Tiết: 5 Tuần: 2 SƠN TINH, THUỶ TINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ : Kiến thức - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết. - Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường. Kỹ năng: - Đọc - hiểu vb truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện. - Xác định ý nghĩa của truyện. - Kể lại được truyện. Thái độ: GD HS lòng biết ơn cha ông trong công cuộc dựng nước. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK, GA, CKTKN,tranh 2. Học sinh: - Soạn văn bản, tập kể tóm tắt truyện - Vẽ tranh minh hoạ theo khả năng III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa của truyện? 3. Bài mới: (33p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV của HS *Kiến thức 1: I. Đọc – tìm hiểu chung: Mục đích HD HS đọc – tìm hiểu - Học sinh theo dõi 1. Đọc chung: SGK - Giáo viên hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu một đoạn (chú ý: - 2 học sinh đọc ngữ âm, ngữ điệu). - 1 học sinh kể, 1 học - Em hãy đọc diễn cảm truyện. sinh nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - Em hãy kể tóm tắt truyện bằng - Chú thích (sgk) lời văn của em. - Học sinh đọc - Bố cục: 3 đoạn nhanh (thầm) - Học sinh chú ý chú thích 1, 3, 4 - Chia đoạn: 3 đ 1 một đôi; 2 rút - Em có thể chia vb thành mấy quân; 3 còn lại. đoạn? Nêu nội dung mỗi đoạn? - Hùng Vương II. Đọc- hiểu văn bản: Kiến thức 2: 1. Hoàn cảnh và mục Mục đích HD đọc- hiểu văn bản: - Xác định hoàn đích vua Hùng kén rể: - Truyện được gắn với thời đại cảnh và mục đích - Hoàn cảnh: Vua có nào trong lịch sử Việt Nam? kén rể. một người con gái xinh (Giáo viên: thời đại Vua Hùng - Nêu lễ vật đẹp như hoa. gắn công cuộc trị thuỷ với công - Nhận xét - Mục đích: Muốn kén cuộc mở nước, dựng nước đầu cho con người chồng tiên của người Việt cổ). thật xứng đáng. - Truyện ST, TT có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân - Sơn Tinh, Thủy vật chính? Tinh 2. Cuộc tranh tài giữa hai - Vua Hùng kén rể trong hoàn - Học sinh liệt kê vị thần: cảnh nào và với mục đích ra sao? - Sơn Tinh - thần núi: - Lễ vật của vua gồm những gì? có tài dời non lấp biển. - HSKG: Em có nhận xét gì về lễ - Nhận xét - Thuỷ Tinh - thần vật thách cưới của vua Hùng? nước: có tài hô mưa, - Học sinh suy ngẫm gọi gió. nhanh trả lời Tài cao, phép lạ ngang - Những ai đã đến thi tài năng để - Kể tóm tắt cuộc nhau. mong muốn làm rể Vua Hùng? giao tranh và kết - Các nhân vật được miêu tả quả - Sơn Tinh đến trước, bằng những chi tiết tưởng tượng lấy được Mị Nương kì ảo nào? Thủy Tinh nổi giận. - Em có nhận xét gì về tài năng - Cuộc giao tranh vô của hai vị thần? cùng quyết liệt: - Nguyên nhân nào dẫn đến sự giao tranh của 2 vị thần? - Cuộc tranh tài diễn ra ntn? Kết quả ra sao? (Khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa 2 vị thần thể hiện trí tưởng tượng đặc sắc của người xưa. Thuỷ Tinh dù có nhiều Thuỷ Sơn Tinh phép thuật cao cường vẫn phải Tinh khuất phục trước Sơn Tinh). - Đùng - Không hề đùng ... nao núng - Thuỷ Tinh: hiện - Làm - Dùng tượng mưa to, bão thành phép lạ bốc lụt ghê gớm hàng giông từng quả - HSKG: Theo em hai nhân vật năm bão, đồi, ... ngăn Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có ý nghĩa - Sơn Tinh: lực dâng chặn dòng tượng trưng cho điều gì? lượng cư dân Việt cố nước ... nước lũ đắp đê chống lũ lụt. đánh Đẩy lui - Học sinh thảo luận Sơn Thủy Tinh. theo nhóm, bàn Tinh. - HSKG: Việc Sơn Tinh phải vùng (phải vật lộn với Không vẫy chống đỡ những đợt tấn công thiên tai) thắng nổi của Thủy Tinh phản ánh cuộc sống 3. Cốt lõi lịch sử: lao động của nhân dân ta xưa ntn? - Cuộc sống vật lộn với - Chi tiết “nước dâng cao bao - Thảo luận theo thiên tai, lũ lụt hằng nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu” nhóm, tổ (chinh năm của cư dân đồng phản ánh ước mơ, nguyện vọng phục thiên tai, lũ bằng Bắc bộ. gì của nhân dân ta? lụt..) - Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, - Theo em truyện lôi cuốn, hấp xây dựng, bảo vệ cuộc dẫn người đọc ở những điểm sống của mình. nào? 3. Nghệ thuật - Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng kì ảo. - Tạo sự việc hấp dẫn. - Liệt kê một số nét - Dẫn dắt, kể chuyện lôi - Truyện thể hiện ý nghĩa gì? đặc sắc nghệ thuật cuốn, sinh động. Điều đó có còn giá trị trong cuộc của truyện * Ý nghĩa: Truyện giải sống ngày nay không? thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể - Rút ra ý nghĩa hiện sức mạnh, ước mơ truyện chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Không có Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS *HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện - Học sinh thảo luận theo III. Luyện tập: tập. nhóm, tổ. * Bài 1/34: Nhằm phòng *THBVMT: HSKG: Từ chống lũ lụt, tránh xói mòn truyện, em nghĩ gì về chủ đất đai, ảnh hưởng tới cây trương xây dựng, củng cố đê trồng, vât nuôi. điều, nghiêm cấm nạn phá rừng đồng thời trồng thêm hàng triệu hecta rừng của cả nước nói chung và Bạc Liêu - Liên hệ các truyện có * Bài 2/34: Sự tích Trầu cau, nói riêng trong giai đoạn hiện liên quan thời vua Hùng Thánh Gióng. nay? - Hãy viết tên một số truyện kể dân gian liên quan đến thời đại các Vua Hùng mà em biết. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và nghệ thuật đặc sắc - Nắm ý nghĩa văn bản -Chuẩn bị Sự tích Hồ Gươm. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Vì sao vua Hùng Sơn Tinh mà không chọn Thủy Tinh? - Trong văn bản trên em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao? V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Tuần: 2 Tiết: 6 Hướng dẫn đọc thêm: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm. - Truyền thuyết địa danh. - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm về người anh hùng Lê Lợi và cuộc kn Lam Sơn. Kỹ năng - Đọc – hiểu vb truyền thuyết. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện. - Kể lại được truyện. Thái độ GD HS lòng yêu nước , tự hào về truyên thống chống giặc ngoại xâm. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK + GA + CKTKN, tranh 2. Học sinh: - Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình. - Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p) Em hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh? Nêu ý nghĩa của truyện. 3. Bài mới: (33p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của GV động của HS *Kiến thức 1: I. Hướng dẫn đọc- tìm Mục đích: Hướng dẫn hs đọc và hiểu chung: tìm hiểu các chú thích. - Nghe 1. Hướng dẫn đọc: - Đọc văn bản (một đoạn) - 2 học sinh đọc - Gọi hs đọc đến hết văn bản - Nghe nhận xét - Nhận xét phần đọc của từng - 1 số hs khác đọc em lần 2 - Gọi 1 số hs khác đọc lần 2. - Nghe - Tìm hiểu chú - Tiếp tục nhận xét, điều chỉnh thích phần đọc của các em; khen - 2 phần 2. Tìm hiểu chung: những em đọc hay. - Tóm tắt những (SGK) - Hướng dẫn hs tìm hiểu chú sự việc chính thích - Nhận xét - Truyện có thể chia làm mấy II. Hướng dẫn đọc – hiểu phần? văn bản: - Em hãy tóm tắt những sự việc - Cuộc khởi nghĩa 1. Nội dung: chính của truyện. là chính nghĩa đã a.Long Quân cho nghĩa được tổ tiên, thần quân Lam Sơn mượn thiêng ủng hộ, gươm thần để đánh giặc. * Kiến thức 2: giúp đỡ. - Giặc Minh đô hộ Mục đích :HD đọc – hiểu văn - Nhận lưỡi trước - Quân bị thua nhiều bản. (dưới nước), chuôi lần - HS yếu: Vì sao đức Long Quân sau (trên rừng). cho nghĩa quân Lam Sơn mượn - Sức mạnh cứu gươm thần? nước ở khắp nơi - Việc cho mượn gươm có ý - Trao đúng người - Gươm thần được trao nghĩa gì? tài, đức gánh trách cho quân khởi nghĩa: nhiệm lớn của dân - Lê Thận được lưỡi tộc. gươm dưới nước. - Gặp Lê Lợi sáng lên - Lê Lợi đã nhận gươm thần hai chữ “Thuận Thiên”. ntn? - Lê Lợi bắt được chuôi - Cách Long Quân cho nghĩa gươm trên rừng. quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn Giao cho người có gươm có ý nghĩa gì? tài, đức. Hợp nhất sức - HS khá giỏi: Chi tiết “thanh mạnh của nhân dân. gươm toả sáng” có ý nghĩa gì? b. Nguồn gốc lịch sử của Em hiểu nghĩa của từ “Thuận địa danh hồ Hoàn Kiếm: Thiên” là gì? - Khi thắng giặc - Đất nức thanh bỉnh - Từ khi có gươm thần, sức trở lại, vua ngự thuyền mạnh của nghĩa quân Lam Sơn - Đánh dấu sự rồng trên hồ tăng lên như thế nào? toàn thắng; ý - Rùa vàng đòi lại gươm nguyện hoà bình của dân tộc, gươm đao là không cần - HS yếu: Khi nào thì Long thiết. Quân đòi lại gươm thần? - Thuật lại - Theo em thì vì sao ngài lại đòi lại? - THGDQPAN: Đây là một trong - Học sinh suy 2. Nghệ thuật số rất nhiều địa danh gắn với các ngẫm, trả lời Sử dụng một số hình cuộc kháng chiến chống xâm lược ảnh, chi tiết kì ảo. của dân tộc ta. - HS phát biểu - Xây dựng các tình tiết -Nhận xét về nghệ thuật. thể hiện ý nguyện đoàn kết của nhân dân ta.. * ý nghĩa của truyện: Truyện giải thích tên -HS phát biểu gọi hồ Hoàn Kiếm, ca - Qua những phân tích ở trên, ngợi cuộc kháng chiến em hãy nêu ý nghĩa của truy chính nghĩa chống giặc - HSKG: Việc Lê Lợi nhận gươm - Học sinh suy Minh do Lê Lợi lãnh ở Thanh Hoá nhưng lại trả gươm ngẫm trả lời đạo đã chiến thắng vẻ ở Thăng Long. Nếu việc trả gươm vang và ý nguyện đoàn diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa kết, khát vọng hòa bình truyện sẽ khác thế nào? của dân tộc ta. c. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS *HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện III. Luyện tập: tập. Bài 2/43: Thể hiện tính toàn dân, trên dưới 1 lòng của - Gọi HS đọc và xác định yêu - HS đọc nhân dân trong cuộc kháng cầu BT - HS phát biểu chiến. - Học sinh thảo luận theo - Thanh gươm thống nhất, - HD HS làm BT nhóm, tổ. hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân. Bài 3/43: Ý nghĩa truyện sẽ bị giới hạn. Vì: - Thăng Long là thủ đô - Liên hệ các truyện có - Thể hiện được tư tưởng yêu liên quan thời vua Hùng hoà bình, tinh thần cảnh giác của dân tộ Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học và nghệ thuật đặc sắc - Nắm ý nghĩa văn bản -Chuẩn bị Từ và cấu tạo từ TV. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Vì sao thần Kim Quy đòi lại gươm thần? - Trong văn bản trên em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao? V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Tuần: 2 Tiết: 7 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức ,kĩ năng , thái độ: Kiến thức: - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức. - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt. Kỹ năng - Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy. - Phân tích cấu tạo của từ. Thái độ: Gíao dục cho HS ý thức sử dụng từ tiếng Việt: đúng lúc, đúng chỗ và biết trân trọng giá trị văn hóa ngôn ngữ của dân tộc. 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bàì, CKTKN, bảng phụ. 2. Học sinh: soạn bài, bút lông. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Ở tiểu học em đã được học những từ loại nào? 3. Bài mới: (35p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của GV động của HS *Kiến thức 1: I. Từ là gì? Mục đích : HD tìm hiểu đặc điểm 1. VD: Thần/ dạy/ dân/ của từ. - Đọc cách/ trồng trọt/ chăn - Gọi hs đọc câu văn SGK/13 - Lập bảng nuôi/ và/ cách/ ăn ở. - HD hs lập bảng (12 tiếng, 9 từ) - Hs yếu: Tìm trong vd có bao - HS thảo luận 2. Sự khác nhau giữa nhiêu tiếng và bao nhiêu từ? theo nhóm, trả tiếng và từ. - HS khá giỏi: Các đơn vị được lời: - Tiếng dùng để tạo nên gọi là tiếng và từ có gì khác + Tiếng dùng để từ. nhau? (Gợi ý: Mỗi loại đơn vị tạo từ. được dùng để làm gì? Khi nào + Từ để tạo câu. - Từ là đơn vị ngôn ngữ một tiếng được coi là một từ? + Khi một tiếng nhỏ nhất dùng để đặt câu. Cho ví dụ minh hoạ) dùng để tạo câu→trở thành từ - Qua tìm hiểu trên, em hãy cho VD: mưa biết từ là đơn vị ngôn ngữ có đặc - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk) điểm gì? *Kiến thức 2: II. Từ đơn và từ phức Mục đích : HD phân loại từ - Đọc bài tập 1. Sơ dồ phân loại: - Gọi HS đọc câu văn SGK/13 - 1 học sinh lên Từ - Dựa vào những kiến thức đã bảng điền từ thích học ở bậc tiểu học, hãy điền các hợp vào bảng Từ đơn Từ phức từ trong câu vào bảng phân loại. phân loại các em - GV nhận xét, điều chỉnh cho khác làm trong Từ ghép Từ đúng tập láy *HĐ 3: Phân biệt từ ghép và từ láy. - HS yếu: Từ nào là từ có một tiếng, từ nào là từ có hai tiếng ? - Học sinh thảo luận theo nhóm Trình bày. - HS khá giỏi: Từ ghép và từ láy có gì khác nhau? Gợi ý: - Từ ghép được tạo ra bằng cách nào? - Đọc ghi nhớ 2. Ghi nhớ (sgk) - Từ láy được tạo ra bằng cách nào? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS *HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện III. Luyện tập: tập. Bài tập 1: - Gọi HS đọc và xác định yêu a. Nguồn gốc, con cháu: từ cầu BT - HS đọc ghép - HS phát biểu b. Từ đồng nghĩa với từ - HD HS làm BT - Học sinh thảo luận theo nguồn gốc: cội nguồn - Các từ nguồn gốc, con cháu nhóm, tổ. c. Con cháu, cha mẹ, ba má, thuộc kiểu câu tạo nào? chú bác - Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc (Gợi ý: giải nghĩa Bài tập 3: từ nguồn gốc). - Cách chế biến bánh: bánh - Tìm thêm những từ ghép rán, bánh nướng, bánh hấp chỉ quan hệ thân thuộc. - Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ - Đọc yêu cầu bài 3 Bài tập 5: - Giáo viên nhắc lại nội dung - HS làm BT a. ha hả, sằng sặc, ha ha câu hỏi Chia nhóm tìm từ b. khàn khàn, oang oang theo yêu cầu. c. co ro, lừ đừ - Thi tìm hiểu nhanh các từ láy tả tiếng cười, tiếng nói, dáng điệu Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học , các VD - Nắm các kiểu từ phức -Chuẩn bị Giao tiếp... IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Có mấy kiểu từ phức? - Phân biệt từ ghép và từ láy? V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Tuần: 2 Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng , thái độ: Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập vb. - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính - công vụ. Kỹ năng - Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn vb cụ thể. Thái độ: GD hs có ý thức trong việc sử dụng ngôn từ, kiểu văn bản phù hợp 2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực đọc , hiểu - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo - Năng lực trình bày II . Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN + sgk 2. Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Từ có cấu tạo như thế nào? Đơn vị cấu tạo từ là gì? - Vẽ sơ đồ phân loại từ? Cho VD minh hoạ 3. Bài mới: (33p) HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P) Mục đích của hoạt động: Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV của HS *Kiến thức 1: I. Tìm hiểu chung về văn Mục đích:HD tìm hiểu chung về bản và phương thức biểu văn bản và phương thức biểu đạt: đạt: - Nói, viết 1. Văn bản và mục đích - Trong cuộc sống, khi có một tư giao tiếp tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên a. Muốn trao đổi tư nhủ, có lòng yêu mến bạn ) cần tưởng, nguyện vọng, tình biểu đạt cho mọi người hay ai đó cảm nói hoặc biết thì em phải làm thế nào? - Trả lời. viết Phải tạo lập văn - HS yếu: Giao tiếp là gì? - Đọc ghi nhớ bản. - Đọc ghi nhớ (1) SGK/17 - Học sinh suy - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình ngẫm, trả lời: tạo cảm, nguyện vọng một cách đầy lập văn bản hoặc đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu nói có đầu có đuôi) em phải làm gì? - Đọc câu ca dao - Em hãy đọc câu ca dao SGK/16 - Em hãy nhận xét theo các câu hỏi b. Ví dụ: sau: - Học sinh có thể Câu ca dao viết theo thể - HS KG: Câu ca dao sáng tác ra trao đổi theo nhóm lục bát dùng để khuyên để làm gì? Nó muốn nói về vấn đề rồi trả lời nhủ là một văn bản. gì (chủ đề)? - Câu 2 nói rõ thêm cho câu 1 - Nội dung của câu 2 có làm trọn - Theo luật thơ lục vẹn ý cho câu 1 không? bát - Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau - Trả lời ntn (về luật thơ và ý). - Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một - Là một Vb vì đã ý chưa? diễn đạt trọn vẹn ý - Theo em câu ca dao đó có thể coi - Đọc theo ghi nhớ d. Là văn bản nói. là một văn bản chưa? - 3 học sinh trả lời đ. Là văn bản viết. - Vậy văn bản là gì? e. Là văn bản vì có mục Mở rộng: hỏi các câu d, đ, e. đích, yêu cầu, thông tin - Quan sát và thể thức. * Kiến thức 2: Kiểu văn bản và 2. Kiểu văn bản và phương thức biẻu đạt. - Trả lời phương thức biểu đạt của - Học sinh quan sát nhanh bảng văn bản : (phân loại SGK/16. - Trình bày a. Tự sự ﴾lớp 6,8,9 (Có mấy kiểu văn bản, phương b. Miêu tả ﴾lớp 6 - (thức biểu đạt? - Nhiều học sinh c. Biểu cảm ﴾lớp 7 (Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu lấy các VD khác d. Nghị luận ﴾lớp 7,8,9 - (văn bản ntn? nhau. đ. Thuyết minh ﴾lớp 8 (Em hãy nêu VD trong phần Bài - 1 học sinh đọc e. HCCV ﴾lớp 6,7,8,9 - tập về mỗi phương thức biểu đạt. - 1 học sinh đọc - Em hãy đọc ghi nhớ (2) * Ghi nhớ (sgk/17 - Đọc lại toàn bộ phần Ghi nhớ SGK - Sưu tầm VB - Liên hệ dùng văn bản nghị luận, thuyết minh , nghị thuyết minh về môi trường. luận về vấn đề môi Biết các phương thức biểu đạt và sử trường để giới dụng văn bản theo các phương thức thiệu với HS biểu đạt khác nhau. GDKNS:HS biết giao tiếp trong cuộc sống. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV HS III. Luyện tập: - Em hãy đọc bài tập 1 sgk - HS đọc Bài tập 1: - Gọi hs làm bài -HS làm BT a. Tự sự GV nhận xét, chỉnh sửa - HS phát biểu b. Miêu tả - Truyền thuyết Con Rồng, - Học sinh thảo luận theo c. Nghị luận cháu Tiên thuộc kiểu văn nhóm, tổ. d. Biểu cảm bản nào? Vì sao em biết? đ. Thuyết minh Bài tập 2: Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì nó kể lại một chuỗi các sự việc, có mở đầu, kết thúc, thể hiện ý nghĩa. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có ) Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học: Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học: Sản phẩm hoạt động của Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung - Nắm nội dung bài học , các VD - Nắm các kiểu văn bản thường gặp -Chuẩn bị Từ mượn IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Văn bản là gì? cho ví dụ - Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Hãy kể tên. V. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 2, ngày Tổ phó - HT, ND: - PP: Đinh Thị Thu Trang
Tài liệu đính kèm: