Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 23 Ngày soạn: 18/01/2021
 Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
 (2 tiết) (An- phông-xơ Đô- đê)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu quí tiếng 
mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Hiểu được cách thể hiện tư 
tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn.Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện 
qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. Nêu 
được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. 
3. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng, yêu quí tiếng nói dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn An-phông-xơ Đô-đê, một 
số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
- Đọc tài liệu về nhà văn An-phông-xơ Đô-đê 
III. Tiến trình dạy học:
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Nội dung:
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm 
- Trình bày miệng 
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
4. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: Cho Hs quan sát đoạn thơ:
 Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
 Óng tre ngà và mềm mại như tơ
 Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
 Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
 Như gió nước không thể nào nắm bắt
 Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh
 Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy
 Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
 Tiếng heo may gợi nhớ những con đường
 (Lưu Quang Vũ, Tiếng Việt)
 Qua đoạn thơ tác giả muốn nhắn gửi với chúng ta điều gì? 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
*Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: 
+ Tiếng Việt mộc mạc, chân chất, khỏe khoắn nhưng cũng rất mềm mại, uyển chuyển.
+ Tiếng Việt đặc sắc về thanh điệu, có tính biểu cảm cao.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ là một phương diện quan trọng của 
lòng yêu nước. Nhà văn Pháp An-phông-xơ Đô-đê đã thể hiện điều gì về tiếng nói của dân 
tộc qua văn bản “Buổi học cuối cùng”?
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả An-phông-xơ Đô- đê và văn bản 
Buổi học cuối cùng; HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu 
quí tiếng mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Hiểu được cách thể 
hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
1. Kiến thức 1 I. Đọc-tìm hiểu chung
GV chuyển giao nhiệm vụ 1: Dự kiến sp: 1. Đọc
Đề xuất cách đọc văn bản - Giọng điệu và nhịp điệu 
 Thực hiện nhiệm vụ biến đổi theo cái nhìn và 
- HS trao đổi, đề xuất cách đọc tâm trạng của chú bé Ph 
văn bản răng..
 - Đoạn cuối truyện đọc 
 nhanh, dồn dập, giọng xúc 
 động.
- GV gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 - Đọc đúng các từ phiên âm 
 đoạn tiếng Pháp.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét - 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 
 sửa chữa cách đọc cho HS. đoạn
GV hướng dẫn HS tự đọc phần 
giải thích từ khó trong SGK. - HS nhận xét, nghe GV 
GV chuyển giao nhiệm vụ 2: nhận xét sửa chữa cách đọc.
Trình bày dự án nghiên cứu của 2. Tìm hiểu chung
nhóm về tác giả, văn bản. - HS tự đọc phần giải thích a. Tác giả: 
HS thực hiện nhiệm vụ 2 từ khó trong SGK. An-phông-xơ Đô-đê 
Trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, (1840-1897) nhà văn 
trình bày những thông tin cơ bản - Dự kiến sản phẩm: Pháp. 
về tác giả, văn bản + Tác giả: An-phông-xơ Đô- b. Tác phẩm
3. GV: quan sát, lựa chọn sản đê (1840-1897) nhà văn * Hoàn cảnh sáng tác: 
phẩm tốt nhất Pháp, tác giả của nhiều tập Sau chiến tranh Pháp-
3. Báo cáo kết quả: truyện ngắn nổi tiếng. Phổ (1870-1871) nước - Đại diện nhóm lên trình bày kết 2. Hoàn cảnh sáng tác: Sau Pháp thua trận, hai 
quả, các nhóm khác nghe. chiến tranh Pháp-Phổ năm vùng Andát và Loren 
4. Đánh giá kết quả 1870-1871, nước Pháp thua giáp biên giới với Phổ 
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, trận, hai vùng Andát và bị nhập vào nước 
đánh giá. Loren giáp biên giới với Phổ Phổ hs không được 
- GV nhận xét, đánh giá bị nhập vào nước Phổ. Phổ là học tiếng Pháp.
=> GV chốt kiến thức tên một nước chuyên chế * Chú thích
 GV chuyển giao nhiệm vụ 3: trong lãnh thổ Đức trước - Bố cục
Hoạt động nhóm cặp đôi đây. - Bố cục:
- Văn bản có thể chia làm mấy + Đoạn 1: Từ đầu -> 
đoạn? Nội dung chính của từng mà vắng mặt con: 
đoạn? - Dự kiến sản phẩm quang cảnh trên đường 
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy? * Văn bản chia 3 đoạn đến trường và cảnh ở 
Tác dụng của ngôi kể này. * Truyện kể theo ngôi thứ trường trước buổi học.
 Thực hiện nhiệm vụ 3 nhất. + Đoạn 2: Tiếp cuối 
- HS hoạt động nhóm cặp đôi, Tác dụng: Tạo ấn tượng về cùng này: Diễn biến 
thống nhất ý kiến một câu chuyện có thật, lần buổi học cuối cùng
- GV quan sát, hỗ trợ lượt hiện ra qua sự tái hiện + Đoạn 3: Còn lại -
3. Báo cáo kết quả: của một người chứng kiến và Cảnh kết thúc buổi học 
HS lên bảng trình bày KQ của tham gia vào sự kiện ấy cuối cùng.
nhóm, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả 
- HS n.x, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. 
2. Kiến thức 2: Tìm hiểu văn II. Đọc - hiểu văn bản
bản 1. Nhân vật Phrăng:
 GV chuyển giao nhiệm vụ 1 * Dự kiến sản phẩm: a. Quang cảnh chung
HĐ chung, thảo luận nhóm bàn: - Trước buổi học: định trốn Yên tĩnh, trang nghiêm 
- Vào sáng hôm diễn ra buổi học học vì đã trễ giờ và sợ thầy khác thường báo 
cuối cùng, Phrăng đã thấy có gì hỏi bài khó mà chưa thuộc, hiệu một chuyện chẳng 
khác lạ trên đường đến trường, cưỡng lại ý định=> đến lành.
quang cảnh ở trường và không trường.
khí trong lớp học? Nhận xét về - Trên đường đến trường, 
quang cảnh đó? quang cảnh ở trường b. Tâm trạng nhân vật 
- Những điều đó có ý nghãi gì? + Sau xưởng cưa, lính Phổ Phrăng:
- Ý nghĩ tâm trạng (thái độ đối đang tập. Nhiều người đang - Trước buổi học: Định 
với việc học tiếng Pháp) của đọc cáo thị của nước Đức. trốn học đi chơi.
Phrăng diễn biến như thế nào + Vắng lặng y như một buổi - Khi biết đây là buổi 
trong buổi học cuối cùng? sáng chủ nhật học cuối cùng: choáng 
- Qua đó em có nhận xét gì về - Những điều đó báo hiệu: váng, sững sờ, tiếc 
nhân vật chú bé Phrăng + Vùng An-dát của Pháp đã nuối, ân hận, xấu hổ về 
2. Thực hiện nhiệm vụ rơi vào tay nước Đức. sự lười nhác học 
* HS đọc SGK, hđ cá nhân, trao + Việc học tập sẽ không còn tập Hiểu được ý 
đổi trong nhóm bàn thống nhất nữa nghĩa thiêng liêng của 
kết quả. - Ý nghĩ, tâm trạng của tiếng Pháp, tha thiết 
- GV quan sát, hỗ trợ Phrăng trong buổi học cuối muốn trau dồi học tập 3. Báo cáo kết quả: cùng: nhưng không còn cơ 
HS lên bảng trình bày KQ của + Choáng váng, sững sờ khi hội nữa.
nhóm, các nhóm khác nghe. biết đây là buổi học cuối =>Phrăng: Hồn nhiên, 
4. Đánh giá kết quả cùng bằng tiếng Pháp. chân thật, biết lẽ phải.
- HS n.x, bổ sung, đánh giá. +Tiếc nuối, ân hận về sự lười 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt. nhác học tập, ham chơi lâu 
 nay.
 + Xấu hổ, tự giận mình khi 
 không thuộc quy tắc phân từ.
 + Khi nghe thấy Ha men 
 giảng ngữ pháp cậu thấy rõ 
 ràng và dễ hiểu “Tôi kinh 
 ngạc thấy sao mình hiểu đến 
 thế”
 + Cậu hiểu được ý nghĩa 
 thiêng liêng của tiếng Pháp, 
 tha thiết muốn trau dồi học 
 tập nhưng không còn cơ hội 
 nữa.
GV chuyển giao nhiệm vụ 2 2. Nhân vật thầy giáo 
- Tìm các chi tiết miêu tả nhân vật * Dự kiến sản phẩm: Ha-men
thầy giáo Ha-men về các phương + Trang phục: chiếc mũ lụa - Trang phục: trang 
diện: Trang phục, thái độ đối với đen thêu, áo rơ-đanh-gốt trọng để tôn vinh buổi 
HS, những lời nói đối với việc màu xanh lục, diềm lá sen học này.
học tiếng Pháp, hành động, cử chỉ gấp nếp mịn. - Thái độ: lời lẽ dịu 
lúc buổi học kết thúc. + Thái độ đối với HS: không dàng, nhiệt tình, kiên 
- Qua đó em có nhận xét gì về trách mắng khi Ph răng đến nhẫn.
thầy giáo Ha-men? lớp muộn và không học bài - Tình cảm: Yêu quý, 
2. Thực hiện nhiệm vụ + Những lời nói: Hãy yêu giữ gìn, trau dồi tiếng 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản quý, giữ gìn và trau dồi cho nói của dân tộc.
phẩm mình tiếng nói, ngôn ngữ của Thầy Hamen là 
- GV: quan sát, lựa chọn sản dân tộc vì đó là một biểu người yêu nghề dạy 
phẩm tốt nhất hiện của tình yêu nước. học, yêu tiếng nói dân 
3. Báo cáo kết quả: tộc Pháp, có lòng yêu 
- Đại diện nhóm lên trình bày kết nước sâu sắc.
quả, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, 
đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức
- GDKNS: Từ hành động của 3. Nghệ thuật
thầy Ha-men, em có suy nghĩ gì Kể bằng ngôi thứ nhất; 
về giá trị của tiếng nói dân tộc và xd tình huống truyện 
việc học tiếng mẹ đẻ? HS nêu những nét đặc sắc về độc đáo; miêu tả tâm lí, 
GV chuyển giao nhiệm vụ 3: nghệ thuật của truyện: ngôi tâm trạng, ngoại hình; Em hãy nêu những nét đặc sắc về kể, tình huống, ngôn ngữ,.. ng.ng tự nhiên.
nội dung và nghệ thuật của văn .
bản. 3. Ý nghĩa: Tiếng hói 
- Truyện gợi lên ý nghĩa gì? là một giá trị v.hóa cao 
2. Thực hiện nhiệm vụ quý của d.tộc, yêu 
- HS: trao đổi, thống nhất sp tiếng nói là yêu văn 
- GV: quan sát, lựa chọn sản hóa d.tộc. Tự do của 
phẩm tốt nhất môt dt gắn liền với viêc 
3. Báo cáo kết quả: pt và giữ gìn tiếng nói 
- Đại diện nhóm lên trình bày kết của dân tộc mình.
quả, các nhóm khác nghe.
=> GV chốt kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập.
* Nội dung: Hs nghe câu hỏi, trình bày suy nghĩ.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện 
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Qua tìm hiểu tâm trạng của 2 n.v trong truyện, em thấy mỗi người cần làm gì để giữu gìn 
và phát huy vẻ đẹp của tiếng nói dân tộc mình?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
- GV hướng dẫn HS về nhà làm.
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
* Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện 
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
+ Qua nhân vật Phrăng em rút ra cho mình điều gì?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: Phải chăm chỉ học tập, không ham chơi, yêu quý tiếng nói dân tộc, 
đó là biểu hiện của lòng yêu nước.
.......................................................................................................................................
 Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
 Rèn luyện chính tả
 (1 tiết)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
 Nhận biết và phân tích được những lỗi chính tả sai và tìm nguyên nhân, cách sửa lỗi. 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. 3. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng, yêu quí tiếng nói dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Máy chiếu, TV.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
- Dự án làm bài trong SNVĐPBL.
III. Tiến trình dạy học:
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản.
2. Nội dung: HS hoạt động nhóm tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” để đoán chữ. 
3. Sản phẩm 
Câu trả lời miệng của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: Cho Hs quan sát các câu trắc nghiệm trên màn hình tìm từ sai, ai giơ tay 
nhanh hơn sẽ giành được quyền trả lời. 
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc nhanh câu hỏi và trả lời
*Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của TV là rất cần thiết. Vì vậy chúng 
ta cần tránh những lỗi sai chính tả để từ ngữ của mình được sd đúng hơn, hay hơn.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 * KT1: Nội dung I. Nội dung: Viết đúng một số phụ âm cuối, 
 1. GV chuyển giao 2. HS nhận phụ âm đầu, nguyên âm và dấu hỏi, ngã.
 nhiệm vụ 1: HS làm nhiệm vụ 1. Chọn phụ âm cuối c/t điền vào chỗ trống: 
 bài theo nhóm Tắt đèn, công tắc, khăn mặt, ăn mặc, bánh 
 - Viết đúng một số ít, quả mít, thắc mắc, bán đắt, con mắt, tóm 
 phụ âm cuối, phụ âm tắt, tắc trách, tắc nghẽn, tắt thở, gác chân, 
 đầu, nguyên âm và thương tiếc, tiết học.
 dấu hỏi, ngã. 2. Chọn phụ âm cuối n/ng điền vào chỗ trống:
 - Cử đại diện nhóm Cái màn, cái thang, hòn than, con ngan, cái 
 lên bảng trình bày bàn, lá bàng, quan trọng, mùa màng, màn 
 bài tập đã thảo luận. đêm, màng nhện, lan can, càng cua, cản trở, 
 - GV: quan sát, lựa 3. HS thực hiện hải cảng, phòng ban, bản báo cáo, bảng 
 chọn sản phẩm tốt nhiệm vụ cửu chương, đàn hát, dễ dàng.
 nhất - HS trao đổi, 3. Chọn phụ âm đầu v/d điền vào chỗ trống:
 các phụ âm Ví dầu, cầu ván, vé xe, va chạm, vụng về, 
 cuối, phụ âm đôi vớ, vấn vương, vinh quang, chạy việt 
 đầu, nguyên âm dã.
 và dấu hỏi, ngã 4. Chọn nguyên âm i/iê điền vào chỗ trống: cần điền và điền Nhỏ xíu, buồn thiu, đìu hiu, chắt chiu, chịu 
 vào chỗ trống khó, nũng nịu, niêu cơm, chiều chuộng, 
 trong mỗi bài liêu xiêu, điêu tàn, buổi chiều, miêu tả, thời 
 tập. khóa biểu.
 4. Báo cáo kết 5. Chọn nguyên âm o/ô điền vào chỗ trống:
 quả: Chim hót, trót lọt, đồn bốt, chót vót, chốt 
 - Đại diện nhóm lại, cái chòi, chói lọi, cốt lõi.
 lên trình bày kết 6. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã điền vào chữ in 
 quả, các nhóm đậm:
 khác nghe. Mâu thuẫn, mẩu chuyện, mẫu mực, mẫu tử, 
 5. Đánh giá kết quả mẩu bút chì, mải miết, giã gạo, giả bộ, sạch 
 - Nhóm khác nhận sẽ, ngoan ngoãn, mạnh mẽ, hoài bão, nghĩ 
 xét, bổ sung, đánh ngợi, nghỉ ngơi, cảm nghĩ.
 giá.
 - GV nhận xét, đánh 
 giá chốt kiến thức 
 KT2. Luyện tập: II. Luyện tập:
 - GV đọc bài cho hs - Nghe, viết 1. Đọc và viết đúng:
 nghe, viết. a. Cặp vần ac/at b. Cặp vần ươc/ươt
 - Vừa đọc, GV vừa - Sửa lỗi sai khi Mưa rơi lác đác Chị trước em sau
 đi quanh lớp kiểm tra GV phát hiện. Chú bác ra đồng Rảo bước trên 
 việc viết của các em. Man mác khí trời đường
 - Cho HS trao đổi bài - Trao đổi bài để Đồng quê bát Mơ ước bình yên
 để sửa cho bạn. sửa cho bạn. ngát. Áo dài lướt thướt.
 c. Cặp vần ươn/ương
 Dưới mương có một con lươn
 Nó chui rất khỏe, nó trườn rất nhanh
 Trên bờ có con ễnh ương
 Cá lượn dưới nước, chim bay trên trời.
 - Cho 1 hs đọc các học sinh theo 2. Đọc và viết đúng:
 em ghi vào vở. dõi, ghi vào vở a. Cặp phụ âm đầu v/d
 - GV đi kiểm tra. - Dung dăng dung dẻ - Véo von lời ca
 Vui vẻ đi chơi. - Niềm vui dào dạt.
 - Đây là những lỗi hs - Nghe hd, nghe b. Cặp phụ âm cuối c/t
 hay mắc GV lưu ý đọc chép. - Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.
 các em nghe cô phát - Nước xanh biêng biếc chẳng đổi thay 
 âm kĩ hãy ghi. dòng.
 - Tiếc là thời tiết xấu, lại tắc đường nên tôi 
 không đến chỗ anh được.
 - HS viết vào vở - Học sinh viết, b. Cặp phụ âm cuối n/ng
 - Trao đổi bài cho đổi vở, tự sửa - Con cua tám cẳng hai càng
 bạn để cùng sửa. cho nhau. Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày.
 - Con ngan quanh quẩn dưới sàn
 Dáng đi lạch bạch, chẳng màng đến ai.
 HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Nội dung: HS vận dụng những hiểu biết về lỗi do phát âm để trả lời câu hỏi của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện 
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Cho HS nắm quy tắc kết hợp dấu trong TV: “không hỏi sắc” và “huyền ngã nặng”
VD1: thoai thoải, nỉ non, xó xỉnh (nếu viết thoai thoãi, nĩ non, xó xĩnh là sai.
VD2: lặng lẽ, hùng hục, bầu bĩnh (nếu viết lặng lẻ, bầu bỉnh là sai).
Yêu cầu HS tìm một số từ láy có dấu dễ mắc lỗi sai và phát âm đúng
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
+ Dự kiến sản phẩm: cãi cọ, giãy giụa, sẵn sàng, nõn nà, đẫy đà, vẫy vùng, bẽ bàng, dễ 
dàng, nghĩ ngợi, khập khiễng, rõ ràng, nõn nà, thõng thượt, ngỡ ngàng, cũ kỹ, nũng nịu, 
sững sờ, sừng sững, vững vàng, ưỡn ẹo,. 
 ...............................................................................................................................................
 Tiếng Việt: NHÂN HÓA
 (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa. Hiểu được tác dụng của nhân hóa.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
Biết vận dụng kiến thức về nhân hóa vào việc đọc hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .
III. Tiến trình dạy học
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh.
- Các kiểu so sánh thường gặp.
2. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
3. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
4. Tổ chức thực hiện:
 * GV chuyển giao nhiệm vụ
 Đọc đoạn văn sau: 
 Sau cơn mưa, bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa. Ông mặt trời ló rạng ném 
những tia nắng vàng như mật xuống vạn vật. Những chị cúc, chị hồng cười toe toét, rung 
rinh khoe chiếc áo rực rỡ sắc màu,....
 Nhận xét cái hay về nghệ thuật của đv trên.
* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc đoạn văn, nghe câu hỏi và trả lời
* Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe.
- DKSP: Sử dụng phép tu từ ss, tính từ chọn lọc.
4. Đánh giá kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV chốt kiến thức: Còn một bp NT độc đáo nữa 
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
 I. Nhân hoá là gì?
*Cách tiến hành: 1. Ví dụ
Hoạt động nhóm cặp đôi (5 phút)
 Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Đọc đoạn thơ- SGK tr 56. - Dự kiến sản phẩm:
- Kể tên các sự vật được nói đến trong đoạn - trời, mía, kiến,..
thơ - Mặc áo giáp, ra 
- Trời được nhà thơ gọi bằng từ nào? Từ đó trận ->
thường dùng để gọi ai? Có tác dụng gì? - Múa gươm
- Các sự vật trời, cây mía, kiến được tác - Hành quân 2. Nhận xét
giả gán cho những hành động nào? Hành -> Là hành động của 
động đó thường là của ai? Trong tư thế con người chuẩn bị - Ông trời mặc áo, ra 
hành động nào? chiến đấu, giống như trận
 - Qua cách nhà thơ dùng từ tả bầu trời, cây con người. - mía múa gươm
mía, đàn kiến em thấy các sự vật đó hiện - kiến hành quân 
nên như thế nào? Dùng những từ 
Hs tiếp nhận nhiệm vụ ngữ vốn gọi, tả 
- Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết người vật có hành 
quả trong nhóm động giống như con 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt người Cảnh vật 
nhất. trước cơn mưa sinh 
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày động, hấp dẫn 
kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác Nhân hoá 
nghe. Thể hiện tình cảm 
4. Đánh giá kết quả yêu mến thiên nhiên, 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá cảnh vật của nhà thơ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
Lấy VD về nhân hóa.
 Đưa ra câu hỏi thảo luận: So sánh hai - Cách 1: hay hơn vì * Ghi nhớ (SGK 
cách diễn đạt trong sgk, cách diễn đạt các hình ảnh nhân trang 57).
nào hay hơn? Tại sao? hoá có tính hình ảnh 
GV: Phân lớp thành hai nhóm để thảo làm tăng tính biểu 
luận. cảm cho câu thơ, 
H. Các nhóm thảo luận 3 phút. Đại diện các làm cho các sự vật 
nhóm trình bày, phát biểu, nhận xét. trước cơn mưa hiện 
- Đó là sự cảm nhận rất hồn nhiên, trong lên rất sinh động hấp 
sáng của trẻ thơ và tình cảm yêu mến thiên dẫn và gần gũi hơn 
nhiên, cảnh vật của nhà thơ khi làm bài thơ với con người.
này còn rất nhỏ tuổi.
KT 2: Tìm hiểu cấu tạo của phép so sánh II. Các kiểu nhân 
Gv chuyển giao nhiệm vụ: hoá
Chia 3 nhóm thảo luận (5’) 1. Ví dụ.
 + Nhóm 1: 
-Ở ví dụ a có những sự vật nào được - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét.
 nhân hoá? Các sự vật đó được nhân hoá Nhóm 1: Các từ - lão, bác, cô, 
 bằng các từ ngữ nào? lão, bác, cô, cậu vốn cậu Dùng từ ngữ 
- Các từ lão, bác,cô, cậu vốn dùng để gọi dùng để gọi người. vốn gọi người để gọi 
gì? Nhóm 2: chống lại, vật.
 - SV được nhân hoá bằng cách nào? xung phong, giữ. - chống lại, xung 
+ Nhóm 2: Sự vật nào được nhân hoá ở ví Động từ vốn được phong, giữ Dùng 
dụ b? Nhân hoá bằng từ ngữ nào? dùng để chỉ hoạt từ vốn chỉ hoạt động 
+ Nhóm 3: Từ nào dùng để nhân hoá ở ví động của người ca của người để chỉ 
dụ c? Đó là cách nhân hoá nào? ngợi cây tre, như hoạt động của vật.
2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ những người chiến sĩ - Trâu ơi Trò 
 - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất sát cánh cùng nhân chuyện xưng hô với 
kết quả trong nhóm dân Việt Nam kháng vật như với người
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt chiến giữ nước. * Ghi nhớ : (SGK 
nhất. + Nhóm 3: Trâu ơi. trang 58)
G. Nhìn lên bảng phân tích các ví dụ, em Trò chuyện xưng hô 
hãy cho biết có mấy kiểu nhân hoá? Là giữa người với 
những kiểu nào? người. H. phát biểu, nhận xét.
G. Các kiểu nhân hoá này được trình bày 
cụ thể trong phần ghi nhớ SGK. 
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày 
kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác 
nghe.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Giáo viên chốt kiến thức
 Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc 
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Bài 1: Nhận diện nhân hóa, nêu tác dụng của nhân hóa
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép nhân hóa để xđ phép nhân hóa và tác dụng.
* Nội dung: Suy nghĩ, trình bày.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Tổ chức thực hiện
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ
Đọc BT1, xác định phép nhân hóa và tác dụng.
2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ
 HS đọc yc bt làm việc nhóm.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác 
nghe.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
- Dự kiến sản phẩm: 
Bài 1: Các phép nhân hoá:
 Bến cảng... đông vui./ Tàu mẹ, tàu con./ Xe anh, xe em./ Tất cả đều bận rộn
- Tác dụng: Gợi không khí LĐ khẩn trương, phấn khởi của con người nơi bến cảng.
Bài 2: So sánh 2 cách diễn đạt
- Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm nghĩ tự hào, sung sướng của người trong cuộc.
- Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tường thuật khách quan của người 
ngoài cuộc.
Bài 3: So sánh 2 cách viết
* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm
* Khác nhau: Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé, cô. Đây là văn 
bản biểu cảm.
- Cách 2: không dùng phép nhân hoá. Đây là văn bản thuyết minh. 4) Bài 4: 
a. Trò chuyện, xưng hô với núi như với người
Tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
b,c. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của 
vật.
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh.
d. Tương tự như mục c
- Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thương xót và căm thù nơi người đọc.
 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức TV vào viết đoạn văn.
* Nội dung: HS hđ cá nhân thực hành viết đoạn văn.
* Sản phẩm: Bài viết của hs.
* Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.
 GV yêu cầu học sinh đọc bài tập.
 Viết một đv ngắn có sử dụng phép tu từ nhận hóa và so sánh.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: HS Báo cáo sp- đứng tại chỗ đọc đoạn văn
 Dự kiến: 2 học sinh đọc bài
- Bước 3: GV nhận xét, mở rộng theo hình ảnh trên máy chiếu.
 Trình kí tuần 23
 Ngày 03/02/2021
 Tổ phó
 Đinh Thu Trang
 TổTổ kíkí duyệt 
 TuầnTuần 22, 23, Ngày Ngày 13/01/202120/01/2021
 ND:
 PP:
 PP:
 PHT: Hồ Văn Khởi
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_23_nam_hoc_2020_2021.doc