Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 18 Ngày soạn: 28/12/2020
Tiết: 67, 68, 71
Tiết 67 CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG 
 (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)
 Văn học dân gian và trò chơi dân gian Bạc Liêu
 I. Mục tiêu: 
* Kiến thức: Một số truyện kể dân gian và sinh hoạt văn hóa dân gian ở Bạc Liêu.
* Kỹ năng:
 - Nghệ thuật trần thuật và kết cấu có tính đặc trưng của thể loại truyền thuyết. 
 - Biết dược người đầu tiên có công khai phá vùng đất huyện Phước Long của qh Bạc 
Liêu ngày nay qua truyền thuyết Ngã ba Ông Trạch và hiểu được nguồn gốc địa danh 
của một ấp có tên là Anh Dũng ở xã An Trạch , Đông Hải, Bạc Liêu qua truyền thuyết 
Sự tích ấp Anh Dũng.
 - Hiểu được cách đặt tên địa danh phổ biến của người Bạc Liêu cũng như các tỉnh 
khác ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là lấy tên của những người có công với quê 
hương đất nước để đặt tên cho các vùng đất.
 * Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu mến, tự hào về truyền thống của cha anh trên vùng đất 
quê hương mình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đặc điểm nghệ thuật của truyện trung đại: gần với kí ghi 
chép sự việc. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: tấm gương sáng của bậc lương y chân 
chính.
- Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin với bạn.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Soạn bài + tài liệu tham khảo
2. Học sinh: Tìm hiểu một số tài liệu tham khảo về VHĐP
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: Không
 3. Bài mới: 39 phút
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Một số truyện kể dân gian và sinh hoạt văn hóa dân gian ở Bạc Liêu.
*Kiến thức 1: Đọc - hiểu A. Văn học dân gian:
một số truyện kể dân A1. Truyền thuyết:
gian BL - 1 học sinh đọc Văn bản: Ngã ba Ông Trạch - Gọi hs đọc truyền (Truyền thuyết)
thuyết Ngã ba Ông I. Đọc – tìm hiểu chung:
Trạch. 1. Đọc:
 - HS xác định 2. Tìm hiểu chung:
- Dựa vào phần chú thích Truyền thuyết này được trích từ 
ở cuối truyện, em hãy cho cuốn Văn học dân gian Bạc 
biết truyền thuyết này Liêu, NXB Văn hóa-Văn nghệ 
được trích từ cuốn sách TP Hồ Chí Minh.
nào? II. Đọc - Hiểu văn bản
- Trong truyện này có chi - Tìm và chỉ ra chi 1. Yếu tố hiện thực và tưởng 
tiết tưởng tượng và chi tiết có thật, chi tiết tượng trong truyện:
tiết có thật. Hãy chỉ ra tưởng tượng trong - Chi tiết có thật: 
các chi tiết đó. truyện: + Việc di dân của người xưa đến 
 + Có thật: Việc di vùng đất Bạc Liêu; 
 dân của người xưa + Điều kiện tự nhiên của vùng 
 đến vùng đất Bạc đất Phước Long xưa; 
 Liêu; Điều kiện tự + Cuộc vật lộn mưu sinh trong 
 nhiên của vùng đất điều kiện thiên nhiên hoang vu 
 Phước Long xưa; đầy thú dữ. 
 Cuộc vật lộn mưu - Chi tiết tưởng tượng: Việc bắt 
 sinh trong điều kiện cọp của cha con ông Trạch. 
 thiên nhiên đó. => Ý nghĩa: Công lao khai phá 
 + Tưởng tượng: Việc mở mang bờ cõi của người xưa.
 bắt cọp của con ông 
 Trạch. 
- Sự kết hợp các yếu tố - Xác định ý nghĩa 2. Ý nghĩa của địa danh Ngã ba 
này có ý nghĩa ntn? của việc kết hợp chi Ông Trạch 
 tiết tưởng tượng và Nhân dân Phước Long lấy tên 
 chi tiết có thật. ông Nguyễn Văn Trạch đặt tên 
- Em hãy xác định địa chỉ - HS tìm địa chỉ xác cho một ngã ba con đường lớn ở 
xác thực trong truyền thực: Tên một con đây Ghi nhớ và tỏ lòng biết ơn 
thuyết Ngã ba Ông đường ở huyện người đã có công với qh, đất 
Trạch. Phước Long. nước.
- Việc bà con ở huyện - HS nêu ý nghĩa của 
Phước Long đã lấy tên việc
ông Nguyễn Văn Trạch bà con ở huyện 
đặt tên cho một ngã ba Phước Long đã lấy 
con đường lớn nhất ở tên ông Nguyễn Văn 
huyện này có ý nghĩa gì? Trạch đặt tên cho 
Hãy tìm một số dịa danh một ngã ba con 
cũng được đặt tên theo đường lớn nhất ở 
cách này ở tỉnh Bạc Liêu. huyện này: Ghi nhớ và tỏ lòng biết ơn 
 người đã có công với 
- Gọi HS đọc ghi nhớ qh, đất nước.
 - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (Sách Ngữ văn ĐPBL)
- Gọi hs đọc truyền Văn bản: Sự tích ấp Anh Dũng
thuyết I. Đọc - tìm hiểu chung:
- GV giới thiệu về xuất - 1 học sinh đọc 1. Đọc:
xứ truyền thuyết. 
 - Nghe 2. Tìm hiểu chung:
- Em có nhận xét gì về 
giọng kể của truyện này? II. Đọc –Hiểu văn bản
 - Gợi không khí lịch - Đây là truyền thuyết địa danh 
 sử quá khứ. thời cận - hiện đại nhưng nhịp 
- Hai nhân vật Anh và điệu và giọng kể vẫn gợi không 
Dũng sống trong hoàn khí thiêng liêng của quá khứ LS.
cảnh ntn? - Mồ côi cah mẹ, - Nhân vật Dũng và Anh là hai 
 sống với ông bà nội; con người thực ở ấp Anh Dũng, 
- Trong hoàn cảnh đó, hai chứng kiến cảnh giặc xã An Trạch, Đông Hải, Bạc 
anh em đã suy nghĩ và Pháp tàn phá xóm Liêu có lòng yêu nước nồng nàn 
hành động ra sao? làng. nên đã dũng cảm đứng lên chiến 
- Hai anh em Anh và - Căm thù giặc đấu chống ngoại xâm. Dù họ đã 
Dũng tuy không phải là kêu gọi người dân hi sinh anh dũng nhưng nd vẫn 
người chỉ huy cao nhất đứng lên đánh Pháp. mãi ghi nhớ tinh thần dũng cảm 
của cuộc khời nghĩa - HS giải thích ý và chiến công của họ bằng cách 
chống Pháp nhưng tại sao nghĩa của tên Anh lấy tên của 2 người đặt tên cho 
nhân dân vẫn lấy tên của Dũng: thể hiện lòng một địa danh quê hương.
họ đặt tên cho vùng đất yêu nước nồng nàn, - Trên qh BL nói riêng và trên 
quê hương? tinh thần chiến đấu khắp mọi miền đất nước ta nói 
 chống ngoại xâm của chung có nhiều địa danh là tên 
 họ. người bởi mỗi tấc đất đều rạng rỡ 
 những chiến công của các anh 
 hùng, thấm đượm biết bao mồ 
 hôi xương máu của các thế hệ 
 ông cha trong sự nghiệp xây 
 dựng và bảo vệ Tổ quốc. 
- Gọi hs đọc truyện A2. Truyện cổ thế sự: Sa Khâm 
- Gv giới thiệu về xx của và Mi Nát (Truyện cổ thế sự của 
truyện. dt Khơmer ở Bạc Liêu)
 - 1 học sinh đọc I. Đọc – tìm hiểu chung:
- Truyện kể về cuộc đời 1. Đọc:
của hai nhân vật nào? 2. Tìm hiểu chung:
- Mối quan hệ giưa hai II. Đọc –Hiểu văn bản nhân vật đó ra sao? - Trả lời: Sa Khôn và 
- Dựa vào câu chuyện về Mi Nát
cđ của hai n/v chính, hãy - Mối quan hệ: mẹ 
đặt cho truyện một nhan con
đề khác. - Đặt tên khác cho 
- Hãy chỉ ra những phẩm câu nhuyện. VD Bất 
chất tốt đẹp của hai mẹ hạnh truyền kiếp.
con Sa Khôn và Mi Nát. 
Theo em, những phẩm - Chỉ ra những phẩm 
chất tốt đẹp ấy ngày nay chất tốt đẹp của hai 
còn có giá trị không? Tại mẹ con Sa Khôn và 
sao? Mi Nát: Hiền dịu, 
- Hai nv Sa Khôn và Mi hiếu thảo, nhẫn nại,..
Nát đã phải chịu những 
nỗi đau khổ, bất hạnh 
nào? Hãy chỉ ra điều đó.
- Chi tiết nghệ thuật nào - Bị áp bức, đè nén, * Ghi nhớ: Sa Khâm và Mi 
trong truyện góp phần sống trong đau khổ, Nát có giá trị hiện thực và nhân 
minh oan cho nhân vật tủi nhục đắng cay, đạo sâu sắc. Tác phẩm làm nổi 
Mi nát? cam chịu,.. bật nỗi khổ truyền kiếp của 
 - Con dao có khắc người phụ nữ lao động nghèo 
 tên chủ nhân- người trong xã hội phong kiến cũng 
 tình của vợ Sa Khâm. như những phẩm chất tốt đẹp của 
* Kiến thức 2: Giới thiệu họ. 
một số trò chơi dân gian - Nghe giới thiệu B. Giới thiệu trò chơi dân gian
cho HS. 1. Đá cỏ gà
- Giới thiệu một số trò 2. Đua thuyền trên cạn
chơi dân gian cho HS. - Chơi trò chơi: Đá 3. Đá gà bằng chân
- Tổ chức cho các em gà bằng chân 4. Nhảy bao
chơi trò Đá gà bằng 
chân. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Soạn bài mới: Chương trình địa phương (Phần Tiếng Việt)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: Hãy nêu lại ên các truyện truyền thuyết, truyện cổ thế sự mà 
em vừa học xong? Nội dung chính của mỗi truyện là gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết: 68 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt)
 RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 * Kiến thức: Một số lỗi chính tả do phát âm sai thường thấy ở địa phương.
 * Kỹ năng: 
- THGDBVMT, THGDKNS: Nhận ra và lựa chọn cách sữa lỗi dùng từ địa phương 
thường gặp.
 * Thái độ: Tích cực, tự giác, cầu thị trong việc sửa lỗi sai.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh 
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa 
phương.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng 
của cách phát âm địa phương.
- Năng lực hợp tác nhóm: trình bày và trao đổi thông tin:
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Soạn bài + tài liệu tham khảo + Sách Ngữ văn địa phương Bạc Liêu
 2. Học sinh: Tìm hiểu một số lỗi sai chính tả thường thấy ở địa phương.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của GV
 chức hoạt động động của HS
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút)
MĐ: Tạo tâm thế bước vào tiết học mới cho HS.
Em đã bao giờ viết sai chính tả do phát âm chưa?
HĐ 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
MĐ: Thực hành sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- THGDBVMT: 1. Viết chính tả
- Chuẩn bị: GV - 1 HS lên bảng a. Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn (Sách 
gọi một hs lên viết Ngữ văn ĐPBL/trang 38,39).
bảng viết, các hs 
khác viết vào tập.
- GV đọc cho cả - Các HS khác 
lớp cùng nghe- cùng nghe-viết.
viết.
- GV chép đoạn - Chép lại vào thơ lên bảng cho vở b. Nhớ - viết đúng chính tả đoạn thơ của tg 
hs chép lại vào Lâm Tẻn Cui (Sách Ngữ văn ĐPBL/tr 6).
vở - Quan sát 2. Điền vào chỗ trống
GV cho HS làm đối chiếu, sửa a. Chọn vần ac hoặc at để điền vào chỗ trống 
sẵn vào bài ở sai cho thích hợp:
nhà GV chiếu tát nước, tắm mát, tan tác, mát mẻ, tiền bạc, 
phần làm đúng bạt ngàn,, bát ngát, ngơ ngác, ngạc nhiên, kinh 
cho HS đối ngạc, vàng bạc, chú bác, vải bạt, lát đá, lác 
chiếu, nếu sai thì - Nghe, ghi đác, bản nhạc, ăn nhạt.
sửa lại. chép. b. Chọn vần an hay ang để điền vào chỗ 
- GV nhận xét trống cho thích hợp:
việc điền từ. màn đêm, mùa màng, chứa chan, giảng dạy, 
 màng nhện, cái màn, đi lang thang, than vãn, 
 màn ảnh, không màng đến, cái bàn, bản báo 
 cáo.
 c. Chọn vần ươc hoặc ươt để điền vào chỗ 
 trống cho thích hợp:
 tha thướt, đưa rước, chức tước, áo ướt, ước ao, 
 tước đoạt, xanh mướt, lần lượt, cái lược, bắt 
 chước, lấn lướt, mực thước, áo dài lướt thướt.
 d. Chọn vần ươn hoặc ương để điền vào chỗ 
 trống cho thích hợp:
 tương trợ, tương lai, con lươn, nước tương, cá 
 tai tượng, ương bướng, ươn hèn, mương máng, 
 tai ương, mương nước, bươn chải, nâng lương, 
 lươn lẹo, vấn vương, lương thực, vươn lên.
 đ. Chọn phụ âm đầu v hoặc d để điền vào chỗ 
 trống cho thích hợp:
 đi vào, đi vô, ví von, ví dầu, vất vả, vầng trăng, 
 vĩnh viễn, diễn kịch, dài dằng dặc, sáng vằng 
 vặc, véo von, vinh quang, dinh thự, vĩ nhân.
- GV đọc các từ - Nghe chọn 3. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã để điền vào 
và yêu cầu hs dấu phù hợp. những chữ in đậm cho thích hợp:
chọn dấu để điền Chăm chỉ, phân nửa, vui vẻ, học mãi, mải mê, 
cho đúng. chữa cháy, lỗ hổng, bỗng nhiên, nông nổi, nổi 
 tiếng, lỗi lạc, trôi nổi, tỉnh Bạc Liêu, bình tĩnh, 
 tỉnh táo, hoài bão, bàn chải, vững chãi, mở 
 cửa, sữa bò, nỗi buồn, sửa lỗi, mỗi ngày.
 4. Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong những 
- GV chép sẵn - Quan sát bảng câu sau (phần trong ngoặc là từ đã sửa):
các câu văn sai phụ - Má đã căng dặng (căn dặn) rằng học xong 
cho hs đọc. con phải đi dề (về). - Gọi hs phát - Phát hiện chỗ - Tối học xong nhớ mắc mùng kẻo muổi (muỗi) 
hiện chỗ sai sai sửa lại. và tắc đèng (tắt đèn) nghen.
Yêu cầu sửa lại. - Trận bảo (bão) làm cây che (tre) đổ chắng 
 ngan (chắn ngang) đường cảng chở (cản trở) 
 giao thông.
 - Trời mưa ước (ướt) áo, ước quầng (ướt 
 quần).
 - Hôm qua, bác Bảy và ba em đi tác mươn (tát 
 mương) bắt được rất nhiều cá. Nào là cá lóc, 
 cá chê (trê), cá gô (rô), cá thát lát, rồi còn có 
 cả cua càn (càng), lương (lươn), chạch.
- THGDKNS: - Lấy ví dụ các 5. Lấy ví dụ về lỗi sai phát âm và chính tả 
- Nêu vấn đề trường hợp sai. của hs ở Bạc Liêu:
Yêu cầu hs lấy ví - Các vần: an/ anh/ăn; ưu/ u; in/ inh.
dụ các trường - Các phụ âm: r/g; h/ qu.
hợp dùng sai. - Phụ âm cuối: i/y; o/u.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút)
 Chuẩn bị bài: Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: Làm thế nào để viết đúng phụ âm đầu và vần trong Tiếng 
Việt?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết: 71 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
 - Kể diễn cảm truyện dân gian.
 - Khả năng sáng tạo của HS.
* Kỹ năng:
 - Kể, đọc diễn cảm.
 - Tự tin, khả năng giao tiếp.
* Thái độ:
 - Học sinh thấy hứng thú tham gia hoạt động Ngữ văn.
 - Có lòng say mê môn học, thích làm thơ, kể chuyện.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Một số truyện dân gian.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: kể diễn cảm
 - Năng lực hợp tác nhóm: trình bày kể trong nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Dặn dò, phân công học sinh chuẩn bị.
2. Học sinh: Tự giác chuẩn bị theo sự phân công.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 38 phút
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV
 hoạt động HS
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút)
Mục đích: Tạo tâm thế bước vào tiết học mới cho HS.
Em đã chuẩn bị câu chuyện nào để dự thi trên lớp?
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Mục đích: Rèn cho HS kĩ năng kể diễn cảm trước đông người. 
* Kiến thức 1: Thảo I. Thảo luận hướng dẫn 
luận hướng dẫn trước trước khi kể
khi kể
- GV cho HS thảo luận - Thảo luận một số nội Cả lớp tham gia thi kể một 
một số nội dung yêu cầu dung yêu cầu trước khi kể câu chuyện mà mình tâm 
trước khi kể chuyện. chuyện: đắc nhất thuộc bất cứ thể 
 + Tất cả HS trong lớp đều loại nào (Truyền thuyết, 
 phải tham gia. truyện cổ tích, truyện cười, 
 + Kể chuyện chứ không truyện ngụ ngôn, truyện 
 phải đọc thuộc lòng. trung đại, truyện đời 
 + Lời kể phải rõ ràng mạch thường, truyện tưởng 
 lạc, biết ngừng đúng chỗ. tượng).
- GV lưu ý về: phát âm + HS khá giỏi: Phải phát 
đúng chính tả, tư thế, âm đúng.
cách kể, giọng điệu,.. + Tư thế đàng hoàng, tự 
 tin.
 + Biết mở đầu và kết thúc 
 khi kể xong.
 + Kể hay là kể tự nhiên, 
 liền mạch, có ngữ điệu,..
* Kiến thức 2: HS thi - Kể tốt một câu chuyện đã II. HS thi kể chuyện
kể chuyện chuẩn bị theo yêu cầu.
- KG: thi kể một câu - HS xung phong lên kể 
chuyện đã chuẩn bị theo trước. yêu cầu.
 - GV gọi HS theo tinh - Lần lượt những HS khác 
 thần xung phong, nếu kể cùng tham gia kể chuyện.
 tốt GV cho điểm. 
 - Sau đó có thể gọi theo 
 danh sách, trong khi hs - Nhận xét phần kể của bạn
 kể, GV uốn nắn, sửa 
 chữa, động viên kịp - Nghe
 thời.
 - GV gọi sinh nhận xét 
 phần kể của bạn.
 - Giáo viên nhận xét, 
 biểu dương, khen ngợi 
 học sinh làm việc tích 
 cực, tốt.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút)
Chuẩn bị SGK HKII, soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học:
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập 
của bản thân và của bạn: nhận xét về tinh thần của các em trong tiết thi kể chuyện. 
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 Tổ kí duyệt tuần 18, Ngày 30/12/2020
 Tổ trưởng
 - ND, HT:
 - PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_18_nam_hoc_2020_2021.doc