Tuần: 1 Ngày soạn: 8/8/2018 Chuyên đề 6: CÁCH LÀM BÀI TẬP CẢM THỤ VĂN HỌC (tiết 1,2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Vai trò tác dụng của việc cảm thụ văn chương, các bước làm bài văn cảm thụ văn chương, yêu cầu cụ thể khi thực hiện từ đó có thể vận dụng để bình giá, cảm thụ trong giờ Đọc –Hiểu văn bản và giờ làm văn. 2. Kỹ năng: - Rèn năng lực đọc, phát hiện cảm thụ thơ văn . - Vận dụng kiến thức về từ ngữ, các phép tu từ để hỗ trợ bài học và khắc sâu thêm kiến thức Môn Tiếng Việt cũng như năng lực miêu tả, tự sự trong quá trình làm văn. 3. Thái độ: Hiểu và yêu văn chương, yêu cuộc sống, sống tốt hơn. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo về truyện truyền thuyết Việt Nam. - HS: Bài soạn + Sách Ngữ Văn nâng cao 6. III. Các bước lên lớp: 1. Ồn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - GV giới thiệu cho HS - Nghe GV giới I. Cảm thụ văn học là gì? bước đầu hiểu được về cảm thiệu - Khái niện: Cảm thụ văn thụ văn học là gì. học chính là sự cảm nhận (Cảm thụ văn học chính là những giá trị nổi bật về nội sự cảm nhận những giá trị dung và nghệ thuật, những nổi bật về nội dung và nghệ điều sâu sắc, tế nhị và đẹp thuật, những điều sâu sắc, tế đẽ của văn học thể hiện nhị và đẹp đẽ của văn học trong tác phẩm (bài văn, bài thể hiện trong tác phẩm (bài thơ) hay một bộ phận của văn, bài thơ) hay một bộ tác phẩm (đoạn văn, đoạn phận của tác phẩm (đoạn thơ thậm chí một từ ngữ văn, đoạn thơ thậm chí có giá trị trong câu văn, câu một từ ngữ có giá trị trong thơ. câu văn, câu thơ). - Gv giới thiệu về cách cảm - Nghe - Cách cảm thụ: Các biện thụ pháp tu từ thường dùng trong thơ văn: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm, nói tránh, nói quá, điệp ngữ, tương phản, chơi chữ, câu hỏi tu từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, liệt kê - Cần chú ý cách ngắt nhịp, cách gieo vần, giọng điệu, thể thơ, những từ ngữ gợi cảm, những động từ mạnh, những từ gợi màu sắc, âm thanh, những từ ngữ biểu hiện tâm hồn tinh tế của tác giả - GV giới thiệu về ý nghĩa - Nghe GV giới II. Ý nghĩa của việc cảm của việc cảm thụ cái hay, thiệu về ý nghĩa thụ cái hay, cái đẹp trong cái đẹp trong văn chương. của việc cảm thụ văn chương cái hay, cái đẹp - Hiểu và yêu văn chương, trong văn chương. học tốt môn Ngữ văn hơn. - Hiểu và yêu cuộc sống, sống tốt hơn. II. Các bước làm bài tập cảm thụ thơ văn: : 1. Đọc kĩ đề bài, xác định - GV hướng dẫn HS tìm yêu cầu của đề. hiểu cách làm một bài cảm - Đọc kĩ đoạn trích, xác thụ văn học: - Nêu cách làm định nghệ thuật-nội dung + Đề làm được bài cảm thụ chính. văn học, trước hết các em 2. Xác định đoạn thơ, đoạn cần làm gì? - Trình bày văn đó có mấy ý, có cần + Sau đó là làm gì? - Trình bày tách ý không? Mỗi ý biểu + Bước tiếp theo, em sẽ làm đạt nội dung gì? gì? - Xác định dấu 3. T́m dấu hiệu nghệ thuật ở + Đẻ viết được thì em cần hiệu cần tìm. từng ý, chỉ ra các biện pháp tìm hiểu những dấu hiệu gì - Nêu bố cục bài nghệ thuật và tác dụng. trong đaonj văn, đoạn thơ? cảm thụ 4. Lập ý - Bố cục của một bài cảm 5. Viết cảm thụ: thụ gồm những phần nào? a. MB: Dẫn dắt, giới thiệu Nhiệm vụ của mỗi phần là đoạn trích nằm ở tác phẩm gì? nào, nội dung tư tưởng chính là gì? b. TB: Nêu dẫn chứng từ tác phẩm, chỉ ra nghệ thuật và cho biết nhờ biện pháp nghệ thuật ấy mà tác giả thể hiện nội dung, tư tưởng, t́nh cảm như thế nào. c. KB: Thâu tóm lại vấn đề và khái quát ở mức độ cao hơn. III. Yêu cầu cần đạt của một bài cảm thụ văn học: - GV nêu yêu cầu cần đạt - Nghe - Giới thiệu tác giả, tác của một bài cảm thụ VH phẩm, xuất xứ của đoạn văn, đoạn thơ, trích dẫn lại (nếu có thể). - Phân tích nghệ thuật dùng từ, đặt câu của tác giả. - Phân tích các biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng và nêu giá trị của nó. - Chốt lại điểm sáng về nghệ thuật, cái hay, cái đẹp, giá trị nội dung mà nghệ thuật đó đem lại cho cả đoạn văn. - Phải bám sát ngôn từ và có những liên tưởng phù hợp; phân tích và bình giá được các hình ảnh nghệ thuật để cảm thụ được cái hay, cái đẹp của văn chương cần phát hiện. VÍ DỤ: Cảm nhận của em về đoạn đầu trong bài thơ - GV nêu ví dụ cho HS tập - Quan sát Quê hương – Tế Hanh làm: Mở đầu bài thơ Quê * Yêu cầu: hương nhà thơ Tế Hanh - MB: Nêu được: đây là viết: đoạn thơ tiêu biểu trích Làng tôi ở vốn làm nghề chài trong bài Quê hương của lưới nhà thơ Tế Hanh miêu tả Nước bao vây cách biển nửa cảnh đoàn thuyền ra khơi ngày sông thâu góp gió. Em hãy phân tích cái hay, đánh cá. cái đẹp của đoạn thơ trên. - TB: Đảm bảo các ý sau: - Đề yêu cầu làm gì? + H́nh ảnh con thuyền cùng - Phân tích cái hay, trai tráng của làng chài ra cái đẹp của bốn khơi được miêu tả trong - Nội của đoạn thơ này là gì? câu thơ trên. một buổi b́nh minh đẹp có: - Tả hình ảnh quê bầu trời trong sáng, gió thổi hương làng chài nhẹ, có ánh mai hồng rực rỡ - Biện pháp nghệ thuật được trong buổi sáng đẹp bừng lên. sử dụng trong đoạn thơ là trời. + Các tính từ: “trong”, gì? - So sánh, ẩn dụ, “nhẹ”, “hồng” dùng rất - Đoạn thơ có mấy ý chính, nhân hóa,.. chọn lọc tạo nên h́nh ảnh đó là những ý nào? đẹp, nên thơ. - GV hướng dẫn hs lập dàn - Xác định ý chính, + Các động từ: “phăng”, ý cho bài cảm thụ đoạn thơ nội dung. “vượt”, tính từ “hăng” -> trên. - Lập dàn ý cho diễn tả thật ấn tượng khí thế - HD HS tìm dấu hiệu nghệ bài cảm thụ đoạn băng tới dũng mănh của con thuật ở từng ý thơ. thơ trên theo hd thuyền đè sóng để ra khơi, của GV. làm toát lên sức sống mạnh - HS tìm dấu hiệu mẽ, vẻ đẹp hùng tráng, bất - Nêu nội dung chính ở mỗi nghệ thuật ở từng ý ngờ. câu thơ. thơ. + Chiếc thuyền được so sánh với: “con tuấn mă”- - Nêu nội dung >Ngựa đẹp phi nhanh lướt chính ở mỗi câu sóng ra khơi, đầy khí thế thơ. hăng hái. + H́nh ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với “mảnh hồn làng” rất sáng tạo, so sánh giữa cái cụ thể với cái trừu tượng không làm cho đối tượng miêu tả cụ thể hơn nhưng nó lại gợi lên vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao làm sáng lên vẻ đẹp lăng mạn, vừa thơ mộng vừa hùng tráng thể hiện khí thế lao động và khát vọng về sự ấm no, hạnh phúc của ngư dân làng chài thân thương. + Câu thơ: “Rướn thân trắng bao la thâu góp gió” là câu thơ đậm đà, ư vị, cánh buồm được nhân hóa gợi tả một cuộc đời trải qua nhiều mưa nắng gắng sức quyết tâm lên đường. . - KB: Đoạn thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống. HĐ1: Thực hành bài 1 II. Thực hành: Bài tập 1: - GV chép đề lên bảng, yêu - Quan sát, ghi - Trình bày miệng cảm nhận cầu hs chép vào vở. chép của em về nhân vật Thánh - Yêu cầu HS trình bày - Trình bày. Gióng trong truyện Thánh miệng cảm nhận về nhân vật Gióng. Thánh Gióng. Bài tập 2: - Hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài tập Hãy cảm nhận vẻ đẹp của cảm thụ theo các bước đã theo các bước đã sen trong bài ca dao Việt tìm hiểu. tìm hiểu. Nam: “Trong đầm gì đẹp bằng sen . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” a. Tìm hiểu trình tự tả, cách tả một bông sen, rồi tả cả đầm sen của bài ca dao. b. Viết cảm nghĩ, liên tưởng, phân tích bài ca dao trong đoạn văn ngắn từ 10 đến 12 câu - HD HS viết đoạn văn 6-8 - Viết đoạn theo Bài tập 3: Viết đoạn văn câu nêu cảm nhận của em về hướng dẫn của GV. 6-8 câu nêu cảm nhận của vai trò, tình cảm của người em về vai trò, tình cảm của mẹ trong bài thơ “Mẹ ốm” người mẹ trong bài thơ của nhà thơ Trần Đăng “Mẹ ốm” của nhà thơ Trần Khoa. Đăng Khoa. - Gọi HS đọc, GV nhận xét. - Đọc nghe nhận xét 4. Củng cố: Nhắc lại 4 bước tìm hiểu một bài tập cảm thụ với những yêu cầu cơ bản. 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài và soạn bài mới ở nhà: Tự tìm những đoạn văn, đoạn thơ hay và thực hiện phân tích. IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 1 09/8/2018 - HT, ND: - PP: TT: Nhiếp Thị Kim Thái
Tài liệu đính kèm: