Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 2 Ngày soạn 13.8.2019 
Từ tiết thứ 5 đến tiết thứ 8
Tiết: 5 Văn bản: SƠN TINH, THUỶ TINH
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
 * Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
 - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người 
Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền 
thuyết.
 - Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.
 * Kỹ năng: 
 - Đọc - hiểu vb truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
 - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
 - Xác định ý nghĩa của truyện.
 - Kể lại được truyện.
 * Thái độ: GD HS lòng biết ơn cha ông trong công cuộc xây dựng đất nước.
 * THGDMT: Liên hệ Bạc Liêu hiện nay BVMT.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng 
tượng, kì ảo.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: SGK, GA, CKTKN, tranh
 2. Học sinh:
 - Soạn văn bản, tập kể tóm tắt truyện
 - Vẽ tranh minh hoạ theo khả năng
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng. Nêu ý nghĩa của truyện?
 3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Khởi động (3 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Các em đã bao giờ quan sát một 
trận mưa bão chưa? Sức tàn phá 
của nó ntn? Người xưa đã giải 
thích hiện tượng đó qua tưởng 
tượng của mình ntn nào. Đó 
chính là nd bài học hôm nay.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. * Đọc – tìm hiểu chung I. Đọc – tìm hiểu 
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc: - Nghe hd chung:
Đ1-tình cảm, Đ2 - hùng hồn, 1. Đọc
Đ3- ngậm ngùi, buồn.
- GV đọc mẫu một đoạn - Nghe đọc, theo dõi 
 SGK
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp hết văn - 3 HS đọc diễn cảm
bản.
- Cho HS khác nhận xét. - 2 học sinh đọc
- Em hãy kể tóm tắt truyện bằng - 1 học sinh kể, 1 học 
lời văn của em. sinh nhận xét.
 2. Tìm hiểu chung:
- Học sinh chú ý chú thích 1, 3, 4 - Học sinh đọc nhanh - Chú thích (sgk)
- Em có thể chia vb thành mấy - Chia đoạn: 3 đ - Bố cục: 3 đoạn
đoạn? Nêu nội dung mỗi đoạn? 1 một đôi; 2 rút 
 quân; 3 còn lại.
*Đọc- hiểu văn bản II. Đọc- hiểu văn bản
- Truyện được gắn với thời đại - Hùng Vương 1. Hoàn cảnh và mục 
nào trong lịch sử Việt Nam? đích vua Hùng kén rể:
(GV: thời đại Vua Hùng gắn - Hoàn cảnh: Vua có một 
công cuộc trị thuỷ với công cuộc người con gái xinh đẹp 
mở nước, dựng nước đầu tiên như hoa.
của người Việt cổ). - Mục đích: Muốn kén 
- Yếu kém: Truyện gồm có - Kể các nhân vật, cho con người chồng 
những nhân vật nào? Ai là nhân xác định nhân vật thật xứng đáng. 
vật chính? chính
- Yếu kém: Truyện gồm có - Nêu những sự việc 
những sự việc chính nào? chính
- Vua Hùng kén rể trong hoàn - Xác định hoàn cảnh 
cảnh nào và với mục đích ra sao? và mục đích kén rể. 
- Lễ vật của vua gồm những gì? 
- KG: Em có nhận xét gì về lễ - Nêu lễ vật
vật thách cưới của vua Hùng? - Nhận xét
 2. Cuộc tranh tài giữa 
 hai vị thần: 
- Những ai đã đến thi thố tài - Sơn Tinh, Thủy - Sơn Tinh - thần núi: có 
năng để mong muốn làm rể vua Tinh tài dời non lấp biển.
Hùng? - Thuỷ Tinh - thần nước: 
- Các nhân vật được miêu tả - Học sinh liệt kê có tài hô mưa, gọi gió.
bằng những chi tiết tưởng tượng  Tài cao, phép lạ ngang 
kì ảo nào? nhau.
- Em có nhận xét gì về tài năng - Nhận xét - Sơn Tinh đến trước, lấy 
của hai vị thần? được Mị Nương Thủy 
- - KG: Nguyên nhân nào dẫn - Học sinh suy ngẫm Tinh nổi giận. 
đến sự giao tranh của 2 vị thần? nhanh trả lời - Cuộc giao tranh vô 
- Cuộc tranh tài diễn ra ntn? Kết - Kể tóm tắt cuộc cùng quyết liệt:
quả ra sao? giao tranh và kết quả (Khí thế hào hùng của cuộc giao Thuỷ Sơn Tinh 
tranh giữa 2 vị thần thể hiện trí Tinh
tưởng tượng đặc sắc của người - Đùng - Không hề 
xưa. Thuỷ Tinh dù có nhiều phép đùng ... nao núng
thuật cao cường vẫn phải khuất - Làm - Dùng phép 
phục trước Sơn Tinh). thành lạ bốc từng 
- KG: Theo em hai nhân vật Sơn - Thuỷ Tinh: hiện giông quả đồi, ... 
Tinh, Thuỷ Tinh có ý nghĩa tượng mưa to, bão lụt bão, dâng ngăn chặn 
tượng trưng cho điều gì? ghê gớm hàng năm nước ... dòng nước lũ 
 - Sơn Tinh: lực lượng đánh Đẩy lui 
 cư dân Việt cố đắp đê Sơn Tinh. Thủy Tinh.
 chống lũ lụt. Không 
- KG: Việc Sơn Tinh phải vùng - Học sinh thảo luận thắng nổi
vẫy chống đỡ những đợt tấn theo nhóm, bàn (phải 3. Cốt lõi lịch sử:
công của Thủy Tinh phản ánh vật lộn với thiên tai) - Cuộc sống vật lộn với 
cuộc sống lao động của nhân dân thiên tai, lũ lụt hằng năm 
ta xưa ntn? của cư dân đồng bằng 
- KG: Chi tiết “nước dâng cao - Thảo luận theo Bắc bộ.
bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhóm, tổ (chinh phục - Khát vọng của người 
nhiêu” phản ánh ước mơ, nguyện thiên tai, lũ lụt..) Việt cổ trong việc chế 
vọng gì của nhân dân ta? ngự thiên tai, lũ lụt, xây 
 dựng, bảo vệ cuộc sống 
 của mình.
- Truyện thể hiện ý nghĩa gì? - Rút ra ý nghĩa 3. Ý nghĩa: Truyện giải 
Điều đó có còn giá trị trong cuộc truyện thích hiện tượng mưa 
sống ngày nay không? bão, lũ lụt xảy ra ở đồng 
 bằng Bắc bộ thuở các 
 vua Hùng dựng nước; 
 đồng thời thể hiện sức 
 mạnh, ước mơ chế ngự 
 thiên tai, bảo vệ cuộc 
 sống của người Việt cổ. 
- Theo em truyện lôi cuốn, hấp - Liệt kê một số nét 4. Nghệ thuật
dẫn người đọc ở những điểm đặc sắc nghệ thuật - XD hình tượng n/v 
nào? của truyện mang dáng dấp thần linh 
 với nhiều chi tiết tưởng 
 kì ảo.
 - Tạo sự việc hấp dẫn.
 - Dẫn dắt, kể chuyện lôi 
 cuốn, sinh động.
HĐ3: Luyện tập (5 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân
THBVMT: Từ truyện, em nghĩ III. Luyện tập:
gì về chủ trương xây dựng, củng * 1/34: Nhằm phòng 
cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá - Học sinh thảo luận chống lũ lụt, tránh xói 
rừng đồng thời trồng thêm hàng theo nhóm, tổ. mòn đất đai, ảnh hưởng triệu hecta rừng của cả nước nói tới cây trồng, vât nuôi.
chung và Bạc Liêu nói riêng 
trong giai đoạn hiện nay?
- Hãy viết tên một số truyện kể - Liên hệ các truyện *2/34: Sự tích Trầu cau, 
dân gian liên quan đến thời đại có liên quan thời vua Thánh Gióng
các Vua Hùng mà em biết. Hùng
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
- Đọc bài “Đọc thêm” - Đọc
- Về nhà tìm thêm một số truyện - Tìm đọc
truyền thuyết khác
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài, tập kể diễn cảm truyện
 - Soạn bài: Sự tích Hồ Gươm
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Truyên này có những sự việc chính nào?
 - Kể diễn cảm truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 6 Hướng dẫn đọc thêm:
 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM 
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
 * Kiến thức
 - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
 - Truyền thuyết địa danh.
 - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm về người anh hùng Lê Lợi và cuộc kn Lam Sơn.
 * Kỹ năng
 - Đọc – hiểu vb truyền thuyết.
 - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện.
 - Kể lại được truyện.
 * Thái độ
 GD HS lòng yêu nước , tự hào về truyên thống chống giặc ngoại xâm.
* LGGDANQP: Nêu các địa dnah của VN luôn gắn với các sự tích trong các cuộc kháng 
chiến xâm lược (Ải Chị Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa,..)
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng 
tượng, kì ảo.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: SGK + GA + CKTKN, tranh
 2. Học sinh: - Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình.
 - Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 Em hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh. Nêu ý nghĩa của 
 truyện.
3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Khởi động (3 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
LS dân tộc ta có rất nhiều cuộc - Nghe
khởi nghĩa chống ngoại xâm rất 
oanh liệt, trong đó có cuộc khởi 
nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi. Nó đã 
gắn với sự tích tên gọi Hồ Gươm. 
Và tên gọi đó đã là một phần 
không thể thiếu trong LS dân tộc 
Việt Nam. 
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
*Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu I. Hướng dẫn đọc- tìm 
chung. hiểu chung
- GV hd HS đọc: to, rõ ràng; đoạn - Nghe 1. Hướng dẫn đọc
được gươm thần: nghiêm trang. 
GV đọc một đoạn - Nghe
- Gọi hs đọc đến hết văn bản - 2 học sinh đọc
- Nhận xét phần đọc của từng em - Nghe nhận xét
- Gọi 1 số hs khác đọc lần 2. - 1 số hs khác đọc 
 lần 2
- Tiếp tục nhận xét, điều chỉnh - Nghe
phần đọc của các em; khen những 
em đọc hay.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích - Tìm hiểu chú 2. Tìm hiểu chung (SGK)
- Truyện có thể chia làm mấy thích
phần? - 2 phần
- Em hãy tóm tắt những sự việc - Tóm tắt những sự 
chính của truyện. việc chính
* HD Đọc - hiểu văn bản II. Hướng dẫn đọc – 
- Vì sao đức Long Quân cho - Nhận xét hiểu văn bản:
nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm 1. Nội dung:
thần? * Long Quân cho nghĩa 
- Việc cho mượn gươm có ý nghĩa - Cuộc khởi nghĩa quân Lam Sơn mượn 
gì? là chính nghĩa đã gươm thần để đánh giặc.
 được tổ tiên, thần - Giặc Minh đô hộ
 thiêng ủng hộ, giúp - Quân bị thua nhiều lần đỡ.
- Lê Lợi đã nhận gươm thần ntn? - Nhận lưỡi trước - Gươm thần được trao 
 (dưới nước), chuôi cho quân khởi nghĩa:
 sau (trên rừng). - Lê Thận được lưỡi 
- Cách Long Quân cho nghĩa quân - Sức mạnh cứu gươm dưới nước.
Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm nước ở khắp nơi - Gặp Lê Lợi sáng lên hai 
có ý nghĩa gì? chữ “Thuận Thiên”.
- KG: Chi tiết “thanh gươm toả - Trao đúng người - Lê Lợi bắt được chuôi 
sáng” có ý nghĩa gì? Em hiểu tài, đức gánh trách gươm trên rừng.
nghĩa của từ “Thuận Thiên” là gì? nhiệm lớn của dân  Giao cho người có tài, 
- Từ khi có gươm thần, sức mạnh tộc. đức. Hợp nhất sức mạnh 
của nghĩa quân Lam Sơn tăng lên của nhân dân.
như thế nào? * Nguồn gốc lịch sử của 
 địa danh hồ Hoàn 
 Kiếm:
- Khi nào thì Long Quân đòi lại - Khi thắng giặc - Đất nước thanh bình trở 
gươm thần? lại, vua ngự thuyền rồng 
- KG: Theo em, vì sao ngài đòi - Đánh dấu sự toàn trên hồ
lại gươm? thắng; ý nguyện - Rùa vàng đòi lại gươm
 hoà bình của dân 
 tộc, gươm đao là 
 không cần thiết.
 2. Ý nghĩa văn bản: 
* Tìm hiểu ý nghĩa truyện - Học sinh suy Truyện giải thích tên gọi 
- Qua những phân tích ở trên, em ngẫm, trả lời hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi 
hãy nêu ý nghĩa của truyện? - Nghe cuộc kháng chiến chính 
- THGDQPAN: Đây là một trong nghĩa chống giặc Minh 
số rất nhiều địa danh gắn với các do Lê Lợi lãnh đạo đã 
cuộc kháng chiến chống xâm lược chiến thắng vẻ vang và ý 
của dân tộc ta như Ải Chi Lăng. nguyện đoàn kết, khát 
Gò Đống Đa, sông Bạch Đằng,.. vọng hòa bình của dân 
 tộc ta.
 3. Nghệ thuật
 - Sử dụng một số hình 
 ảnh, chi tiết kì ảo.
 - Xây dựng các tình tiết 
 thể hiện ý nguyện đoàn 
 kết của nhân dân ta.
HĐ3: Luyện tập (5 phút )
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân
* Thực hiện Luyện tập III. Luyện tập: 
- KG: Vì sao tác giả dân gian - Học sinh suy 2/43: Thể hiện tính toàn 
không để Lê Lợi được trực tiếp ngẫm trả lời dân, trên dưới 1 lòng của 
nhận cả chuôi gươm và lưỡi nhân dân trong cuộc 
gươm cùng một lúc? kháng chiến. - Thanh gươm thống 
 nhất, hội tụ tư tưởng, tình 
 cảm, sức mạnh của toàn 
 dân.
- Em hãy đọc câu hỏi 3 - Suy nghĩ, trả lời 3/43: Ý nghĩa truyện sẽ bị 
- KG: Việc Lê Lợi nhận gươm ở giới hạn. Vì:
Thanh Hoá nhưng lại trả gươm ở - Thăng Long là thủ đô
Thăng Long. Nếu việc trả gươm - Thể hiện được tư tưởng 
diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa yêu hoà bình, tinh thần 
truyện sẽ khác thế nào? cảnh giác của dân tộc.
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
- Đọc bài “Đọc thêm” - Đọc
- Về nhà tìm thêm một số truyện - Tìm đọc
truyền thuyết khác
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài, tập kể diễn cảm truyện
 - Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Cơ sở lịch sử của truyền thuyết này là gì?
 - Truyện có ý nghĩa gì? Chi tiết tưởng tượng trong truyện là gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 7 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 
* Kiến thức
 - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
 - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
* Kỹ năng
 - Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
 - Phân tích cấu tạo của từ.
* Thái độ: Gíao dục cho HS ý thức sử dụng từ tiếng Việt: đúng lúc, đúng chỗ và biết trân 
trọng giá trị văn hóa ngôn ngữ của dân tộc.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nắm được cấu tạo từ, mqh giữ từ và tiếng.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Soạn bàì, CKTKN, bảng phụ.
2. Học sinh: soạn bài, bút lông.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
 Ở tiểu học em đã được học những từ loại nào?
 3. Nội dung bài mới: (35p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ1: Khởi động (3 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Các từ sau là từ ghép hay từ láy? - Xác định và giải 
Vì sao em biết? thích.
Lung linh, lũ lụt, vui vẻ, vùng vẫy.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (18 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu được khái niệm từ, cấu tạo từ.
* Tìm hiểu đặc điểm của từ. I. Từ là gì?
- Gọi hs đọc câu văn SGK/13 - Đọc 1. VD: Thần/ dạy/ dân/ 
- HD hs lập bảng - Lập bảng cách/ trồng trọt/ chăn 
 nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
- KG: Các đơn vị được gọi là - HS thảo luận theo (12 tiếng, 9 từ)
tiếng và từ có gì khác nhau? (Gợi nhóm, trả lời: 2. Sự khác nhau giữa 
ý: Mỗi loại đơn vị được dùng để + Tiếng dùng để tạo tiếng và từ.
làm gì? Khi nào một tiếng được từ. - Tiếng dùng để tạo nên 
coi là một từ? Cho ví dụ minh + Từ để tạo câu. từ.
hoạ) + Khi một tiếng 
 dùng để tạo - Từ là đơn vị ngôn ngữ 
 câu→trở thành từ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
 VD: mưa
- Qua tìm hiểu trên, em hãy cho - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk)
biết từ là đơn vị ngôn ngữ có đặc 
điểm gì?
* Phân loại từ II. Từ đơn và từ phức
- Gọi HS đọc câu văn SGK/13 - Đọc bài tập 1. Sơ dồ phân loại:
- Dựa vào những kiến thức đã học - 1 học sinh lên Từ 
ở bậc tiểu học, hãy điền các từ bảng điền từ thích 
trong câu vào bảng phân loại. hợp vào bảng phân Từ đơn Từ phức
- GV nhận xét, điều chỉnh cho loại các em khác 
đúng làm trong tập Từ ghép Từ láy
* Phân biệt từ ghép và từ láy 
- KG: Từ ghép và từ láy có gì - Học sinh thảo luận 
khác nhau? theo nhóm Trình 
Gợi ý: bày.
- Từ ghép được tạo ra bằng cách 
nào?
- Từ láy được tạo ra bằng cách 
nào?
GV Hệ thống hoá kiến thức, gọi - Đọc ghi nhớ 
HS đọc ghi nhớ sgk/14 2. Ghi nhớ (sgk)
HĐ3: Luyện tập (5 phút ) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để liên hệ bản thân
* HD hs luyện tập III. Luyện tập:
- Gọi HS đọc bài 1 SGK/14 - học sinh đọc Bài tập 1:
- Các từ nguồn gốc, con cháu - Trả lời a. Nguồn gốc, con cháu: 
thuộc kiểu câu tạo nào? từ ghép
- Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn - 1 học sinh trả lời b. Từ đồng nghĩa với từ 
gốc (Gợi ý: giải nghĩa từ nguồn miệng nguồn gốc: cội nguồn
gốc).
- Tìm thêm những từ ghép chỉ - Học sinh tự tra từ c. Con cháu, cha mẹ, ba 
quan hệ thân thuộc. điển, trao đổi má, chú bác 
 nhanh.
- Đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc Bài tập 3:
- Giáo viên nhắc lại nội dung câu - Chia 4 nhóm tìm, - Cách chế biến bánh: 
hỏi Chia nhóm tìm từ theo yêu đại diện từng nhóm bánh rán, bánh nướng, 
cầu. lên bảng trình bày, bánh hấp 
 nhận xét. - Chất liệu làm bánh: 
 bánh nếp, bánh tẻ 
- Thi tìm hiểu nhanh các từ láy tả - Thi nhanh tìm từ Bài tập 5:
tiếng cười, tiếng nói, dáng điệu a. ha hả, sằng sặc, ha 
 ha 
 b. khàn khàn, oang 
 oang 
 c. co ro, lừ đừ 
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (3 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về văn bản TT
Gọi HS đọc phần “Đọc thêm”. Tìm từ theo yêu cầu
Tìm trong đó từ nào có nghĩa ăn 
là hđ ăn vào miệng?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài
 - Làm bài 2,4 SGK/14,15
 - Soạn bài: Giao tiếp, văn bản và PTBĐ
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - Từ có cấu tạo ntn? Đơn vị câu tạo từ là gì?
 - Vẽ sơ đồ phân loại từ. Cho VD minh hoạ
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 8 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn từ: giao tiếp, 
 văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
 - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập 
 vb.
 - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính - công vụ.
 * Kỹ năng
 - Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.
 - Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
 - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn vb cụ thể.
 * Thái độ: GD hs có ý thức trong việc sử dụng ngôn từ, kiểu văn bản phù hợp
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu bài học 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nắm được các kiểu vb và PTBĐ
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II . Chuẩn bị: 
 1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN + sgk
 2. Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Ở tiểu học em đã được học dạng bài văn miêu tả nào?
 3. Nội dung bài mới: (33p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 HĐ 1: Khởi động (3 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Hằng ngày các em có giao tiếp Nghe
 không? Giao tiếp với ai? Giao tiếp 
 nhằm mđ gì? Giao tiếp bằng cách 
 nào? Đó cính là nd bài học hôm nay.
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút)
 MĐ: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
 I. Tìm hiểu chung về văn 
 - Trong cuộc sống, khi có một tư bản và phương thức biểu 
tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên đạt:
nhủ, có lòng yêu mến bạn ) cần biểu - Nói, viết 1. Văn bản và mục đích 
đạt cho mọi người hay ai đó biết thì giao tiếp
em phải làm thế nào? a. Muốn trao đổi tư tưởng, 
 - Giao tiếp là gì? - Trả lời. nguyện vọng, tình cảm 
 - Đọc ghi nhớ (1) SGK/17 - Đọc ghi nhớ nói hoặc viết Phải tạo lập 
 - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình - Học sinh suy văn bản.
 cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ, ngẫm, trả lời: tạo trọn vẹn cho người khác hiểu em lập văn bản hoặc 
phải làm gì? nói có đầu có đuôi)
- Em hãy đọc câu ca dao SGK/16 - Đọc câu ca dao b. Ví dụ:
- Em hãy nhận xét theo các câu hỏi - Học sinh có thể Câu ca dao viết theo thể lục 
sau: trao đổi theo nhóm bát dùng để khuyên nhủ 
 rồi trả lời là một văn bản vì có mục 
- Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? - Câu 2 nói rõ thêm đích, yêu cầu, thông tin và 
Nó muốn nói về vấn đề gì (chủ đề)? cho câu 1 thể thức.
- Nội dung của câu 2 có làm trọn vẹn - Theo luật thơ lục 
ý cho câu 1 không? bát
- Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau ntn - Trả lời
(về luật thơ và ý).
- Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý 
chưa?
- Theo em câu ca dao đó có thể coi là - Là một Vb vì đã 
một văn bản chưa? diễn đạt trọn vẹn ý
- Vậy văn bản là gì? - Đọc theo ghi nhớ
Mở rộng: hỏi các câu d, đ, e. - 3 học sinh trả lời
 2 Kiểu văn bản và 
- Học sinh quan sát nhanh bảng phân - Quan sát phương thức biểu đạt của 
loại SGK/16. văn bản 
(Có mấy kiểu văn bản, phương thức - Trả lời a. Tự sự ﴾lớp 6,8,9 -
(biểu đạt? b. Miêu tả ﴾lớp 6
 (Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu - Trình bày c. Biểu cảm ﴾lớp 7 -
(văn bản ntn? d. Nghị luận ﴾lớp 7,8,9
(Em hãy nêu VD trong phần Bài tập - Nhiều học sinh lấy đ. Thuyết minh ﴾lớp 8 -
(về mỗi phương thức biểu đạt. các VD khác nhau. e. HCCV ﴾lớp 6,7,8,9
- Em hãy đọc ghi nhớ (2) - Đọc lại toàn bộ * Ghi nhớ (sgk/17)
 phần Ghi nhớ SGK 
HĐ3: Hoạt động luyện tập (15p)
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
* Luyện tập III. Luyện tập:
- Em hãy đọc bài tập 1 sgk - 1 học sinh đọc Bài tập 1:
- Gọi hs làm bài - Học sinh trả lời a. Tự sự 
GV nhận xét, chỉnh sửa (5 học sinh) b. Miêu tả
 c. Nghị luận 
 d. Biểu cảm
 đ. Thuyết minh
- Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên - Dựa vào ghi nhớ Bài tập 2: Con Rồng, cháu 
thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em để phân tích , suy Tiên thuộc kiểu văn bản tự 
biết? nghĩ, trả lời. sự vì nó kể lại một chuỗi 
 các sự việc, có mở đầu, kết 
 thúc, thể hiện ý nghĩa.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về văn bản đã học vào cuộc sống
Mỗi HS về nhà tìm một số vb và dựa - Nghe, xác định vào đ.đ của từng kiểu vb và PTBĐ 
để xác định chúng vào PTBĐ phù 
hợp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài phần ghi nhớ
 - Soạn văn bản: Từ mượn
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Văn bản là gì? cho ví dụ
 - Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Hãy kể tên.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm
 Tổ kí duyệt tuần 2 - 14.8.2019
 - ND:
 - PP:
 TT: Nguyễn Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc