đến trước, được vợ (khá –giỏi) và cả chuỗi sự việc 5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận, - Mối quan hệ của chúng dẫn đến sự chiến dâng nước đánh Sơn Tinh. ? (có thể đảo trật tự các thắng của Sơn Tinh. 6. Hai bên giao chiến hàng sự việc không ) - Đọc yêu cầu b. tháng trời, cuối cùng Thuỷ HDHS tìm hiểu yếu tố tự Tinh thua rút về. sự. - Sáu yếu tố. 7. Hàng năm, Thuỷ Tinh đều Đọc yêu cầu b. dâng nước đánh Sơn Tinh - Thảo luận nhóm. nhưng đều thua. - Có bao nhiêu yếu tố cụ - Trình bày kết quả. Trình bày cụ thể, theo một thể của sự việc? trình tự hợp lý. Chỉ ra 6 yếu tố truyện ST, - Nhận xét. TT? - Không được vì như vậy cốt truyện sẽ - Nhận xét - sửa sai. không còn mang ý nghĩa truyền thuyết. - Theo em có thể bỏ yếu tố thời gian và địa điểm trong - Rất cần thiết vì như truyện được không ? thế mới chống chọi lại (khá – giỏi) với TT. - Không vì không có - Việc giới thiệu ST có tài cớ để hai thần đánh có cần thiết không ? nhau. - Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể có được - Rất có lí vì TT rất không kiêu ngạo. - Việc TT nổi giận có lí không? Lí ấy ở những sự - Đọc câu c. việc nào? -Giọng kể trang trọng. Yêu cầu c. - Em hãy cho biết sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của người kể đối với ST và vua Hùng ? - Điều kiện kén rể có - ST thắng TT nhiều lần có lợi cho ST. ý nghĩa gì? - Có thể để cho TT thắng - Nếu để TT thắng thì ST được không? con người thất bại, bị - Có thể bỏ sự việc"Hằng tiêu diệt. 2. Nhân vật trong văn tự sự: năm TT dâng nước đánh - Không thể bỏ vì đó - Nhân vật chính: Sơn Tinh, ST có hợp lí không ? Vì là hiện tượng xảy ra Thuỷ Tinh vai trò quan sao? hằng năm ở nước ta. trọng. - Các sự việc kết hợp nhau -> Khẳng định ST và - Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị theo quan hệ nào? Có thể vua Hùng. Nương, lạc hầu thay đổi trật tự trước sau - Không thể thay đổi. giúp cho nhân vật chính của các sự việc được hành động. không? - Tên gọi, lai lịch, tài năng, tính - Vậy sự việc trong văn tự nết, việc làm sự được kể như thế nào? (20’) HDHS tìm hiểu nhân - Nêu ý 1 của ghi nhớ. vật trong văn tự sự: - Trong truyện ST,TT có bao nhiêu nhân vật được nói đến ? Ai được nói đến nhiều nhất - Vua Hùng , ST, TT, ? lạc hầu, lạc tướng - Ai là người được nhắc đến ít hơn ? - ST, TT. - Vậy ai là nhân vật chính ? Ai là nhân vật phụ ? (khá-giỏi) - Vua Hùng, Mỵ * Ghi nhớ (SGK/35) Nương. - ST, TT là nhân vật chính, vua Hùng, Mỵ Nương là nhân vật phụ. - Nhân vật phụ có cần thiết - Cần thiết, không thể không? Có thể bỏ bớt được bỏ. không? - Vậy nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào? - Trả lời. (khá) - Hãy cho biết nhân vật trong truyện ST, TT được - Thảo luận nhóm. kể như thế nào ? Trình bày kết quả. - Nhận xét - sửa sai. - Yêu cầu học sinh đọc ghi - Nhận xét. nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm đặc điểm của văn bản tự sự -Chuẩn bị Sự việc và nhân vật trong văn tự sự". Soạn kĩ câu hỏi dưới văn bản. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Nêu đặc điểm của văn bản tự sự ? V. Rút kinh nghiệm: NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần: 3 Tiết: 12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (TIẾT 2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức , kĩ năng , thái độ : Kiến thức: - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. Kỹ năng: - Chỉ ra sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự. - Xác định sự việc, nhân vật trong đề bài cụ thể. Thái độ: - HS có ý thức tìm hiểu giá trị văn bản. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Nghiên cứu kĩ bài học. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Em hiểu thế nào là văn tự sự? Nêu tên 1 VB tự sự? 3. Bài mới: (35p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV động của HS I. ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ: 1) Sự việc trong văn tự sự: 2. Nhân vật trong văn tự sự: . Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS (40p) HDHS luyện tập: II. LUYỆN TẬP: - GV cho HS thực hiện BT - Đọc bài tập 1. SGK. - Thảo luận nhóm và trình Bài 1: Chỉ ra các việc mà bày kết quả: nhân vật trong truyện ST, TT Chỉ ra các việc mà nhân Bài 1: Chỉ ra các việc mà nhân đã làm. vật trong truyện ST, TT đã vật trong truyện ST, TT đã làm: làm: Vua Hùng: kén rể Vua Hùng: kén rể Sơn Tinh: mang lễ vật Sơn Tinh: mang lễ vật đến đến trước trước Thủy Tinh : đánh Sơn Thủy Tinh : đánh Sơn Tinh . Tinh . a) Nhận xét vai trò, ý a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa nghĩa của các nhân vật: của các nhân vật: - Vua Hùng: Nhân vật phụ - Vua Hùng: Nhân vật phụ nhưng không thể thiếu. nhưng không thể thiếu. - Mỵ Nương nhân vật phụ - Mỵ Nương nhân vật phụ nhưng cũng không thể nhưng cũng không thể thiếu vì thiếu vì nếu không có nếu không có nàng thì không nàng thì không có chuyện có chuyện đánh nhau giữa hai đánh nhau giữa hai thần. thần. - ST Nhân vật chính đối - ST Nhân vật chính đối lập lập với TT người anh hùng với TT người anh hùng chống chống lũ lụt. lũ lụt. - TT: Nhân vật chính đối - TT: Nhân vật chính đối lập lập với ST hình ảnh thần với ST hình ảnh thần thoại hóa thoại hóa sức mạnh của lũ. sức mạnh của lũ. b) TT truyện ST,TT theo b) TT truyện ST,TT theo sự sự việc gắn với nhân vật việc gắn với nhân vật chính. chính. c) Cách đặt tên văn bản: theo c) Cách đặt tên văn bản: cách truyền thống của truyện theo cách truyền thống của dân gian: đặt tên theo nhân vật truyện dân gian: đặt tên chính. theo nhân vật chính. Bài 2: Tưởng tượng và kể lại Bài 2: Tưởng tượng và kể lại câu chuyện theo nhan đề: một - Kể chuyện: Một lần câu chuyện theo nhan đề: một lần không vâng lời. không vâng lời lần không vâng lời: - HS làm BT -GV HD HS làm BT -HS trình bày -Gọi Hs trình bày Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV HS -Phân biệt nhân vật chính với -HS phát biểu GV nhận xét nhân vật phụ Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm đặc điểm của sự việc và nhân vật -Chuẩn bị “ Nghĩa của từ”. Soạn kĩ câu hỏi dưới văn bản. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Chỉ ra các việc mà nhân vật trong truyện ST, TT đã làm? V. Rút kinh nghiệm: Trình ký tuần 3, ngày Tổ phó Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: