Tuần: 7 Ngày soạn: 8-10-2020 Tiết : 16,17,18 CHUYÊN ĐỀ : TỪ VỰNG (3 tiết) (Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; Trường từ vựng) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nắm vững cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kỹ năng: Rèn tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng; biết xác lập các trường từ vựng. 3. Thái độ : Có ý thức rèn luyện và vận dụng chúng phù hợp vào các tình huống giao tiếp. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, , đọc tư liệu tham khảo, sách tham khảo - Trò : chuẩn bị theo sự hướng dẫn của thầy- cô. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Phần A- Cấp Phần A- Cấp độ khái quát của độ khái quát của nghĩa từ nghĩa từ ngữ ngữ I- Củng cố, mở rộng, nâng cao lí thuyết: GV hướng dẫn HS phát biểu 1- Các từ ngữ trong ngôn ngữ khái niệm. không tồn tại riêng biệt, độc lập với nhau. Giữa chúng có mối quan hệ nhất định. Một trong những mối - Thế nào là từ ngữ có nghĩa quan hệ giữa các từ ngữ là quan hệ rộng, hẹp? Ví dụ: giữa khái quát và cụ thể. Xe- xe đạp -> Quan hệ rộng - hẹp. Cá chép- xe đạp-> sai 2- Cần lưu ý: chỉ nói đến quan hệ rộng hẹp khi chúng đồng nhất về Hướng dẫn HS nêu ví dụ. Ví dụ: Động vật- cá- nghĩa. cá chép 3- Một từ ngữ có nghĩa rộng hơn, hẹp thì phải đặt nó trong mối quan hệ với từ ngữ khác. 4- Các từ có nghĩa hẹp, nghĩa cụ thể thường gợi hình: Nóng nực, trắng tinh... II- Luyện tập: Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện HS vẽ vào bảng phụ độ khái quát của nghĩa từ ngữ: cấp độ khái quát của nghĩa từ a- Sáng tác, viết, vẽ, chạm, tạc ngữ: b- tính cách, hiến, ác, hiền hậu, ác ý, ác tâm, hiền lành. Bài tập 2: Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng hơn và xếp Tìm từ có nghĩa rộng hơn và chúng theo cấp độ mở rộng dần: xếp chúng theo cấp độ mở Ăn-> ăn uống-> hoạt a- ăn rộng dần: động b- đi c- bàn trà Hoạt động 2: Phần B- Phần B- Trường từ vựng Trường từ vựng I- Củng cố, mở rộng, nâng cao lí thuyết: 1- Nét chung về nghĩa được hiểu là dùng chung cho một phạm vi sự vật nào đó. 2- Để xác lập một trường từ vựng, người ta chọn một từ trung Hướng dẫn HS nêu ví dụ. tâm, trên cơ sở đó tìm trường từ Ví dụ: Người vựng có liên quan. - Giới tính: nam.. 3- Một trường từ vựng có thể chia - Tuổi tác: già.. thành nhiều trường từ vựng nỏ - Nghề nghiệp: hớn-> Các miền trong trường từ - Chức vụ: vựng. - Bộ phận: 4- Có từ cùng trường từ vựng nhưng không quan hệ nghĩa rộng- Ví dụ: hẹp. Bài tập 1: Người: chân, nghĩ.. II- Luyện tập: Lập trường từ vựng: cây, Cây: Bài tập 1: cá, mưa - Bộ phận của cây: Lập trường từ vựng: cây, cá, - Các bệnh về cây: mưa Bài tập 2: Bài tập 2: Từ nghe trong câu sau thuộc Từ nghe trong câu sau thuộc trường từ vựng nào? trường từ vựng nào? -> Khứu giác (ẩn dụ) Nhà ai vừa chín quả đầu Đã nghe xóm trước, xóm sau thơm lừng. (Châu Loan) Hoạt động 3: Củng cố, mở Phần c- Từ tượng hình, từ tượng rộng và nâng cao: thanh 1- Củng cố, mở rộng và nâng - Thế nào là từ tượng hình, từ Móm mém, thập thò.. cao: tượng thanh? - Từ tượng hình là từ gợi tả hình Ủn ỉn, tí tách... ảnh, dáng vẻ..của sự vật. - Từ tượng thanh là từ mô phỏng Hướng dẫn HS tìm ví dụ. âm thanh theo tự nhiên - Thông thường từ tượng hình, từ Bốp, ầm, ào.... tượng thanh là từ láy. Tuy nhiên - Phân tích tính biểu cảm của có trường hợp từ tượng hình, từ từ tượng hình, từ tượng thanh Nước chảy róc rách.. tượng thanh không phải là từ láy. trong ví dụ: - Từ tượng hình, từ tượng thanh có sức biểu cảm cao. Đường vô xứ nghệ quanh 2- Luyện tập: quanh...(ca dao) - réo rắt, lụ khụ, ú ớ Bài tập 1: Hoạt động 2: Luyện tập - thập thò, dìu dặt Xác định từ tượng hình, từ tượng Bài tập 1: thanh: réo rắt, lụ khụ, thập thò, dìu Xác định từ tượng hình, từ dặt, ú ớ tượng thanh: Bài tập 2: Bài tập 2: Vi vu, ào ào.. Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh Tìm từ tượng hình, từ tượng Ầm ầm, róc rách.. gợi tả: thanh gợi tả: Tí tách, lộp độp.. Tiếng gió thổi Tiếng gió thổi Tiếng nước chảy Tiếng nước chảy Tiếng mưa rơi Tiếng mưa rơi Bài tập 3: Bài tập 3: Ung dung, mênh Tìm từ tượng hình, từ tượng Tìm từ tượng hình, từ tượng mông thanh trong câu sau và cho biết giá thanh trong câu sau và cho -> gợi tả hình ảnh lớn trị gợi cảm của mỗi từ: biết giá trị gợi cảm của mỗi lao, vĩ đại.. Bác Hồ đó ung dung châm lửa từ: Trán mênh mông thanh thản một Lượm-> Tố Hữu vùng trời (Tố Hữu) Bài tập 4: Sưu tầm thơ ca có từ tượng hình, từ tượng thanh Hoạt động 4:Bài tập 1: Tìm LUYỆN TẬP TỔNG HỢP từ có nghĩa rộng hơn, hẹp Bài tập 1: Tìm từ có nghĩa rộng hơn rồi thể hiện bằng sơ Mẫu: hơn, hẹp hơn rồi thể hiện bằng đồ? Viết bài, đọc sách-> sơ đồ? - Học tập học tập- lao động a- Học tập - Cờ b- Cờ - Giáo viên c- Giáo viên Hoạt động 2: Bài tập 2: Từ Bài tập 2: Từ nghe trong câu nghe trong câu sau thuộc sau thuộc trường từ vựng nào? trường từ vựng nào? -> Khứu giác (ẩn dụ) Nhà ai vừa chín quả đầu Đã nghe xóm trước, xóm sau thơ Hoạt động 3: Bài tập 3: Bài lừng (Tiếng Việt lớp 3- tập 2) học trong Toán học, Sinh -> Khứu giác (ẩn dụ) học.. có TTT, TTh không Các bài học: trung hòa Bài tập 3: Bài học trong Toán vì sao? về tính biểu cảm học, Sinh học.. có TTT, TTh không vì sao? Hoạt động 4: Bài tập 4: Lom khom, lác đác-> Phân tích nghệ thuật sử cảm nhận bằng mắt. dụng TTT, TTH trong bài Quốc quốc, gia gia-> Bài tập 4: Phân tích nghệ thuật Qua Đèo Ngang (Bà Huyện cảm nhận bằng tai sử dụng TTT, TTH trong bài Thanh Quan) Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) HS thực hành Lom khom, lác đác-> cảm nhận bằng mắt. Hoạt động 5: Bài tập 5: Quốc quốc, gia gia-> cảm nhận Viết đoạn văn có TTT, bằng tai TTH-> phân tích giá trị của Bài tập 5: Viết đoạn văn có TTT, TTH. TTT, TTH-> phân tích giá trị của TTT, TTH. Bỗng từ đâu, những đám mây lớn, đen kịt kéo đến đuổi hết mây trắng đi. Gió thổi mạnh giật đùng đùng, mặc sức điên đảo, cuốn bụi cát bay mù mịt. Cây cối nghiêng ngả, tranh thủ rũ bỏ hết những chiếc lá già nua, xấu xí. Mấy chú chim se cũng biến đi đâu mất hút. Trên đường, ai nấy đều hối hả ngược xuôi để tránh mưa. Ở các sân chơi, mấy em nhỏ cũng vội vã chạy về. Nhà nào nhà nấy đều đóng cửa kín mít . 4. Củng cố: Tìm trường từ vựng trong đoạn văn cụ thể và nêu cảm nhận về giá trị.... 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Vận dụng nội dung bài học vào hoạt động giao tiếp. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 7 ngày 21.10.2020 Tổ trưởng Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: