TUẦN 2 Ngày soạn 13.8.2019 Từ tiết thứ 5 đến tiết thứ 8 Tiết: 5 Văn bản: SƠN TINH, THUỶ TINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết. - Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường. * Kỹ năng: - Đọc - hiểu vb truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện. - Xác định ý nghĩa của truyện. - Kể lại được truyện. * Thái độ: GD HS lòng biết ơn cha ông trong công cuộc xây dựng đất nước. * THGDMT: Liên hệ Bạc Liêu hiện nay BVMT. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK, GA, CKTKN, tranh 2. Học sinh: - Soạn văn bản, tập kể tóm tắt truyện - Vẽ tranh minh hoạ theo khả năng III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng. Nêu ý nghĩa của truyện? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Các em đã bao giờ quan sát một trận mưa bão chưa? Sức tàn phá của nó ntn? Người xưa đã giải thích hiện tượng đó qua tưởng tượng của mình ntn nào. Đó chính là nd bài học hôm nay. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. * Đọc – tìm hiểu chung I. Đọc – tìm hiểu - Giáo viên hướng dẫn cách đọc: - Nghe hd chung: Đ1-tình cảm, Đ2 - hùng hồn, 1. Đọc Đ3- ngậm ngùi, buồn. - GV đọc mẫu một đoạn - Nghe đọc, theo dõi SGK - Gọi 3 HS đọc nối tiếp hết văn - 3 HS đọc diễn cảm bản. - Cho HS khác nhận xét. - 2 học sinh đọc - Em hãy kể tóm tắt truyện bằng - 1 học sinh kể, 1 học lời văn của em. sinh nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - Học sinh chú ý chú thích 1, 3, 4 - Học sinh đọc nhanh - Chú thích (sgk) - Em có thể chia vb thành mấy - Chia đoạn: 3 đ - Bố cục: 3 đoạn đoạn? Nêu nội dung mỗi đoạn? 1 một đôi; 2 rút quân; 3 còn lại. *Đọc- hiểu văn bản II. Đọc- hiểu văn bản - Truyện được gắn với thời đại - Hùng Vương 1. Hoàn cảnh và mục nào trong lịch sử Việt Nam? đích vua Hùng kén rể: (GV: thời đại Vua Hùng gắn - Hoàn cảnh: Vua có một công cuộc trị thuỷ với công cuộc người con gái xinh đẹp mở nước, dựng nước đầu tiên như hoa. của người Việt cổ). - Mục đích: Muốn kén - Yếu kém: Truyện gồm có - Kể các nhân vật, cho con người chồng những nhân vật nào? Ai là nhân xác định nhân vật thật xứng đáng. vật chính? chính - Yếu kém: Truyện gồm có - Nêu những sự việc những sự việc chính nào? chính - Vua Hùng kén rể trong hoàn - Xác định hoàn cảnh cảnh nào và với mục đích ra sao? và mục đích kén rể. - Lễ vật của vua gồm những gì? - KG: Em có nhận xét gì về lễ - Nêu lễ vật vật thách cưới của vua Hùng? - Nhận xét 2. Cuộc tranh tài giữa hai vị thần: - Những ai đã đến thi thố tài - Sơn Tinh, Thủy - Sơn Tinh - thần núi: có năng để mong muốn làm rể vua Tinh tài dời non lấp biển. Hùng? - Thuỷ Tinh - thần nước: - Các nhân vật được miêu tả - Học sinh liệt kê có tài hô mưa, gọi gió. bằng những chi tiết tưởng tượng Tài cao, phép lạ ngang kì ảo nào? nhau. - Em có nhận xét gì về tài năng - Nhận xét - Sơn Tinh đến trước, lấy của hai vị thần? được Mị Nương Thủy - - KG: Nguyên nhân nào dẫn - Học sinh suy ngẫm Tinh nổi giận. đến sự giao tranh của 2 vị thần? nhanh trả lời - Cuộc giao tranh vô - Cuộc tranh tài diễn ra ntn? Kết - Kể tóm tắt cuộc cùng quyết liệt: quả ra sao? giao tranh và kết quả (Khí thế hào hùng của cuộc giao Thuỷ Sơn Tinh tranh giữa 2 vị thần thể hiện trí Tinh tưởng tượng đặc sắc của người - Đùng - Không hề xưa. Thuỷ Tinh dù có nhiều phép đùng ... nao núng thuật cao cường vẫn phải khuất - Làm - Dùng phép phục trước Sơn Tinh). thành lạ bốc từng - KG: Theo em hai nhân vật Sơn - Thuỷ Tinh: hiện giông quả đồi, ... Tinh, Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng mưa to, bão lụt bão, dâng ngăn chặn tượng trưng cho điều gì? ghê gớm hàng năm nước ... dòng nước lũ - Sơn Tinh: lực lượng đánh Đẩy lui cư dân Việt cố đắp đê Sơn Tinh. Thủy Tinh. chống lũ lụt. Không - KG: Việc Sơn Tinh phải vùng - Học sinh thảo luận thắng nổi vẫy chống đỡ những đợt tấn theo nhóm, bàn (phải 3. Cốt lõi lịch sử: công của Thủy Tinh phản ánh vật lộn với thiên tai) - Cuộc sống vật lộn với cuộc sống lao động của nhân dân thiên tai, lũ lụt hằng năm ta xưa ntn? của cư dân đồng bằng - KG: Chi tiết “nước dâng cao - Thảo luận theo Bắc bộ. bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhóm, tổ (chinh phục - Khát vọng của người nhiêu” phản ánh ước mơ, nguyện thiên tai, lũ lụt..) Việt cổ trong việc chế vọng gì của nhân dân ta? ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống của mình. - Truyện thể hiện ý nghĩa gì? - Rút ra ý nghĩa 3. Ý nghĩa: Truyện giải Điều đó có còn giá trị trong cuộc truyện thích hiện tượng mưa sống ngày nay không? bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ. - Theo em truyện lôi cuốn, hấp - Liệt kê một số nét 4. Nghệ thuật dẫn người đọc ở những điểm đặc sắc nghệ thuật - XD hình tượng n/v nào? của truyện mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng kì ảo. - Tạo sự việc hấp dẫn. - Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động. HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân THBVMT: Từ truyện, em nghĩ III. Luyện tập: gì về chủ trương xây dựng, củng * 1/34: Nhằm phòng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá - Học sinh thảo luận chống lũ lụt, tránh xói rừng đồng thời trồng thêm hàng theo nhóm, tổ. mòn đất đai, ảnh hưởng triệu hecta rừng của cả nước nói tới cây trồng, vât nuôi. chung và Bạc Liêu nói riêng trong giai đoạn hiện nay? - Hãy viết tên một số truyện kể - Liên hệ các truyện *2/34: Sự tích Trầu cau, dân gian liên quan đến thời đại có liên quan thời vua Thánh Gióng các Vua Hùng mà em biết. Hùng HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT - Đọc bài “Đọc thêm” - Đọc - Về nhà tìm thêm một số truyện - Tìm đọc truyền thuyết khác 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài, tập kể diễn cảm truyện - Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Truyên này có những sự việc chính nào? - Kể diễn cảm truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 6 Hướng dẫn đọc thêm: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm. - Truyền thuyết địa danh. - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm về người anh hùng Lê Lợi và cuộc kn Lam Sơn. * Kỹ năng - Đọc – hiểu vb truyền thuyết. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện. - Kể lại được truyện. * Thái độ GD HS lòng yêu nước , tự hào về truyên thống chống giặc ngoại xâm. * LGGDANQP: Nêu các địa dnah của VN luôn gắn với các sự tích trong các cuộc kháng chiến xâm lược (Ải Chị Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa,..) 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK + GA + CKTKN, tranh 2. Học sinh: - Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình. - Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Em hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh. Nêu ý nghĩa của truyện. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. LS dân tộc ta có rất nhiều cuộc - Nghe khởi nghĩa chống ngoại xâm rất oanh liệt, trong đó có cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi. Nó đã gắn với sự tích tên gọi Hồ Gươm. Và tên gọi đó đã là một phần không thể thiếu trong LS dân tộc Việt Nam. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. *Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu I. Hướng dẫn đọc- tìm chung. hiểu chung - GV hd HS đọc: to, rõ ràng; đoạn - Nghe 1. Hướng dẫn đọc được gươm thần: nghiêm trang. GV đọc một đoạn - Nghe - Gọi hs đọc đến hết văn bản - 2 học sinh đọc - Nhận xét phần đọc của từng em - Nghe nhận xét - Gọi 1 số hs khác đọc lần 2. - 1 số hs khác đọc lần 2 - Tiếp tục nhận xét, điều chỉnh - Nghe phần đọc của các em; khen những em đọc hay. - Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích - Tìm hiểu chú 2. Tìm hiểu chung (SGK) - Truyện có thể chia làm mấy thích phần? - 2 phần - Em hãy tóm tắt những sự việc - Tóm tắt những sự chính của truyện. việc chính * HD Đọc - hiểu văn bản II. Hướng dẫn đọc – - Vì sao đức Long Quân cho - Nhận xét hiểu văn bản: nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm 1. Nội dung: thần? * Long Quân cho nghĩa - Việc cho mượn gươm có ý nghĩa - Cuộc khởi nghĩa quân Lam Sơn mượn gì? là chính nghĩa đã gươm thần để đánh giặc. được tổ tiên, thần - Giặc Minh đô hộ thiêng ủng hộ, giúp - Quân bị thua nhiều lần đỡ. - Lê Lợi đã nhận gươm thần ntn? - Nhận lưỡi trước - Gươm thần được trao (dưới nước), chuôi cho quân khởi nghĩa: sau (trên rừng). - Lê Thận được lưỡi - Cách Long Quân cho nghĩa quân - Sức mạnh cứu gươm dưới nước. Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm nước ở khắp nơi - Gặp Lê Lợi sáng lên hai có ý nghĩa gì? chữ “Thuận Thiên”. - KG: Chi tiết “thanh gươm toả - Trao đúng người - Lê Lợi bắt được chuôi sáng” có ý nghĩa gì? Em hiểu tài, đức gánh trách gươm trên rừng. nghĩa của từ “Thuận Thiên” là gì? nhiệm lớn của dân Giao cho người có tài, - Từ khi có gươm thần, sức mạnh tộc. đức. Hợp nhất sức mạnh của nghĩa quân Lam Sơn tăng lên của nhân dân. như thế nào? * Nguồn gốc lịch sử của địa danh hồ Hoàn Kiếm: - Khi nào thì Long Quân đòi lại - Khi thắng giặc - Đất nước thanh bình trở gươm thần? lại, vua ngự thuyền rồng - KG: Theo em, vì sao ngài đòi - Đánh dấu sự toàn trên hồ lại gươm? thắng; ý nguyện - Rùa vàng đòi lại gươm hoà bình của dân tộc, gươm đao là không cần thiết. 2. Ý nghĩa văn bản: * Tìm hiểu ý nghĩa truyện - Học sinh suy Truyện giải thích tên gọi - Qua những phân tích ở trên, em ngẫm, trả lời hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi hãy nêu ý nghĩa của truyện? - Nghe cuộc kháng chiến chính - THGDQPAN: Đây là một trong nghĩa chống giặc Minh số rất nhiều địa danh gắn với các do Lê Lợi lãnh đạo đã cuộc kháng chiến chống xâm lược chiến thắng vẻ vang và ý của dân tộc ta như Ải Chi Lăng. nguyện đoàn kết, khát Gò Đống Đa, sông Bạch Đằng,.. vọng hòa bình của dân tộc ta. 3. Nghệ thuật - Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo. - Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện đoàn kết của nhân dân ta. HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân * Thực hiện Luyện tập III. Luyện tập: - KG: Vì sao tác giả dân gian - Học sinh suy 2/43: Thể hiện tính toàn không để Lê Lợi được trực tiếp ngẫm trả lời dân, trên dưới 1 lòng của nhận cả chuôi gươm và lưỡi nhân dân trong cuộc gươm cùng một lúc? kháng chiến. - Thanh gươm thống nhất, hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân. - Em hãy đọc câu hỏi 3 - Suy nghĩ, trả lời 3/43: Ý nghĩa truyện sẽ bị - KG: Việc Lê Lợi nhận gươm ở giới hạn. Vì: Thanh Hoá nhưng lại trả gươm ở - Thăng Long là thủ đô Thăng Long. Nếu việc trả gươm - Thể hiện được tư tưởng diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa yêu hoà bình, tinh thần truyện sẽ khác thế nào? cảnh giác của dân tộc. HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT - Đọc bài “Đọc thêm” - Đọc - Về nhà tìm thêm một số truyện - Tìm đọc truyền thuyết khác 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài, tập kể diễn cảm truyện - Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Cơ sở lịch sử của truyền thuyết này là gì? - Truyện có ý nghĩa gì? Chi tiết tưởng tượng trong truyện là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 7 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức. - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt. * Kỹ năng - Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy. - Phân tích cấu tạo của từ. * Thái độ: Gíao dục cho HS ý thức sử dụng từ tiếng Việt: đúng lúc, đúng chỗ và biết trân trọng giá trị văn hóa ngôn ngữ của dân tộc. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nắm được cấu tạo từ, mqh giữ từ và tiếng. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bàì, CKTKN, bảng phụ. 2. Học sinh: soạn bài, bút lông. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Ở tiểu học em đã được học những từ loại nào? 3. Nội dung bài mới: (35p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Các từ sau là từ ghép hay từ láy? - Xác định và giải Vì sao em biết? thích. Lung linh, lũ lụt, vui vẻ, vùng vẫy. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (18 phút) MĐ: Giúp HS hiểu được khái niệm từ, cấu tạo từ. * Tìm hiểu đặc điểm của từ. I. Từ là gì? - Gọi hs đọc câu văn SGK/13 - Đọc 1. VD: Thần/ dạy/ dân/ - HD hs lập bảng - Lập bảng cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở. - KG: Các đơn vị được gọi là - HS thảo luận theo (12 tiếng, 9 từ) tiếng và từ có gì khác nhau? (Gợi nhóm, trả lời: 2. Sự khác nhau giữa ý: Mỗi loại đơn vị được dùng để + Tiếng dùng để tạo tiếng và từ. làm gì? Khi nào một tiếng được từ. - Tiếng dùng để tạo nên coi là một từ? Cho ví dụ minh + Từ để tạo câu. từ. hoạ) + Khi một tiếng dùng để tạo - Từ là đơn vị ngôn ngữ câu→trở thành từ nhỏ nhất dùng để đặt câu. VD: mưa - Qua tìm hiểu trên, em hãy cho - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk) biết từ là đơn vị ngôn ngữ có đặc điểm gì? * Phân loại từ II. Từ đơn và từ phức - Gọi HS đọc câu văn SGK/13 - Đọc bài tập 1. Sơ dồ phân loại: - Dựa vào những kiến thức đã học - 1 học sinh lên Từ ở bậc tiểu học, hãy điền các từ bảng điền từ thích trong câu vào bảng phân loại. hợp vào bảng phân Từ đơn Từ phức - GV nhận xét, điều chỉnh cho loại các em khác đúng làm trong tập Từ ghép Từ láy * Phân biệt từ ghép và từ láy - KG: Từ ghép và từ láy có gì - Học sinh thảo luận khác nhau? theo nhóm Trình Gợi ý: bày. - Từ ghép được tạo ra bằng cách nào? - Từ láy được tạo ra bằng cách nào? GV Hệ thống hoá kiến thức, gọi - Đọc ghi nhớ HS đọc ghi nhớ sgk/14 2. Ghi nhớ (sgk) HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân * HD hs luyện tập III. Luyện tập: - Gọi HS đọc bài 1 SGK/14 - học sinh đọc Bài tập 1: - Các từ nguồn gốc, con cháu - Trả lời a. Nguồn gốc, con cháu: thuộc kiểu câu tạo nào? từ ghép - Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn - 1 học sinh trả lời b. Từ đồng nghĩa với từ gốc (Gợi ý: giải nghĩa từ nguồn miệng nguồn gốc: cội nguồn gốc). - Tìm thêm những từ ghép chỉ - Học sinh tự tra từ c. Con cháu, cha mẹ, ba quan hệ thân thuộc. điển, trao đổi má, chú bác nhanh. - Đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc Bài tập 3: - Giáo viên nhắc lại nội dung câu - Chia 4 nhóm tìm, - Cách chế biến bánh: hỏi Chia nhóm tìm từ theo yêu đại diện từng nhóm bánh rán, bánh nướng, cầu. lên bảng trình bày, bánh hấp nhận xét. - Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ - Thi tìm hiểu nhanh các từ láy tả - Thi nhanh tìm từ Bài tập 5: tiếng cười, tiếng nói, dáng điệu a. ha hả, sằng sặc, ha ha b. khàn khàn, oang oang c. co ro, lừ đừ HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT Gọi HS đọc phần “Đọc thêm”. Tìm từ theo yêu cầu Tìm trong đó từ nào có nghĩa ăn là hđ ăn vào miệng? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học bài - Làm bài 2,4 SGK/14,15 - Soạn bài: Giao tiếp, văn bản và PTBĐ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: - Từ có cấu tạo ntn? Đơn vị câu tạo từ là gì? - Vẽ sơ đồ phân loại từ. Cho VD minh hoạ - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 8 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập vb. - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính - công vụ. * Kỹ năng - Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn vb cụ thể. * Thái độ: GD hs có ý thức trong việc sử dụng ngôn từ, kiểu văn bản phù hợp 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được các kiểu vb và PTBĐ - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II . Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN + sgk 2. Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Ở tiểu học em đã được học dạng bài văn miêu tả nào? 3. Nội dung bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: Khởi động (3 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Hằng ngày các em có giao tiếp Nghe không? Giao tiếp với ai? Giao tiếp nhằm mđ gì? Giao tiếp bằng cách nào? Đó cính là nd bài học hôm nay. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt: I. Tìm hiểu chung về văn - Trong cuộc sống, khi có một tư bản và phương thức biểu tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên đạt: nhủ, có lòng yêu mến bạn ) cần biểu - Nói, viết 1. Văn bản và mục đích đạt cho mọi người hay ai đó biết thì giao tiếp em phải làm thế nào? a. Muốn trao đổi tư tưởng, - Giao tiếp là gì? - Trả lời. nguyện vọng, tình cảm - Đọc ghi nhớ (1) SGK/17 - Đọc ghi nhớ nói hoặc viết Phải tạo lập - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình - Học sinh suy văn bản. cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ, ngẫm, trả lời: tạo trọn vẹn cho người khác hiểu em lập văn bản hoặc phải làm gì? nói có đầu có đuôi) - Em hãy đọc câu ca dao SGK/16 - Đọc câu ca dao b. Ví dụ: - Em hãy nhận xét theo các câu hỏi - Học sinh có thể Câu ca dao viết theo thể lục sau: trao đổi theo nhóm bát dùng để khuyên nhủ rồi trả lời là một văn bản vì có mục - Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? - Câu 2 nói rõ thêm đích, yêu cầu, thông tin và Nó muốn nói về vấn đề gì (chủ đề)? cho câu 1 thể thức. - Nội dung của câu 2 có làm trọn vẹn - Theo luật thơ lục ý cho câu 1 không? bát - Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau ntn - Trả lời (về luật thơ và ý). - Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa? - Theo em câu ca dao đó có thể coi là - Là một Vb vì đã một văn bản chưa? diễn đạt trọn vẹn ý - Vậy văn bản là gì? - Đọc theo ghi nhớ Mở rộng: hỏi các câu d, đ, e. - 3 học sinh trả lời 2 Kiểu văn bản và - Học sinh quan sát nhanh bảng phân - Quan sát phương thức biểu đạt của loại SGK/16. văn bản (Có mấy kiểu văn bản, phương thức - Trả lời a. Tự sự ﴾lớp 6,8,9 - (biểu đạt? b. Miêu tả ﴾lớp 6 (Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu - Trình bày c. Biểu cảm ﴾lớp 7 - (văn bản ntn? d. Nghị luận ﴾lớp 7,8,9 (Em hãy nêu VD trong phần Bài tập - Nhiều học sinh lấy đ. Thuyết minh ﴾lớp 8 - (về mỗi phương thức biểu đạt. các VD khác nhau. e. HCCV ﴾lớp 6,7,8,9 - Em hãy đọc ghi nhớ (2) - Đọc lại toàn bộ * Ghi nhớ (sgk/17) phần Ghi nhớ SGK HĐ3: Hoạt động luyện tập (15p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập * Luyện tập III. Luyện tập: - Em hãy đọc bài tập 1 sgk - 1 học sinh đọc Bài tập 1: - Gọi hs làm bài - Học sinh trả lời a. Tự sự GV nhận xét, chỉnh sửa (5 học sinh) b. Miêu tả c. Nghị luận d. Biểu cảm đ. Thuyết minh - Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên - Dựa vào ghi nhớ Bài tập 2: Con Rồng, cháu thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em để phân tích , suy Tiên thuộc kiểu văn bản tự biết? nghĩ, trả lời. sự vì nó kể lại một chuỗi các sự việc, có mở đầu, kết thúc, thể hiện ý nghĩa. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về văn bản đã học vào cuộc sống Mỗi HS về nhà tìm một số vb và dựa - Nghe, xác định vào đ.đ của từng kiểu vb và PTBĐ để xác định chúng vào PTBĐ phù hợp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài phần ghi nhớ - Soạn văn bản: Từ mượn IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Văn bản là gì? cho ví dụ - Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Hãy kể tên. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm Tổ kí duyệt tuần 2 - 14.8.2019 - ND: - PP: TT: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: