Tuần: 21 Ngày soạn: 19/01/2021 Tiết: 83, 84 QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ * Kiến thức - Mối quan hệ của quan sát, tưởng tượng, so sánh vae nhận xét trong văn mt. - Vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. * Kiến thức - Bước đầu hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản đọc và viết bài văn khi miêu tả. * Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức trong việc quan sát, thu nhận, lưu giữ hình ảnh làm tư liệu cho việc miêu tả. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn bài, CKTKN - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi 3 đoạn văn 2. Học sinh: Soạn bài, đọc lại các văn bản III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Thế nào là văn miêu tả? 3. Bài mới: (75 phút) Cách thức tổ chức hoạt động SP Hoạt động của Kết luận của GV học sinh Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3 phút) Mục đích: Giúp HS hiểu khi giao tiếp hoặc tạo lập vb cần phải sd miểu tả. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (45 phút) Mục đích: Hiểu được mục đích quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. I. Quan sát, tưởng tượng, so - Đọc đoạn văn 1, 2, 3 - 3 học sinh đọc, sánh và nhận xét trong văn SGK/27 và các câu hỏi a, b, c lớp theo dõi theo. miêu tả: SGK/28 1. Đọc các đoạn văn/SGK/27 - Giáo viên nhắc lại yêu cầu - Nghe 2. Trả lời câu hỏi: - Giáo viên treo bảng phụ có - Quan sát * Đoạn 1: Hình ảnh ốm yếu, ghi 3 đoạn văn. tội nghiệp của Dế Choắt - Giáo viên gợi ý cho học sinh - Học sinh trả lời quan sát. cùng trao đổi Gạch chân - Học sinh thảo - Đặc điểm nổi bật: người gầy những từ ngữ chỉ đối tượng luận theo 3 nhóm, gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn miêu tả trong mỗi đoạn văn. mỗi nhóm 1 câu, ngủn, càng lè bè, nặng nề - YK: Ở đoạn 1, tg đã dùng đại diện trình bày. trông đến xấu Quan sát, h/ả miêu tả nào để làm rõ đặc - Tìm chi tiết nhận xét. điểm Choắt gầy gò? - Hình ảnh so sánh, liên tưởng: - KG: Hãy chỉ ra những câu + người gầy gò thuốc văn có so sánh liên tưởng độc - Tìm câu có so phiện. đáo. sánh, liên tưởng + cánh ngắn ngủn ghi lê - YK: Tìm những chi tiết - Học sinh tìm, chỉ + mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ miêu tả làm nổi bật cảnh vật ra câu văn theo yêu Độc đáo sông nước Cà Mau và câu văn cầu * Đoạn văn 2: Vẻ đẹp thơ nào đã sử dụng so sánh, liên mộng, mênh mông, hùng vĩ tưởng? của sông nước Cà Mau. - Đặc điểm nổi bật: Trời, nước, chỉ một màu xanh; tiếng rì rầm của rừng, rì rào của biển; sông Năm Căn mênh mông nước đổ như thác; thuyền xuôi giữa dòng, rừng đước vô tận,.. - Ở đoạn 3, hình ảnh cây gạo - Học sinh suy - Câu văn so sánh: nước đổ được miêu tả sinh động ntn? ngẫm trả lời như thác,..; đước như hai dãy Những câu văn nào có sử - Tìm các chi tiết trường thành vô tận. dụng so sánh, liên tưởng độc miêu tả sinh động, đáo? câu văn ss, liên tưởng - Gọi HS đọc bài tập 3 - Đọc bài 3 * Đoạn văn 3: Hình ảnh cây SGK/28 gạo đầy sức sống khi xuân về. - KG: Em hãy so sánh đoạn - Học sinh theo dõi - Đặc điểm nổi bật: hoa nở văn ở mục 1, 2 để chỉ rõ đoạn SGK, tìm các chữ như thắp lửa hồng, chim kéo này đã bỏ đi những chữ gì? bị lược bỏ. về ríu rít. - KG: Những chữ bỏ đi đã - Sự giàu có, phì - Hình ảnh so sánh, liên tưởng: ảnh hưởng đến đoạn văn miêu nhiêu, phong phú, tháp đèn khổng lồ, thắp lửa tả này ntn? đa dạng của vùng hồng, hàng ngàn ngọn nến, đất Cà Mau bị hạn đàn đàn lũ lũ, gọi nhau, trêu chế đi Làm mất ghẹo, tranh cãi,.. những h/ả ss, liên tưởng thú vị thiếu sinh động, không gợi được sự liên tưởng nơi người đọc. -Vậy muốn miêu tả được - Quan sát, tưởng trước hết người ta phải làm gì? tượng, ảnh so sánh, liên tưởng,.. - GV củng cố, cho hs đọc Ghi - Nghe Đọc ghi * Ghi nhớ/ SGK/28 nhớ nhớ Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút) Mục đích: HS vận dụng lý thuyết vào làm bài tập II. Luyện tập - Hd hs YK làm bài 1: Bài 1: + Lên bảng điền từ - Lên bảng điền từ a. Điền từ vào chỗ trống + Tìm các chi tiết đặc sắc, tiêu - Tìm các chi tiết b. Các h/ả đặc sắc, tiêu biểu: biểu trong đoạn văn đặc sắc, tiêu biểu cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa. Bài 2: - Tìm các chi tiết tả vẻ đẹp - Tìm các chi tiết tả * Vẻ đạp cường tráng: người cường tráng, tính kiêu căng, vẻ đẹp cường tráng, rung rinh bóng mỡ, càng mẫm ương bướng của Dế Mèn. tính kiêu căng, bóng, đầu to nổi tảng, răng ương bướng của Dế sắc, râu dài, cong,.. Mèn. - Tính tình kiêu căng: nhai ngoàm ngoạp, hãnh diện, tợn lắm, đi đúng oai vệ, khoan thai đưa chân vuốt râu,.. - Cho hs thảo luận, tự nêu dự Bài 3: Dự định chọn đặc điểm định chọn chi tiết đặc sắc để tả - Nêu dự định của ngôi nhà em: hình dánh, ngôi nhà/ căn phòng của em. màu sắc, vật trang trí,.. - KG: Viết đoạn văn theo những dự định ở bài tập 3. - Gọi HS đọc - Viết đoạn văn - Nhận xét bài viết của HS, theo yêu cầu khuyến khích cho điểm những - Đọc bài khá. - Nghe nhận xét. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3 phút) Học bài, chuẩn bị bài: Bức tranh của em gái tôi. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3 phút) - Để miêu tả chân thực và sinh động, trước hết chúng ta phải làm gì? - Khi tả, cần kết hợp với những biện pháp nghệ thuật nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: . . . ... . Tổ kí duyệt tuần 21, Ngày 20/01/2021 Tổ trưởng - ND, HT: Tổ kí duyệt tuần 21, Ngày 20/01/2021 Tổ trưởng - PP: - ND, HT: - PP: Nguyễn Thị Định Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: