NGỮ VĂN 6 Ngày soạn: Tuần : 20 Từ tiết 73 - 76 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài) TIẾT 1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. - Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo. - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. - Tích hợp kĩ năng sống. Kỹ năng: - Văn bản hiện đại kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả. Phân tích các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng so sánh và nhân hóa khi viết văn miêu tả. Thái độ: đối xử với mọi người xung quanh, không hung hăng hống hách, kiêu ngạo. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày Tích hợp kĩ năng sống cho học sinh II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu về tác giả. Chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra bài soạn của HS 3. Nội dung bài mới : 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: (25’) Đọc, I. Đọc, chú thích: chú thích: Mục đích: HDHS đọc, tìm hiểu về tác giả, - Nghe. tác phẩm: - Đọc trôi chảy, phần 1) Đọc-Kể: miêu tả dế Mèn đọc nhẹ 2) Chú thích: nhàng đôi khi tự hào, a. Tác giả Tô Hoài: phần trêu chọc chị cốc Tên thật là Nguyễn Sen sinh cần phân biệt rõ giọng năm 1920, quê ở cầu Giấy, Hà người kể và giọng nhân - Xem hình tác giả. Nội. Viết văn từ trước CM vật. Tháng Tám 1945. - Cho học sinh xem hình - Tên thật là Nguyễn Sen b. Tác phẩm: Đoạn trích, tác giả. sinh năm 1920, quê ở cầu trích từ truyện "Dế Mèn phiêu - Em hãy nêu đôi nét về Giấy, Hà Nội. Viết văn từ lưu kí". tác giả, tác phẩm ? trước CM Tháng Tám 3) Bố cục: 2 đoạn (yếu – kém) 1945. - Đoạn 1: Từ đầu Thiên hạ - Bài được trích từ đâu? - Trích từ chương I: “Dế rồi ->Miêu tả về hình dáng và - Nhận xét. Mèn phiêu lưu kí”. tính cách của dế Mèn. Là tác phẩm - Đoạn 2: Tiếp theo Hết -> - Bài văn được kể theo - Ngôi thứ 3, lời của dế Bài học đường đời đầu tiên ngôi thứ mấy? Lời của Mèn. Dế Mèn là nhân vật của dế Mèn. nhân vật nào? chính. - Yêu cầu học sinh tìm bố - Thực hiện yêu cầu. cục. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bố cục: 2 đoạn Ý chính của từng đoạn ? Đoạn 1: Từ đầu Thiên (khá-giỏi) hạ rồi ->Miêu tả về hình dáng và tính cách của dế Mèn. Đoạn 2: Tiếp theo Hết - > Bài học đường đời đầu tiên của dế Mèn. - Giải thích từ khó. - Nêu từ khó. Kiến thức 2: (10') Đọc, II. Đọc - hiểu văn bản: chú thích: - Đọc đoạn 1 1. Hình ảnh Dế Mèn: Mục đích: HDHS tìm hiểu a) Ngoại hình: văn bản: - Dế Mèn, dế Choắt, chị Đôi càng mẫn bóng, những - Yêu cầu học sinh đọc Cốc cái đoạn 1. - Dế Mèn là nhân vật vuốt nhọn, đầu to, nổi từng - Bài văn có những nhân chính. tảng, răng đen nhánh, râu vật nào? (yếu-kém) dài . - Nhân vật nào là nhân vật - Tìm ngoại hình của dế - Cánh dài. chính ? Mèn. - Dế Mèn được miêu tả với ngoại hình như thế nào ?(khá –giỏi) Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (không có) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại học 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài vừa học - Chuẩn bị: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Nêu vài nét về tác giả Tô Hoài? V. Rút kinh nghiệm Ngày soạn: Tiết 74 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài) TIẾT 2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. - Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo. - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. - Tích hợp kĩ năng sống. Kỹ năng: - Văn bản hiện đại kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả. Phân tích các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng so sánh và nhân hóa khi viết văn miêu tả. Thái độ: đối xử với mọi người xung quanh, không hung hăng hống hách, kiêu ngạo. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày Tích hợp kĩ năng sống cho học sinh II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, tìm hiểu về tác giả. Chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra bài soạn của HS 3. Nội dung bài mới : 80’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: I. Đọc, tìm hiểu chung: Mục đích :HDHS đọc, tìm II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu về tác giả, tác phẩm: 1. Hình ảnh Dế Mèn: Hoạt động 2: (25’) a) Ngoại hình: HDHS tìm hiểu văn bản: - Thảo luận tìm hành động b)- Hành động: Co cẳng đạp Tiếp theo: của dế Mèn. phanh phách vào các ngọn cỏ; - Dế Mèn có những hành - Nghệ thuật nhân hóa. răng đen nhánh, nhai ngoàm động nào đáng chú ngoạp ý?(Y) - Sinh động, hấp dẫn. - Nhai nhoàm nhoạp. - Tác giả đã sử dụng nghệ - Đưa 2 cẳng lên vuốt râu. thuật gì để miêu tả? ->Dùng tính từ miêu tả tỉ mỉ - Qua đó ta thấy nghệ - Trịch thượng, khinh hình ảnh ->dế Mèn là một thuật miêu tả loài vật của thường, không qua tâm chàng dế đẹp cường tráng. Tô Hoài như thế nào ? giúp đỡ. c) Tính nết của Dế Mèn: - Tính nết của dế Mèn Xưng hô: mày, chúng mày được miêu tả như thế - Đọc đoạn 2. Lời lẽ: lớn tiếng mắng mỏ nào ? -> Trịch thượng, khinh (khá-giỏi) thường, không qua tâm giúp - Yêu cầu học sinh đọc - Thuật lại diễn biến việc đỡ. đoạn 2. dế Mèn trêu chọc chị Cốc c) Diễn biến tâm lí, thái độ dẫn đến cái chết của dế của Dế Mèn: (Trước cái chết - Tóm lược đoạn 2. Choắt. của dế Choắt ) Thái độ của dế Mèn lúc - Lúc đầu: Huênh hoang, đắc đầu như thế nào ? - Tính nghịch ranh của dế ý, nằm bắt chân chữ ngũ. Lúc sau như thế nào ? Mèn đã dẫn đến cái chết - Lúc sau: Khiếp sợ, im thin cho dế Choắt. thít, biết chị Cốc đi rồi mới - Tính hay nghịch ranh mon men bò lên. của dế Mèn dẫn đến hậu - Phát biểu. - Tính nghịch ranh của dế quả gì ? Mèn đã gây ra cái chết cho dế (YẾU) Choắt. - Tâm lí dế Mèn diễn biến - Trả lời. – Dế Mèn rút ra bài học: “Ở như thế nào ? đời ” không chỉ gây vạ cho chính mình mà còn mang vạ - Dế Mèn đã rút ra được - Vừa thuật lại sự việc vừa cho người khác. bài học gì cho bản thân? gợi tả tâm trạng mang ý 3- Nghệ thuật: - Em hãy nêu đôi nét về nghĩa suy ngẫm sâu sắc. Kết hợp kể -tả; xây dựng nghệ thuật của bài ? hình tượng nhân vật gần gũi - Đoạn trích nêu lên bài với trẻ thơ; lời văn giàu hình - Câu cuối cùng của đoạn học: tính kiêu căng của ảnh.. trích có gì đặc sắc ? tuổi trẻ có thể làm hại *. Ý nghĩa của văn bản: (khá-giỏi) người khác, khiến ta phải Đoạn trích nêu lên bài học: - Nêu ý nghĩa của văn ân hận suốt đời. tính kiêu căng của tuổi trẻ có bản? thể làm hại người khác, khiến - Đọc ghi nhớ SGK. ta phải ân hận suốt đời. *Ghi nhớ : SGK Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (không có) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại học 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm ý nghĩa, nghệ thuật của bài vừa học - Chuẩn bị: Phó từ IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Truyện khuyến khích điều gì cần có trong cuộc sống? Bài học em rút ra từ truyện? V. Rút kinh nghiệm Ngày soạn: Tiết 75-76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức :Mục đích miêu tả. Cách thức miêu tả. Kĩ năng: Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả. Bước đầu xác định được nội dung của đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng MT trong bài - đoạn văn miêu tả . Thái độ: Yêu thích tạo lập VB. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày Tích hợp kĩ năng sống cho học sinh II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án. Chuẩn kiến thức. - Trò: ĐDHT, bài cũ, bài soạn. III. Các bước lên lớp 1.Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra bài soạn của HS 3. Nội dung bài mới : 35’ HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) -Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới -Cách tổ chức hđ : Giới thiệu , dẫn dắt GV giới thiệu bài mới : HĐ2: Hoạt động tìm tòi: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: THẾ NÀO I. THẾ NÀO LÀ VĂN LÀ VĂN MIÊU TẢ: MIÊU TẢ: Mục đích: HDHS tìm hiểu 1) Tình huống: sgk các tình huống. -Đọc các tình huống. -Tình huống 1. -Yêu cầu học sinh đọc các -Tình huống 2. tình huống. -Giải quyết các tình huống. -Tình huống 3. -Yêu cầu học sinh trả lời cụ thể các câu hỏi. -Nhận xét - bổ sung. - Nhận xét cách giải quyết -> Cả 3 tình huống đều sử tình huống. -Trả lời theo sự hiểu biết dụng văn miêu tả. - Ở tình huống nào cần sử của bản thân. -> Là loại văn nhằm giúp dụng văn miêu tả? - Trả lời. người đọc, người nghe hình -Từ cách tìm hiểu các dung được đặc điểm, tính tình huống trên em hãy chất nổi bật của sự vật, sự cho biết thế nào là văn việc, con người, phong miêu tả? cảnh (khá-giỏi) -Đọc yêu cầu 2. 2) Tìm hiểu 2 đoạn văn: -Yêu cầu học sinh đọc -Miêu tả dế Mèn và dế Choắt mục 2. -Đọc 2 đoạn văn. -Yêu cầu tìm 2 đoạn văn *Dế Mèn: Là một chàng dế miêu tả dế Mèn và dế khỏe mạnh. Choắt.(YẾU) -Là một chàng dế khỏe *Dế Choắt: Gầy gò, ốm yếu, -Dế Mèn được miêu tả mạnh . bệnh hoạn. như thế nào? -Là một chàng dế ốm yếu. -Hai đoạn văn trên giúp em -Dế Choắt được miêu tả hình dung đặc điểm nổi bật như thế nào? -Giúp em hình dung được của 2 chú dế rất dễ dàng. -Hai đoạn văn trên có đặc điểm nổi bật của hai -Những chi tiết và hình ảnh giúp em hình dung được chú dế. giúp em hình dung điều đó: đặc điểm nổi bật của hai +Ở dế Mèn: Càng, chân, chú dế ? khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, (khá-giỏi) -Trả lời. râu -Những chi tiết và hình +Ở dế Choắt: Dáng gầy gò, ảnh nào giúp em hình dài lêu nghêu dung được điều đó ? -Đọc ghi nhớ SGK. *Ghi nhớ : SGK ->Đi đến kết luận và rút ra ghi nhớ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm:( 15p ) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV -Yêu cầu học sinh đọc các II. LUYỆN TẬP: đoạn văn và xác định yêu 1) Đọc các đoạn văn: cầu bài tập 1. -Thảo luận nhóm. -Đoạn 1: Tả dế Mèn là một -Ở đoạn 1 tái hiện lại điều chú dế thanh niên cường gì ? - Đọc. tráng. -Yêu cầu đại diện nhóm -Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh trình bày kết quả. là một chú bé liên lạc, đặc - Tả dế Mèn là một chú dế điểm nổi bật là nhanh nhẹn, Tìm hiểu đề luyện tập. thanh niên cường tráng. vui vẻ, hồn nhiên, vui tươi. -Yêu cầu học sinh đọc đề -Trình bày kết quả . -Đoạn 3: Miêu tả vùng bãi luyện tập. -Nhận xét - bổ sung. ven ao, hồ ngập nước sau -Nếu tả cảnh mùa đông thì mưa, đặc điểm là thế giới em sẽ chọn đặc điểm nổi động vật đầy sinh động ồn bật nào ? (k-giỏi) -Đọc đề luyện tập. ào, huyên náo. -Yêu cầu học sinh làm ra 2) Đề luyện tập: giấy. -Trả lời: Nêu một vài đặc a) Nếu phải viết đoạn văn -Nhận xét - sửa sai. điểm tiêu biểu. miêu tả cảnh mùa đông thì .Lạnh lẽo, trời âm u, cây em sẽ nêu lên những đặc Tích hợp: khẳng khiu. điểm nổi bật nào ? Em hãy tìm đoạn văn -Lạnh lẽo, ẩm ướt, gió bất, miêu tả viết về đề tài môi -Nhận xét - bổ sung. mưa phùn. trường. -Đêm dài, ngày ngắn. - Trả lời câu hỏi. -Bầu trời âm u. - Viết đoạn văn. -Cây cối trơ trọi, khẳng khiu. -Mùa của hoa mai, đào ->Sự thay đổi của đất trời, không khí .. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Nêu nội dung chính bài -HS phát biểu GV chốt lại học 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài vừa học - Chuẩn bị: Sông nước Cà Mau. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Thế nào là văn miêu tả? V. Rút kinh nghiệm Kí duyệt tuần 20, ngày Tổ phó -ND, HT: -PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: