Tuần: 3 Ngày soạn 16.8.2019 Từ tiết 9 đến tiết 12 Tiết: 9 TỪ MƯỢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Khái niệm từ mượn. - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt. - Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt. - Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. * Kỹ năng: - Nhận biết được các từ mượn trong vb. - Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn. - Viết đúng những từ mượn. - Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn. - Sử dụng từ mượn trong nói và viết. * Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng từ mượn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: phân biệt được từ thuần Việt, từ mượn; nắm được nguồn gốc từ mượn, nguyên tắc mượn từ; nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp sử dùng từ mượn/ từ thuần Việt trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, Soạn bài, xem thêm tư liệu. 2. Học sinh: Đọc kỹ các câu hỏi trong bài, soạn bài III. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Từ là gì? Tìm 5 từ láy tả dáng đi của người. - Kể tên một số từ HV mà em biết. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về từ mượn Trong giao tiếp, em có thường sd HS trả lời các từ TA không? Dùng để làm gì? Cho VD. - KL của GV: Như vậy để giao tiếp thành công, người nói không chỉ cần nắm vững cách giao tiếp mà còn phải lựa chọn từ ngữ để giao tiếp. * HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Giúp HS tìm hiểu về từ thuần Việt, từ mượn, nguyên tắc mượn từ I. Từ thuần Việt và từ mượn - Dựa vào chú thích của bài “Thánh - Đọc lại các chú thích 1. Từ mượn: Gióng”, em hãy giải thích ý nghĩa ở tr 22/sgk - Trượng của các từ trượng, tráng sĩ. - Tráng sĩ - Trong tiếng Việt, có từ nào có - Trả lời * Tiếng Việt chưa có từ nghĩa tương đương với 2 từ trên thích hợp để biểu thị không? Mượn của tiếng Hán – - Vậy ta phải mượn các từ này ở - Trả lời TQ là từ mượn. đâu? - Thế nào là từ mượn? - Trả lời - Đọc dấu chấm 1 ở ghi nhớ - Đọc 2. Nguồn gốc - Gọi hs đọc bài 3 sgk - Đọc bài tập VD: Giang sơn, sứ giả, - Gọi 2 hs lên bảng phân loại từ - 2 học sinh lên bảng gan mượn tiếng Hán. mượn tiếng Hán và mượn từ những làm In tơ nét, ti vi, mít tinh, ngôn ngữ khác. ra đi ô mượn tiếng - Qua bảng phân loại trên, em có - Học sinh nhận xét nước khác. nhận xét gì về số lượng từ ta mượn của người Hán không? - Bên cạnh đó Tiếng Việt còn mượn - Học sinh trả lời từ của những ngôn ngữ nào khác nữa? - Gọi hs đọc dấu chấm 2 trong ghi - Học sinh đọc nhớ 3. Cách viết - KG: Những từ mượn được viết - Học sinh thảo luận - VD: mít tinh, ten nít, ntn? theo nhóm, tổ. nhận xô viết viết như từ (Từ mượn đã được Việt hoá viết xét thuần Việt. như từ thuần Việt, các từ chưa được - VD: bôn -sơ -vích, ra- Việt hoá hoàn toàn, nhất là những đi- ô, in-tơ-nét dùng từ trên hai tiếng, dùng gạch nối giữa gạch nối các tiếng. các tiếng với nhau) - Sau đó gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 (sgk/25) II. Nguyên tắc mượn từ: - Gọi hs đọc bài viết của Chủ tịch - Đọc - Để làm giàu Tiếng Việt Hồ Chí Minh - Không nên mượn tuỳ - KG: Lời dạy của Bác chính là - HS nêu các nguyên tiện. nguyên tắc để ta vận dụng khi mượn tắc từ. Đó là những nguyên tắc nào? - GV củng cố - Nghe - Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK/25 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2 (SGK/25) HĐ3: Hoạt động luyện tập (15p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. III. Luyện tập: - Đọc câu hỏi - Đọc bài 1. Bài tập 1 - Yếu kém: Tìm từ mượn - 1 học sinh lên bảng a. Hán Việt: vô cùng, - Mượn của ngôn ngữ nào? làm ngạc nhiên, sính lễ, tự nhiên b. Hán Việt: gia nhân c. Anh: pốp, hot, fan - Đọc bài 2 2. Bài tập 2 - Xác định nghĩa của từng tiếng tạo - 2 học sinh trả lời a. Khán: xem; thính: thành từ Hán Việt. miệng nhanh nghe độc: đọc; giả: người. b. Yếu: quan trọng; lược: tóm tắt; nhân: người. 3. Bài tập 3 - Gọi hs đọc bài 3 nêu yêu cầu - Đọc bài tập a. Tên một số đơn vị đo đối với hs - Tìm một số từ theo lường: lít, ki lô mét - Gọi hs tìm từ yêu cầu sgk b. Tên bộ phận xe đạp: - GV nhận xét - Nghe ghi đông, pê đan, phanh c. Tên một số đồ vật: ra- đi- ô, vi-ô-lông HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về từ mượn đã học vào cuộc sống. - Em sẽ vận dụng nội dung về từ - Nêu ý kiến: phân biệt mượn đã học vào cuộc sống như thế từ mượn và vận dụng nào? phù hợp với từng hoàn - GV KL: mượn từ không có tính cảnh. bắt buộc như những quy tắc ngữ pháp. Vì thế, tùy vào từng tình huống cụ thể mà người nói có thể vận dụng mượn từ một cách linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh để dạt hiệu quả giao tiếp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài, làm bài tập. - Tìm trong đ/s các tình huống mượn từ cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân. - Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Thế nào là từ mượn? Cho VD - Đọc bài đọc thêm SGK/27 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Tiết: 10 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự. * Kỹ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự. - Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể. * Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trong việc học tập làm quen với một PTBĐ mới 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Những đặc điểm chung của văn TS; nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết được ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + sgk, CKTKN 2. Học sinh: xem kĩ bài, chuẩn bị các câu hỏi SGK/28 III. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Có mấy kiểu văn bản, PTBĐ thường gặp? Nêu đặc điểm chính của từng kiểu vb và PTBĐ. 3. Bài mới (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về PTTS Hằng ngày đi học về em - Trả lời thường kể gì cho cha mẹ nghe? Theo em, trong những lúc đó em kể để làm gì và cha mẹ em nghe để làm gì? GV: Đó chính là các em - Nghe đang sd PTTS trong giao tiếp. * HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p) Mục đích: HD hs tìm hiểu ý nghĩa và đ/đ của vb TS I. Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự: - Hằng ngày các em có kể - 1,2 học sinh trả lời 1. Ý nghĩa: chuyện và nghe kể chuyện Mỗi câu chuyện kể đều không? phải có mục đích và ý - Em thường kể những - Chuyện cổ tích, chuyện nghĩa chuyện gì? đời thường, chuyện sinh hoạt - Em kể chuyện đó để làm - Suy nghĩ, trả lời (để gì? (Người nghe muốn biết biết, để nhận thức về con điều gì?) người, sự vật, sự việc; để giải thích, để khen chê...) - Gọi hs đọc dấu chấm - Đọc 1Ghi nhớ/SGK 28. 2. Đặc điểm chung của - KG: Truyện Thánh - Học sinh thảo luận theo phương thức tự sự Gióng mà các em đã học là nhóm bàn. VD: văn bản Thánh một văn bản tự sự. Văn Gióng bản tự sự này cho chúng ta a. Sự ra đời của Thánh biết những điều gì? Gióng - Em hãy liệt kê các sự - Liệt kê các sự việc theo b. Thánh Gióng biết nói và việc theo thứ tự trước, sau thứ tự trước sau (cả lớp nhận trách nhiệm đánh của truyện. (Truyện bắt làm ra giấy, 1 học sinh giặc. đầu từ đâu, diễn biến ntn, lên bảng làm). c. Thánh Gióng lớn nhanh kết thúc ra sao?) như thổi. - Cho hs khác nhận xét - Nhận xét d. Thánh Gióng vươn vai - Trình tự của các sự việc - Học sinh trả lời thành tráng sĩ mặc áo giáp trên được kể ntn? (liên sắt, cưỡi ngựa sắt, cầm roi quan đến nhau ) sắt đi đánh giặc - KG: Vì sao có thể nói - Học sinh trả lời đ. Thánh Gióng đánh tan truyện Thánh Gióng là giặc. truyện ca ngợi công đức e. Thánh Gióng lên núi, của vị anh hùng làng cởi bỏ giáp sắt, bay về trời. Gióng? f. Vua lập đền thờ phong - Ý nghĩa của hình tượng - Học sinh trả lời danh hiệu nhân vật Thánh Gióng? g. Những dấu tích lịch sử - KG: Từ đó em hãy suy ra - 1 học sinh trả lời còn lại đặc điểm của phương thức Chuỗi sự việc có trước, tự sự. sau kết thúc ý nghĩa. - GV củng cố bài - Nghe - Gọi hs đọc Ghi nhớ - 1 học sinh đọc * Ghi nhớ(sgk) * H Đ 3: 13’ Luyện tập Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. - Học sinh đọc bài 1/SGK - Đọc bài tập III. Luyện tập: 28 Bài 1/28: Truyện kể diễn - Trong truyện này phương - Suy nghĩ, trình bày biến tiếp theo của ông già, thức tự sự được thể hiện mang sắc thái hóm hỉnh, ntn? thể hiện tư tưởng yêu cuộc - Câu chuyện này thể hiện - Nêu ý nghĩa của truyện sống, dù kiệt sức thì sống ý nghĩa gì? vẫn hơn chết. - Giáo viên nhận xét - Nghe - Gọi hs đọc bài 2/SGK 29 - Đọc Bài 2/29: Bài thơ là tự sự - Bài thơ có phải là vb tự - Học sinh thảo luận theo kể chuyện bé Mây và mèo sự không? Vì sao? Hãy kể nhóm, 2 nhóm đại diện con rủ nhau bẫy chuột lại câu chuyện bằng miệng. trả lời, 2 nhóm nhận xét. nhưng mèo tham ăn nên đã - Giáo viên nhận xét, điều - Nghe mắc vào bẫy. chỉnh - 1 học sinh đọc - Gọi hs đọc bài 3/SGK 29, Bài 3/29: 30 a. Bản tin: kể lại cuộc khai - Hai văn bản có nội dung - 1,2 học sinh trả lời (có mạc trại điêu khắc quốc tế tự sự không? Vì sao? vì nó nêu chuỗi các sự lần thứ ba tại Huế chiều - Cho hs khác nhận xét, việc theo một trình tự) 3/4/2002. GV kết luận b. Đoạn lịch sử 6 bài văn tự sự HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về PTTS đã học vào cuộc sống - Em sẽ vận dụng nội dung - Nêu ý kiến: phân biệt từ về PTTS đã học vào cuộc mượn và vận dụng phù sống như thế nào? hợp với từng hoàn cảnh. - GV KL: Cần xác định - Nghe được kể chuyện gì, kể cho ai nghe với mđ gì. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài - Làm bài 4,5/SGK 30 - Chuẩn bị bài: Sự việc và nhân vật trong văn TS IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Mục đích của tự sự là gì? - Tự sự có đặc điểm gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Tiết: 11,12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. * Kỹ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự. - Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể. * Thái độ: Giáo dục cho hs có ý thức trong việc tiếp thu kiến thức mới trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự; nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận biết được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: CKTKN, SGK + GA, bảng phụ 2. Học sinh: - Đọc lại truyện Thánh Gióng - Soạn bài III. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) Thế nào là phương thức tự sự? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về SV và NV Hãy kể tên các nhân vật - Kể tên trong các truyện TT mà em đã học. Mỗi n.v đó có vai trò ntn, - Nghe được kể qua đặc điểm nào chính là nội dung bài hôm nay. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) *MĐ: Giúp HS tìm hiểu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự. I. Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự - Em hãy theo dõi các sự - Chỉ ra các sự 1. Sự việc trong văn tự sự việc trong truyện Sơn Tinh, việc VD: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Thuỷ Tinh và chỉ ra sự việc 1. Vua Hùng kén rể khởi đầu, sự việc phát triển, 2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn sự việc cao trào và sự việc 3. Vua Hùng ra điều kiện kén rể kết thúc? 4. Sơn Tinh đến trước, được vợ - Giáo viên lắp ghép sự việc - Học sinh quan 5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận, dâng vào bảng phụ. sát nước đánh Sơn Tinh. - Trong các sự việc đó, có - Học sinh trao 6. Hai bên giao chiến hàng tháng trời, sự việc nào thừa không? đổi, trả lời cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút về. - Các sự việc kết hợp với - Trước – sau, 7. Hàng năm, Thuỷ Tinh đều dâng nhau theo quan hệ nào? nguyên nhân - kết nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua. quả Trình bày cụ thể, theo một trình tự - Có thể thay đổi trật tự - Học sinh nhận hợp lý. trước sau của các sự việc ấy xét và giải thích vì không? Vì sao? sao. - Vậy sự việc trong văn tự - Nhận xét sự được trình bày ntn? 2. Nhân vật trong văn tự sự - Yếu kém: Em hãy kể tên - 1 học sinh kể tên - Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ các nhân vật trong truyện Tinh vai trò quan trọng. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị - Ai là nhân vật chính được - Trình bày Nương, lạc hầu nói đến nhiều nhất? giúp cho nhân vật chính hành - Nhân vật ấy có vai trò ntn? - Nhận xét động. - Ai là nhân vật phụ? Nhân - Nhận xét - Tên gọi, lai lịch, tài năng, tính nết, vật phụ có cần thiết không? việc làm Có thể bỏ đi được không? Vì sao ? - Nhân vật trong văn tự sự - Gọi tên, đặt tên, được biết đến qua cách giới giới thiệu lai lịch, thiệu ntn? tài năng - KG: Các nhân vật trong - Gọi tên, giới truyện “Sơn Tinh, Thuỷ thiệu tài năng Tinh” được giới thiệu ntn? - Vậy nhân vật trong văn tự - Trả lời sự là gì? Thể hiện qua các mặt nào? Gọi hs đọc Ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK/35) * H Đ 3: 13’ Luyện tập Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. II. Luyện tập: - Yêu cầu các nhóm làm - Làm theo nhóm: 1a. Chỉ ra những sự việc mà các nhân Gọi đại diện nhóm trình Chỉ ra các sự việc vật trong Thánh Gióng đã làm: bày: Hãy chỉ ra các sự việc Thảo luận trả - Bà mẹ ướm thử bàn chân lạ, có thai mà các nhân vật trong lời 12 tháng sinh cậu bé. truyện Thánh gióng đã - Cậu bé lên ba vẫn chưa biết nói làm. cười. - Hãy nêu vai trò, ý nghĩa - Nêu vai trò, ý - Cất tiếng nói đầu tiên là đòi đánh của các nhân vật. nghĩa của các giặc. nhân vật: - Nhờ bà con góp gạo cậu lớn + Thánh Gióng: nhanh như thổi. nhân vật chính - Ngựa sắt đến, cậu vươn vai thành + Vua Hùng, ông tráng sĩ, phi ngựa ra trận. bà lão, sứ giả, - Đánh giặc xong bay về trời. nhân dân: nhân vật - Vua và nhân dân ghi nhớ công ơn. phụ. - Để lại những dấu tích. 1b. Thánh Gióng: nhân vật chính 1c. Vua Hùng, ông bà lão, sứ giả, nhân dân: nhân vật phụ. - Ý nghĩa: ca ngợi lòng yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập của nd. 1c. Truyện được gọi tên theo nv chính. 2. Bài tập 2: Kể một câu chuyện “Một - HD hs làm bài 2: (Sự việc - Học sinh thảo lần không vâng lời” phải thật, nhân vật là em) luận, trả lời HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức về PTTS đã học vào cuộc sống Trong câu chuyện “Bánh Nghe, trả lời chưng, bánh giầy, ai là nhân vật chính? Nhân vật đó được kể qua những đặc điểm nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài - Soạn bài: Nghĩa của từ IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn? - Nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Tổ kí duyệt tuần 3- 21.8.2019 - ND: - PP: TT: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: