NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: TUẦN: 4 Từ tiết: 13-16 Tiết 13-14 THẠCH SANH (Truyện cổ tích) I. Mục tiêu: 1-Kiến thức , kĩ năng , thái độ : Kiến thức : - Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ. - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa tháng gian tà và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh. Tích hợp GD kĩ năng sống: giá trị của sự công bằng. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật, chi tiết trong truyện. Kể lại câu chuyện cổ tích. Thái độ: Giáo dục HS về công lí, lòng nhân đạo đối với con người. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tra từ điển để giải nghĩa một số từ trong VD. Chuẩn KT. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp:1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn? - Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào? 3.Bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu đặc điểm của truyện cổ tích; tranh minh họa. Chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Nêu ý nghĩa của truyện Sơn tinh Thủy Tinh? 3.Nội dung bài mới: 35p Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Kiến thức 1: (25’) I. Đọc,tìm hiểu chung: Đọc,tìm hiểu chung: 1. Đọc: Mục đích : HDHS tìm hiểu 2. Chú thích: cách đọc: Truyện cổ tích là loại - Đọc gợi không khí cổ truyện dân gian kể về cuộc tích, chậm rãi, sâu lắng, - Nghe đời của một số kiểu nhân vật phân biệt các giọng kể và quen thuộc, thường có yếu tố giọng nhân vật, nhất là Lí hoang đường, thể hiện ước Thông. mơ của nhân dân: cái thiện - Gọi HS đọc. - Đọc theo hướng dẫn của thắng cái ác. GV. 3. Bố cục: 4 đoạn - Kể tóm tắt truyện. (khá- - Kể lại truyện. giỏi) - Nghe - Nhận xét - bổ sung. - Nhận xét - sửa sai. - Nêu từ khó. - Yêu cầu HS nêu từ khó. - Nêu khái niệm. - Thế nào là truyện cổ tích? - Tìm bố cục của bài. - Đoạn 1: Từ đầu thần - Yêu cầu HS tìm bố cục thông-> Giới thiệu về Thạch của bài. (khá-giỏi) Sanh. - GV giới thiệu truyện TS - Giới thiệu truyện TS - Đoạn 2: Tiếp theo .Quận truyện cổ tích về người truyện cổ tích về người công dũng sĩ dũng sĩ. -> TS giết chằn tinh. - Đoạn 3: Tiếp theo .Bọ hung -> TS giết đại bàng cứu công chúa. - Đoạn 4: Đoạn còn lại - >Thạch Sanh đẩy lùi 18 nước Kiến thức 2: (10’) Đọc - chư hầu. hiểu văn bản: II. Đọc - hiểu văn bản: Mục đích : HDHS đọc hiểu 1) Nhân vật Thạch Sanh: văn bản: a. Nguồn gốc xuất thân: - Sự ra đời và lớn lên của - Tìm các chi tiết bình - Bình thường: con của một Thạch Sanh có gì bình thường và khác thường: người bình thường , hình thường và khác thường ? + Bình thường: con của một dáng tuấn tú. người bình thường , hình - Khác thường: Xuất thân là dáng tuấn tú. thái tử con Ngọc Hoàng. Bà + Khác thường: Xuất thân là mẹ mang thai trong nhiều thái tử con Ngọc Hoàng. Bà năm mới sinh ra Thạch Sanh. mẹ mang thai trong nhiều Được thiên thần dạy cho đủ năm mới sinh ra Thạch các môn võ nghệ và mọi phép Sanh. Được thiên thần dạy thần thông. cho đủ các môn võ nghệ và Nguồn gốc cao quý, sống mọi phép thần thông. nghèo khó nhưng lương thiện. Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp - Kể về sự ra đời như vậy - Có sức mạnh để tiêu diệt đẽ cho nhân vật lí tưởng, tăng theo em nhân dân muốn thể kẻ thù. sức hấp dẫn. hiện điều gì ? TS có nguồn gốc cao quý. b.Chàng trải qua những thử Tiết 2 - Liệt kê theo truyện các lần thách : - Tìm hiểu các lần thử thử thách. Kể tóm tắt các - Chém chằn tinh-> thu được thách. Trước khi kết hôn lần thử thách của Thạch bộ cung tên vàng. với công chúa TS trải qua Sanh. - Giết đại bàng-> cứu công những thử thách nào? chúa. (khá – giỏi) - Diệt chằn tinh-> Cứu con - Dũng cảm. vua Thủy Tề-> đánh đuổi - Thạch Sanh bộc lộ phẩm quân 18 nước chư hầu. chất gì qua những lần thử -> Bộc lộ phẩm chất thật thà thách ấy? ngay thẳng, có lòng dũng cảm - Thạch Sanh. ,thương người. - Từ nhân vật Lí Thông, c. Tiếng đàn Thạch Sanh gợi em nghĩ đến nhân vật và niêu cơm thần: nào trong truyện cổ tích? - Tiếng đàn -> thần kì -> giúp - Công chúa cất tiếng nói, nhân vật được giải oan, giải - Tiếng đàn Thạch Sanh quân 18 nước lui binh. thoát . thần kì như thế nào ? Đẩy lùi 18 nước chư hầu và => tiếng đàn tượng trưng cho giúp công chúa cười nói-> tình yêu , công lí, nhân đạo, Giải oan, giải thoát. hòa bình . - Ăn hết lại đầy. - Niêu cơm kì lạ -> tượng - Niêu cơm TS có gì kì lạ? trưng cho tấm lòng nhân đạo, (TB) - Tượng trưng cho sự yêu yêu chuộng hòa bình. - Niêu cơm thần kì tượng chuộng hòa bình của nhân - Kết thúc có hậu thể hiện sự trưng cho điều gì ? dân. công bằng. * Thể hiện ước mơ , niềm tin - Niềm tin vào công lí và vào đạo đức, công lí xã hội và - Kết thúc truyện thể hiện đạo đức trong xã hội. lí tưởng nhân đạo. điều gì? 2. Sự đối lập giữa TS và - Có, đó là kết thúc có hậu. LT: - Kết thúc ấy có phổ biến - Thạch Sanh: Thật thà, trọng trong truyện cổ tích không? tình cảm, thương người. - Thạch Sanh và Lí Thông. - Lí Thông: Gian xảo, quỉ - Hãy nêu một số ví dụ ? Ví dụ: Sọ Dừa,Tấm Cám. quyệt, lừa dối. Tích hợp GDKNS: -> Đối lập tính cách. - Liên hệ: Chính nghĩa 3. Nghệ thuật: thắng gian tà, ở hiền gặp - Sắp xếp các tình tiết tự lành. nhiên, khéo léo: công chúa - Trong truyện có hai nhân - Thạch Sanh – Lí Thông. lâm nạn gặp Thạch Sanh vật đối lập nhau về tính trong hang sâu, công chúa bị cách và hành động đó là hai câm khi nghe tiếng đàn của nhân vật nào? Thạch Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng - Hai nhân vật này đối lập - Đối lập nhau hoàn toàn về rồi nên vợ nên chồng. như thế nào? tính cách - Sử dụng những chi tiết thần kì: - Cuối cùng hai mẹ con Lí - Trị tội Tiếng đàn, niêu cơm , kết Thông đã chịu hậu quả gì ? thúc truyện có hậu. - Em hãy nêu nghệ thuật - Sắp xếp tình tiết tự nhiên, * Ý nghĩa của VB: thể hiện của bài? khéo léo.Nhiều chi tiết thần ước mơ, niềm tin của nhân (khá giỏi) kì. dân về sự chiến thắng của con - Nêu ý nghĩa của truyện - Nêu nội dung chính của người chính nghĩa, lương (khá – giỏi) truyện thiện. - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ SGK. - Dặn HS về nhà tự đọc bài HD HS tự đọc “ Cây bút Cây bút thần: thần” - Đọc văn bản - Đọc phần hướng dẫn - HS nghe - Đọc phần ghi nhớ Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS + Kể diễn cảm. IV. LUYỆN TẬP: + Nghe. + Kể diễn cảm. 1) Kể diễn cảm truyện. + Vẽ tranh (ở nhà) + Nghe. 2) Vẽ tranh (Về nhà). + Vẽ tranh (ở nhà) Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV động HS Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và ý nghĩa của truyện - Nắm tính cách các nhân vật - Chuẩn bị: Tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của em về các chiến công của Thạch Sanh? V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 15- 16 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự. Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm văn tự sự. Những căn cứ để lập dàn ý. Kỹ năng: Vận dụng cách làm dàn ý trong làm văn. Thái độ: Ý thức làm bài tự sự. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật, chi tiết trong truyện. Kể lại câu chuyện cổ tích. Thái độ: Giáo dục HS về công lí, lòng nhân đạo đối với con người. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, sưu tầm đề bài. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Chủ đề của bài văn tự sự là gì ? - Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ? Đó là những phần nào ? 3. Nội dung bài mới: 35p HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1:(25’) TÌM Hoạt động 1: I. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SƯ: LÀM BÀI VĂN TỰ - Đọc các đề văn. 1) Đề văn tự sự: SƯ: (1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. Mục đích: HDHS tìm (2) Kể chuyện về người bạn hiểu đề: - Câu chuyện em thích. tốt. Bằng lời văn của em. (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu. - Yêu cầu HS đọc các đề (4) Ngày sinh nhật của em. văn. (5) Quê em đổi mới. - Là đề tự sự. (6) Em đã lớn rồi. - Lời văn đề 1 nêu ra - Các đề đều là đề văn tự sự. những yêu cầu gì ? - Từ trọng tâm của từng đề: (YẾU) - Tìm từ trọng tâm. Câu chuyện em thích, chuyện người bạn tốt, kỉ - Các đề 3, 4 không có niệm ấu thơ, sinh nhật em, từ kể, có phải là đề tự - Thảo luận nhóm . quê đổi mới, em đã lớn. sự không ? Vì sao? Trình bày. - Đề yêu cầu: (khá-giỏi) + Câu chuyện từng làm em - Những chữ nào trong - Nhận xét , bổ sung. thích. đề cho em biết điều đó ? + Những lời nói, việc làm (khá-giỏi) chứng tỏ người bạn ấy là - Đề kể việc: 5, 4, 3. tốt. - Các đề yêu cầu làm nổi + Một câu chuuyện kỉ niệm bật điều gì ? khó quên. + Tâm trạng của em trong ngày sinh nhật. - Nhận xét ,sửa sai. - Đề: 2, 6. + Sự đổi mới cụ thể ở quê em. + Những biểu hiện về sự lớn lên của em. - Các đề trên đề nào - Đề: 5, 4, 3. - Các đề nghiêng về kể việc nghiêng về kể việc? : 5, 4, 3. - Các đề nghiêng về kể người: 2, 6. - Đọc kĩ đề bài... - Các đề nghiêng về tường - Đề nào nghiêng về kể thuật : 5, 4, 3. người? -> Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn - HS đọc lại đề 1.(Chọn đề của đề để nắm vững yêu cầu - Đề nào nghiêng về 1) của đề bài. tường thuật ? - Kể chuyện bằng lời văn của mình. - Vậy khi tìm hiểu đề tự sự thì ta phải làm gì ? 2) Cách làm bài văn tự sự: (YẾU) a) Tìm hiểu đề: Yêu cầu kể - Yêu cầu HS đọc lại đề lại câu chuyện mà em thích 1.(Chọn đề 1) bằng lời văn của mình. b) Lập ý: - Đề yêu cầu làm gì? - Chọn Truyện. - Chọn truyện nào ? (YẾU) - Thích nhân vật nào ? - Em sẽ chọn truyện nào - Tự trả lời. - Sự việc nào? Thể hiện chủ ? đề gì ? - Chọn và trình bày theo - Em thích nhân vật cách chọn lựa của mình. c) Lập dàn ý: nào? Sự việc nào? Thể - Mở đầu ? hiện chủ đề gì ? (khá- - Kể chuyện. - Diễn biến câu chuyện ? giỏi) - Kết thúc ? - Em dự định viết phần -> Sắp xếp việc gì nên kể mở đầu như thế nào? - Trả lời. trước việc gì sẽ kể sau và (khá-giỏi) cuối cùng phải viết thành - Diễn biến câu chuyện - Trả lời theo cách mình sẽ văn theo bố cục 3 phần: ra sao? viết trong bài văn. MB, TB, KB. (khá-giỏi) d) Viết bằng lời văn của - Kết thúc như thế nào ? - Suy nghĩ rồi viết ra. mình: là suy nghĩ kĩ càng (YẾU) rồi mới viết ra bằng lời văn - Cuối cùng viết thành của mình, không sao chép bài văn như thế nào ? - Đọc ghi nhớ SGK. của người khác. (khá-giỏi) *Ghi nhớ : SGK - Viết bằng lời văn của em là như thế nào ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV - Yêu cầu HS đọc bài tập: II. LUYỆN TẬP: Hãy ghi vào giấy dàn ý - Đọc bài tập. Hãy ghi vào giấy dàn ý em em sẽ viết theo yêu cầu sẽ viết theo yêu cầu của đề của đề tập làm văn trên. tập làm văn trên. Bài tham khảo: - Viết thành dàn ý của đề - Thực hiện bài tập. MB: Giới thiệu về cha mẹ tập làm văn trên. Đọc dàn ý đã viết. G, ra đời kì lạ. TB: G gặp sứ giả và bảo... - Nhận xét ,bổ sung. G lớn nhanh. G trở thành phù đổng và ra trận. - Kể truyện Tháng Gióng. G giết giặc, roi gãy, lấy tre làm vũ khí. Tháng giặc, G bay về trời. KB: Vua nhớ công ơn và lập đền thờ. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Nắm nội dung bài học -HS phát biểu GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học - Nắm cách làm bài văn tự sự - Chuẩn bị: Từ nhiều nghĩa IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nêu cách làm bài văn tự sự ? V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 4,ngày 23.9.2020 Tổ phó - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: