Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 6, Tiết 21-24 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 6, Tiết 21-24 - Năm học 2020-2021 - Trịnh Phương Lan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
Ngày soạn: 4/10/2020
Tuần 6, Văn 6 
Từ tiết 21 đến tiết 21
Tiết 21: 
 CHỮA LỖI DÙNG TỪ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức
 - Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm
 - Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm 
* Kỹ năng
 - Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ.
 - Dùng từ chính xác khi nói, viết.
* Thái độ: Giáo dục cho hs luôn có ý thức cẩn trọng, chọn lọc khi dùng từ. 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ 
gần âm; Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm. 
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN.
2. Học sinh: Soạn bài mới, từ điển tiếng Việt
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3. Nội dung bài mới: (32p)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 động
 * HĐ1: Tìm hiểu thực tiễn
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế khi đón nhận bài mới
 ND: Lời dẫn vào bài
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
 MĐ: HD hs tìm hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 *KT 1: Sửa lỗi lặp từ
 - Gọi hs đọc đoạn văn 1a - học sinh đọc I. Lặp từ:
 - Giáo viên treo đồ dùng, gọi - 1 học sinh lên bảng, a. Tre (bảy lần)
 một hs lên gạch chân các từ còn lại dùng bút chì - Giữ (bốn lần)
 ngữ có nghĩa giống nhau gạch trong SGK - Anh hùng (hai lần)
 trong đoạn văn trên.  Nhấn mạnh ý, tạo sự 
 - Việc lặp lại các từ ngữ - Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà về âm 
 nhằm mục đích gì? (tb, khá) nhịp điệu hài hoà. thanh.
 - Học sinh đọc đoạn văn b - 1 học sinh đọc.
 - Những từ ngữ nào được lặp - Xác định từ lặp nhiều 
 lại nhiều lần? lần.
 - KG: Việc lặp lại từ ngữ ở - Làm cho câu văn dài 
 câu b có gì khác so với câu dòng, rườm rà.
 a? - 1 – 2 học sinh trả lời b. Truyện dân gian (hai lần) 
 - Đó là lỗi gì? Em hãy sửa lại ngay.  lỗi lặp từ.
 câu mắc lỗi lặp từ đó. - Sửa lại: Em rất thích đọc 
 truyện dân gian vì truyện có 
 * KT 2: Sửa lỗi lẫn lộn các nhiều chi tiết tưởng tượng, 
 từ gần âm kì ảo.
 - Gọi hs đọc câu a, b - Đọc.
 - Trong các câu em vừa đọc - Tìm từ dùng không II. Lẫn lộn các từ gần âm:
 từ nào dùng không đúng? đúng. 1. Từ dùng không đúng
 - KG: Nguyên nhân mắc các - Hiểu sai nghĩa hoặc a. Thăm quan Tham 
 lỗi trên là gì? nhớ không chính xác quan.
 nghĩa của các từ âm b. Nhấp nháy Mấp máy
 gần giống nhau. c. Yếu điểm Nhược điểm
 - Để hiểu đúng, dùng đúng - Tra từ điển để hiểu và d. Đề bạt Bầu 
 các từ đó, em phải làm gì? phân biệt nghĩa của các e. Chứng thực Chứng kiến
 (khá) từ.
 - học sinh sửa lại: 
 - Từ việc hiểu nghĩa của các +Tham quanThăm 
 từ trên em hãy viết lại các từ quan.
 dùng sai cho đúng? + Mấp máy  Nhấp 
 nháy.
 - Lặp từ, lẫn lộn từ gần 
 - Qua các VD trên, em thấy âm 
 khi nói, viết thường mắc 
 những lỗi nào? (tb, khá) - Chỉ dùng từ khi nhớ 
 - KG: Làm thế nào để em có chính xác hình thức 
 thể tránh được các lỗi trên? ngữ âm và hiểu đúng 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 ngĩa từ đó.
 -1 học sinh đọc, cả lớp 
 * Phát hiện lỗi theo dõi SGK. 2. Nguyên nhân mắc lỗi
 - Gọi hs đọc các câu a, b, c - Học sinh trao đổi theo - Do gần âm và cách phát 
 SGK/75 nhóm bàn, phát hiện từ âm
 - Trong mỗi câu, có một từ dùng sai nghĩa - Cách hiểu nghĩa của từ.
 dùng sai nghĩa. Em hãy phát - Trả lời theo nghĩa 
 hiện từ sai đó. trong từ điển: + Yếu - Không biết nghĩa hoặc 
 - Tại sao em biết đó là những điểm: điểm quan trọng hiểu sai nghĩa, hiểu nghĩa 
 từ dùng sai? + Đề đạt: cử giữ chức không đầy đủ Nếu không 
 vụ cao hơn (cấp cao) hiểu hoặc hiểu chưa rõ 
 + Chứng thực: xác nghĩa thì chưa dùng; Khi 
 nhận chưa hiểu nghĩa thì cần tra 
 a. Yếu điểm Nhược từ điển
 - Trên cơ sở nghĩa của những điểm
 từ trên, em hãy thay thế b. Đề đạt Bầu 
 những từ đã dùng sai bằng c. Chứng thực Chứng Phần Luyện tập KK Học 
 những từ khác. kiến sinh tự làm, hướng dẫn 
 - Giải nghĩa những từ 
 HS.
 - KG: Yêu cầu hs giải nghĩa dùng đúng.
 những từ dùng đúng. - Không biết nghĩa 
 - Nguyên nhân chính của hoặc hiểu sai nghĩa, 
 việc dùng sai trên là do đâu? hiểu nghĩa không đầy 
 đủ.
 - Làm thế nào để khắc phục - Không hiểu hoặc hiểu 
 lỗi trên? chưa rõ nghĩa thì chưa 
 dùng; Khi chưa hiểu 
 nghĩa thì cần tra từ 
 điển.
 HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
 MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về việc lựa chọn sử dụng từ.
 KG: GV cho hs quan sát một - Đọc đoạn văn * Bài làm thêm: Chỉ ra lỗi 
 đoạn văn yêu cầu các em - Chỉ ra lỗi sai: lặp từ sai và chữa lại: Phía sau 
 chỉ ra lỗi sai và chữa lại cho quá nhiều làm cho đoạn nhà em có một mảnh vườn. 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 đúng: Phía sau nhà em có văn dài dòng rườm rà. Trên đó, em trồng rất nhiều 
 một mảnh vườn. Mảnh vườn - Chữa lại cho đúng. loài hoa. Nào là hoa cúc, 
 ở phía sau nhà em, em trồng hoa thược dược, hoa đồng 
 rất nhiều loài hoa. Em trồng tiền, hoa hồng và cả hoa 
 hoa cúc. Em trồng hoa thược lay ơn nữa. Ngày Quốc tế 
 dược. Em trồng hoa đồng Phụ nữ, em hái hoa sau 
 tiền. Em trồng hoa hồng. Em vườn tặng mẹ và chị em.
 trồng cả hoa lay ơn nữa. 
 Ngày Quốc tế Phụ nữ, em 
 hái hoa sau vườn nhà em 
 tặng mẹ em. Em hái hoa tặng 
 chị em.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Đọc lại các bài học để phát hiện lỗi sai và chữa.
 - Soạn bài mới:” Em bé thông minh”.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: 
 + Có thể khắc phục lỗi dùng từ không đúng nghĩa bằng cách nào?
 + Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi dùng từ? Nêu cách chữa lỗi.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
IV. Rút kinh nghiệm:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
Tiết 22,23:
 EM BÉ THÔNG MINH
 (Truyện cổ tích)
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: 
 - Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé 
thông minh.
 - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua 
trong truyện cổ tích sinh hoạt.
 - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ 
tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
 * Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu vb truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
 - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 - Kể lại được truyện.
 THGDKNS: Linh hoạt trong cách xử lý tình huống đời sống
 * Thái độ:
 - HS biết khâm phục trước sự thông minh của người khác, đặc biệt là những bạn 
cùng lứa tuổi.
 - Học tập những cách ứng xử nhanh, linh hoạt nhưng cũng rất ngây thơ của em bé 
để vậndụng vào cách ứng xử của mình trong cuộc sống.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Kể tên những truyện cổ tích em đã được học ở tiểu học. Các nhân vật chính trong 
truyện thường là những người ntn?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
 Mục đích: Giúp HS hiểu về thể loại truyện cổ tích, nội dung, nghệ thuật truyện 
 *Kiến thức 1: 15’ HD hs I. Đọc - tìm hiểu chung
 đọc-tìm hiểu chung: 1. Đọc
 - HD hs cách đọc: to rõ ràng, - Cả lớp lắng nghe
 chú ý đọc lời của từng nhân 
 vật cho phù hợp với tính 
 cách.
 - Gọi 4 học sinh đọc phân vai - 4 học sinh đọc phân 
  giáo viên nhận xét uốn vai Nghe n/x
 nắn.
 - Truyện thuộc nhóm kể về - Trả lời 2. Tìm hiểu chung
 kiểu nhân vật nào? - Truyện thuộc nhóm kể về nhân 
 - HD hs tìm hiểu chú thích - 1 -2 học sinh đọc từ vật thông minh.
 khó khó - Chú thích:1,2,3,4,8,11,12,15
 *Kiến thức 2: 19’ HD hs II. Đọc- hiểu văn bản
 tìm hiểu những lần thử thách 1. Những lần thử thách đối với 
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 của em bé em bé thông minh:
 - Em bé đã phải trải qua mấy - Nêu các lầm thử - Viên quan hỏi: Trâu cày một 
 lần thử thách? Đó là những thách của em bé, ngày mấy đường?
 thử thách nào? Lần thử thách nhận xét về mức độ - Vua ra điều kiện:
 sau có khó khăn hơn lần khó của mỗi câu đố. + Nuôi 3 con trâu đực đẻ thành 9 
 trước không? Thể hiện ở chỗ Tính chất oái ăm của con.
 nào? câu đố ngày một tăng + Một con chim sẻ làm 3 mâm 
 lên. cỗ.
 - KG: Qua những lần thử - Nhận xét - Lần 4: Thử thách của sứ thần 
 thách đó, em bé đã bộc lộ nước ngoài: xâu một sợi chỉ 
 những phẩm chất gì? mảnh qua ruột con ốc.
 - GDKNS: Qua nhân vật - Nêu cảm nhận Tính chất oái ăm của câu đố 
 này, em học tập được điều tăng lên, khó hơn.
 gì?
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 *Kiến thức 3: Tìm hiểu sự - Thảo luận, trả lời: 2. Sự thông minh của em bé:
 thông minh của em bé Đẩy thế bí về phía - Lần 1: Đố lại viên quan
 - Trong mỗi lần thử thách, người ra câu đố; Làm - Lần 2: Để vua nói ra sự phi lí
 em bé đã dùng những cách gì cho người ra câu đố - Lần 3: Đố lại nhà vua
 để giải những câu đố oái ăm tự thấy cái vô lí; Dựa - Lần 4: Dùng đời sống kinh 
 đó? vào kiến thức đời nghiệm dân gian sứ thần phải 
 sống thực tế. khâm phục.
 - KG: Theo em những cách - Gây sự bất ngờ, 
 ấy lí thú ở chỗ nào? ngạc nhiên
 - GDKNS: Qua cách giải đố - Liên hệ bản thân.
 của em bé thì em học được 
 điều gì? - Tạo ra thử thách để 
 *Kiến thức 4: 9’ Tìm hiểu nhân vật bộc lộ tài 
 nghệ thuật, ý nghĩa. năng, phẩm chất.
 - Hình thức câu đố để thử tài 3. Nghệ thuật:
 nhân vật có phổ biến trong - Dùng câu đố thử tài - tạo tình 
 truyện cổ tích không? Tác huống thử thách để nhân vật bộc 
 dụng của hình thức thử tài - Tìm những chi tiết lộ tài năng, phẩm chất.
 này ntn? hài hước, dí dỏm - Cách dẫn dắt sự việc, câu đố 
 - Em hãy tìm những chi tiết khó dần, cách giải đố tạo nên 
 hài hước, dí dỏm trong - Học sinh suy ngẫm tiếng cười hài hước.
 truyện. trả lời.
 * Tìm hiểu ý nghĩa của - Gây cười 4. Ý nghĩa:
 truyện - Truyện đề cao trí khôn dân 
 - KG: Truyện đề cao điều gì? gian, kinh nghiệm đời sống dân 
 - Ngoài ý nghĩa đề cao sự gian.
 thông minh, câu chuyện còn - Tạo ra tiếng cười
 có tác dụng gì?
 Hoạt động 3: Thực hành luyện tập kể chuyện diễn cảm
 IV. Luyện tập:
 - Kể diễn cảm theo yêu cầu - Học sinh kể diễn - Bài 1/74: kể diễn cảm truyện
 các bài trước đã làm cảm - Bài 2/74: Kể một câu chuyện 
- - KG: Kể một câu chuyện - 2 -3 học sinh kể em bé thông minh mà em biết.
em bé thông minh mà em biết.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
- Học bài và tập kể diễn cảm truyện.
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện nói kể chuyện
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Em bé đã thể hiện trí thông minh ntn? Những lần giải 
 đố đó dựa vào cơ sở nào để giải?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
 V. Rút kinh nghiệm:
 ..................................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................................
 Tiết 24: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.
 * Kỹ năng
 - Lập dàn bài kể chuyện.
 - Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời 
 kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.
 - Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp.
 * Thái độ: Tự tin, nghiêm túc, lịch sự, nhã nhặn.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Kể tên những truyện cổ tích em đã được học ở tiểu học. Các nhân vật chính trong 
 truyện thường là những người ntn?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn tự sự 
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
*Kiến thức 1: I. Chuẩn bị
- Cho hs đọc bài “Trò chơi - 1 học sinh đọc Lập dàn bài và luyện nói theo 
tập nói”  tầm quan trọng một trong các đề sau:
của việc luyện nói. 1. Tự giới thiệu về bản thân
- Đọc 4 đề bài SGK 77 - 1 học sinh đọc 2. Giới thiệu người bạn mà em 
- Gọi hs xác định yêu cầu của - Xác định yêu cầu yêu quí
bài. tiết học 3. Kể về gia đình mình
 4. Kể về một ngày hoạt động của 
 mình.
*Kiến thức 2: - Nói trong nhóm
- Trên cơ sở đã chuẩn bị ở 
nhà, cho hs nói trong nhóm - Cử đại diện nhóm II. Luyện nói trên lớp
khoảng 10’ trình bày trước lớp. 1. Nói trước nhóm
- KG: Gọi đại diện nhóm - Nghe Chọn 1 trong 4 đề để nói trong 
trình bày nhóm
- GDKNS: Yêu cầu nói to, 2. Nói trước lớp
rõ để mọi người cùng nghe; - Nghe nhận xét Chọn 1 trong 4 đề để nói trước 
tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, lớp
mắt nhìn mọi người.
- Sau mỗi lần trình bày của 
một nhóm, GV nhận xét, uốn 
nắn, sửa chữa, em nào nói tốt 
 GV cho điểm khuyến 
khích.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Tập nói ở nhà các đề còn lại cho người thân nghe và nhờ nhận xét.
 - Soạn bài: “Ếch ngồi đáy giếng”
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 + Em học được những kĩ năng gì trong tiết học hôm nay? 
 + Em thấy mình cần phát huy những điểm mạnh nào và khắc phục những hạn chế 
 nào?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trịnh Phương Lan Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học: 2020- 2021
 ký duyệt tuần 6, ngày 7/10/2020
 Tổ trưởng
 - ND:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định
GV: Trịnh Phương Lan

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_6_tiet_21_24_nam_hoc_2020_2021_trinh.doc