Tuần: 6 Ngày soạn 06.10.2020 Từ tiết 21 đến 24 Tiết: 21 CHỮA LỖI DÙNG TỪ CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm, - Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm * Kỹ năng - Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ. - Dùng từ chính xác khi nói, viết. - THGDKNS: Nhận ra và chọn cách sửa các lỗi dùng từ tiếng Việt. * Thái độ: Giáo dục cho hs luôn có ý thức cẩn trọng, chọn lọc khi dùng từ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm; Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án + sgk, CKTKN. 2. Học sinh: Soạn bài mới, từ điển tiếng Việt III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 3. Nội dung bài mới: (32p) Cách thức tổ chức h.đ Spản phẩm của HS Kết luận của GV * HĐ1: Tìm hiểu thực tiễn MĐ: Giúp HS tạo tâm thế khi đón nhận bài mới ND: Lời dẫn vào bài HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: HD hs tìm hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ *KT 1: Sửa lỗi lặp từ I. Lặp từ: - Gọi hs đọc đoạn văn 1a - học sinh đọc a. Tre (bảy lần) - Giáo viên treo đồ dùng, - 1 học sinh lên bảng, còn - Giữ (bốn lần) gọi một hs lên gạch chân lại dùng bút chì gạch trong - Anh hùng (hai lần) các từ ngữ có nghĩa giống SGK Nhấn mạnh ý, tạo sự nhịp nhau trong đoạn văn trên. điệu hài hoà về âm thanh. - Việc lặp lại các từ ngữ - Nhấn mạnh ý, tạo nhịp nhằm mục đích gì? điệu hài hoà. - Học sinh đọc đoạn văn b - 1 học sinh đọc. - Những từ ngữ nào được - Xác định từ lặp nhiều lần. lặp lại nhiều lần? - Làm cho câu văn dài b. Truyện dân gian (hai lần) - KG: Việc lặp lại từ ngữ ở dòng, rườm rà. lỗi lặp từ. câu b có gì khác so với câu - 1 – 2 học sinh trả lời ngay. - Sửa lại: Em rất thích đọc a? truyện dân gian vì truyện có - Đó là lỗi gì? Em hãy sửa nhiều chi tiết tưởng tượng, kì lại câu mắc lỗi lặp từ đó. ảo. II. Lẫn lộn các từ gần âm: * KT 2: Sửa lỗi lẫn lộn các - Đọc. 1. Từ dùng không đúng từ gần âm - Tìm từ dùng không đúng. a. Thăm quan Tham quan. - Gọi hs đọc câu a, b - Hiểu sai nghĩa hoặc nhớ b. Nhấp nháy Mấp máy - Trong các câu em vừa đọc không chính xác nghĩa của từ nào dùng không đúng? các từ âm gần giống nhau. 2. Nguyên nhân mắc lỗi - KG: Nguyên nhân mắc - Tra từ điển để hiểu và - Do gần âm và cách phát âm các lỗi trên là gì? phân biệt nghĩa của các từ. - Cách hiểu nghĩa của từ - học sinh sửa lại: +Tham quanThăm quan. - Để hiểu đúng, dùng đúng + Mấp máy Nhấp nháy. các từ đó, em phải làm gì? - Lặp từ, lẫn lộn từ gần âm - Chỉ dùng từ khi nhớ chính - Từ việc hiểu nghĩa của các xác hình thức ngữ âm và từ trên em hãy viết lại các từ hiểu đúng nghĩa từ đó. dùng sai cho đúng - THGDKNS: Qua các VD trên, em thấy khi nói, viết thường mắc những lỗi nào? - THGDKNS: Làm thế nào để em có thể tránh được các lỗi trên? * Phát hiện lỗi I. Dùng từ không đúng - Gọi hs đọc các câu a, b, c - 1 học sinh đọc, cả lớp theo nghĩa: SGK/75 dõi SGK. 1. Từ dùng sai và sửa lại - Trong mỗi câu, có một từ - Học sinh trao đổi theo a. Yếu điểm Nhược điểm dùng sai nghĩa. Em hãy phát nhóm bàn, phát hiện từ b. Đề bạt Bầu hiện từ sai đó. dùng sai nghĩa c. Chứng thực Chứng kiến - Tại sao em biết đó là - Trả lời theo nghĩa trong từ những từ dùng sai? điển: + Yếu điểm: điểm quan trọng + Đề đạt: cử giữ chức vụ cao hơn (cấp cao) + Chứng thực: xác nhận - Trên cơ sở nghĩa của a. Yếu điểm Nhược điểm 2. Nguyên nhân những từ trên, em hãy thay b. Đề đạt Bầu - Không biết nghĩa hoặc hiểu thế những từ đã dùng sai c. Chứng thực Chứng sai nghĩa, hiểu nghĩa không bằng những từ khác. kiến đầy đủ Nếu không hiểu - Giải nghĩa những từ dùng hoặc hiểu chưa rõ nghĩa thì - KG: Yêu cầu hs giải nghĩa đúng. chưa dùng; Khi chưa hiểu những từ dùng đúng. - Không biết nghĩa hoặc nghĩa thì cần tra từ điển hiểu sai nghĩa, hiểu nghĩa không đầy đủ. - Nguyên nhân chính của - Không hiểu hoặc hiểu việc dùng sai trên là do đâu? chưa rõ nghĩa thì chưa dùng; Khi chưa hiểu nghĩa - Làm thế nào để khắc phục thì cần tra từ điển. lỗi trên? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Xem lại cách viết của mình trong mỗi bài học để sửa sai và rút kinh nghiệm. - Chuẩn bị Bài: Em bé thông minh V. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi dùng từ? - Nêu cách chữa lỗi. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiết 22,23 EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh. - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt. - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động. * Kỹ năng: - Đọc – hiểu vb truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh. - Kể lại được truyện. THGDKNS: Suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa các tình tiết trong tác phẩm. * Thái độ: - HS biết khâm phục trước sự thông minh của người khác, đặc biệt là những bạn cùng lứa tuổi. - Học tập những cách ứng xử nhanh, linh hoạt nhưng cũng rất ngây thơ của em bé để vậndụng vào cách ứng xử của mình trong cuộc sống. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kể tên những truyện cổ tích em đã được học ở tiểu học. Các nhân vật chính trong truyện thường là những người ntn? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Giúp HS hiểu về thể loại truyện cổ tích, nội dung, nghệ thuật truyện Tiết 1*Kiến thức 1: 15’ HD I. Đọc - tìm hiểu chung hs đọc-tìm hiểu chung: 1. Đọc - HD hs cách đọc: to rõ ràng, - Cả lớp lắng nghe chú ý đọc lời của từng nhân vật cho phù hợp với tính cách. - Gọi 4 học sinh đọc phân vai - 4 học sinh đọc phân giáo viên nhận xét uốn vai Nghe n/x nắn. - Truyện thuộc nhóm kể về - Trả lời 2. Tìm hiểu chung kiểu nhân vật nào? - Truyện thuộc nhóm kể về nhân - HD hs tìm hiểu chú thích - 1 -2 học sinh đọc từ vật thông minh. khó khó - Chú thích:1,2,3,4,8,11,12,15 *Kiến thức 2: 19’ HD hs II. Đọc- hiểu văn bản tìm hiểu những lần thử thách 1. Những lần thử thách đối với của em bé em bé thông minh: - Em bé đã phải trải qua mấy - Nêu các lầm thử - Viên quan hỏi: Trâu cày một lần thử thách? Đó là những thách của em bé, ngày mấy đường? thử thách nào? Lần thử thách nhận xét về mức độ - Vua ra điều kiện: sau có khó khăn hơn lần khó của mỗi câu đố. + Nuôi 3 con trâu đực đẻ thành 9 trước không? Thể hiện ở chỗ Tính chất oái ăm của con. nào? câu đố ngày một tăng + Một con chim sẻ làm 3 mâm lên. cỗ. - KG: Qua những lần thử - Nhận xét - Lần 4: Thử thách của sứ thần thách đó, em bé đã bộc lộ nước ngoài: xâu một sợi chỉ những phẩm chất gì? mảnh qua ruột con ốc. - GDKNS: Qua nhân vật - Nêu cảm nhận Tính chất oái ăm của câu đố này, em học tập được điều tăng lên, khó hơn. gì? Tiết 2 *Kiến thức 3: Tìm 2. Sự thông minh của em bé: hiểu sự thông minh của em - Lần 1: Đố lại viên quan bé - Thảo luận, trả lời: - Lần 2: Để vua nói ra sự phi lí - Trong mỗi lần thử thách, Đẩy thế bí về phía - Lần 3: Đố lại nhà vua em bé đã dùng những cách gì người ra câu đố; Làm - Lần 4: Dùng đời sống kinh để giải những câu đố oái ăm cho người ra câu đố nghiệm dân gian sứ thần phải đó? tự thấy cái vô lí; Dựa khâm phục. vào kiến thức đời sống thực tế. - KG: Theo em những cách - Gây sự bất ngờ, ấy lí thú ở chỗ nào? ngạc nhiên - GDKNS: Qua cách giải đố - Liên hệ bản thân. của em bé thì em học được điều gì? *Kiến thức 4: 9’ Tìm hiểu 3. Nghệ thuật: nghệ thuật, ý nghĩa. - Tạo ra thử thách để - Dùng câu đố thử tài - tạo tình - Hình thức câu đố để thử tài nhân vật bộc lộ tài huống thử thách để nhân vật bộc nhân vật có phổ biến trong năng, phẩm chất. lộ tài năng, phẩm chất. truyện cổ tích không? Tác - Cách dẫn dắt sự việc, câu đố dụng của hình thức thử tài khó dần, cách giải đố tạo nên này ntn? tiếng cười hài hước. - Em hãy tìm những chi tiết - Tìm những chi tiết hài hước, dí dỏm trong hài hước, dí dỏm truyện. * Tìm hiểu ý nghĩa của 4. Ý nghĩa: truyện - Truyện đề cao trí khôn dân - KG: Truyện đề cao điều gì? - Học sinh suy ngẫm gian, kinh nghiệm đời sống dân - Ngoài ý nghĩa đề cao sự trả lời. gian. thông minh, câu chuyện còn - Gây cười - Tạo ra tiếng cười có tác dụng gì? Hoạt động 3: Thực hành luyện tập kể chuyện diễn cảm IV. Luyện tập: - Kể diễn cảm theo yêu cầu - Học sinh kể diễn - Bài 1/74: kể diễn cảm truyện các bài trước đã làm cảm - Bài 2/74: Kể một câu chuyện - - KG: Kể một câu chuyện - 2-3 học sinh kể em bé thông minh mà em biết. em bé thông minh mà em biết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài và tập kể diễn cảm truyện. - Tự đọc truyện: Ông lão đánh cá và con cá vàng - Chuẩn bị tiết sau: Luyện nói kể chuyện IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Em bé đã thể hiện trí thông minh ntn? Những lần giải đố đó dựa vào cơ sở nào để giải? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Tiết: 24 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị. * Kỹ năng - Lập dàn bài kể chuyện. - Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc. - Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp. * Thái độ: Tự tin, nghiêm túc, lịch sự, nhã nhặn. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kể tên những truyện cổ tích em đã được học ở tiểu học. Các nhân vật chính trong truyện thường là những người ntn? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của Kết luận của giáo viên HS Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Luyện tập: 35 phút Mục đích: HS thực hành để vận dụng lí thuyết về lời văn, đoạn văn ts. * HĐ 1: I. Chuẩn bị - Cho hs đọc bài “Trò chơi tập nói” - 1 học sinh đọc Lập dàn bài và luyện nói theo tầm quan trọng của việc luyện một trong các đề sau: nói. 1. Tự giới thiệu về bản thân - Đọc 4 đề bài SGK 77 - 1 học sinh đọc 2. Giới thiệu người bạn mà em - Gọi hs xác định yêu cầu của bài. - Xác định yêu cầu yêu quí tiết học 3. Kể về gia đình mình 4. Kể về một ngày hoạt động của mình. *HĐ 2: II. Luyện nói trên lớp - Trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà, cho - Nói trong nhóm 1. Nói trước nhóm hs nói trong nhóm khoảng 10’ Chọn 1 trong 4 đề để nói trong - KG: Gọi đại diện nhóm trình bày - Cử đại diện nhóm - GDKNS: Yêu cầu nói to, rõ để nhóm trình bày 2. Nói trước lớp mọi người cùng nghe; tự tin, tự trước lớp. Chọn 1 trong 4 đề để nói trước nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn mọi - Nghe lớp người. - Sau mỗi lần trình bày của một - Nghe nhận xét nhóm, GV nhận xét, uốn nắn, sửa chữa, em nào nói tốt GV cho điểm khuyến khích. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Tập nói ở nhà các đề còn lại cho người thân nghe và nhờ nhận xét. - Soạn bài ĐT: Cây bút thần IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Em học được những kĩ năng gì trong tiết học hôm nay? + Em thấy mình cần phát huy những điểm mạnh nào và khắc phục những hạn chế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 6/ 07.10.2020 - ND: - PP: PTT: Hồ văn Khởi
Tài liệu đính kèm: