Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2, Tiết 4-7

doc 15 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2, Tiết 4-7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết: 5 
Tuần: 2 SƠN TINH, THUỶ TINH
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ :
Kiến thức
 - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
 - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát 
vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống 
của mình trong một truyền thuyết.
 - Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang 
đường.
 Kỹ năng: 
 - Đọc - hiểu vb truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
 - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
 - Xác định ý nghĩa của truyện.
 - Kể lại được truyện.
 Thái độ: GD HS lòng biết ơn cha ông trong công cuộc dựng nước.
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: SGK, GA, CKTKN,tranh
 2. Học sinh:
 - Soạn văn bản, tập kể tóm tắt truyện
 - Vẽ tranh minh hoạ theo khả năng
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa của truyện?
 3. Bài mới: (33p)
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV
 của HS
*Kiến thức 1: I. Đọc – tìm hiểu chung:
Mục đích HD HS đọc – tìm hiểu - Học sinh theo dõi 1. Đọc
chung: SGK
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu một đoạn (chú ý: - 2 học sinh đọc
ngữ âm, ngữ điệu). - 1 học sinh kể, 1 học 
- Em hãy đọc diễn cảm truyện. sinh nhận xét. 2. Tìm hiểu chung:
- Em hãy kể tóm tắt truyện bằng - Chú thích (sgk)
lời văn của em. - Học sinh đọc - Bố cục: 3 đoạn
 nhanh (thầm)
- Học sinh chú ý chú thích 1, 3, 4 - Chia đoạn: 3 đ 
 1 một đôi; 2 rút 
- Em có thể chia vb thành mấy quân; 3 còn lại.
đoạn? Nêu nội dung mỗi đoạn?
 - Hùng Vương
 II. Đọc- hiểu văn bản:
Kiến thức 2: 1. Hoàn cảnh và mục 
Mục đích HD đọc- hiểu văn bản: - Xác định hoàn đích vua Hùng kén rể:
- Truyện được gắn với thời đại cảnh và mục đích - Hoàn cảnh: Vua có 
nào trong lịch sử Việt Nam? kén rể. một người con gái xinh 
(Giáo viên: thời đại Vua Hùng - Nêu lễ vật đẹp như hoa.
gắn công cuộc trị thuỷ với công - Nhận xét - Mục đích: Muốn kén 
cuộc mở nước, dựng nước đầu cho con người chồng 
tiên của người Việt cổ). thật xứng đáng. 
- Truyện ST, TT có những nhân 
vật nào? Nhân vật nào là nhân - Sơn Tinh, Thủy 
vật chính? Tinh
 2. Cuộc tranh tài giữa hai 
- Vua Hùng kén rể trong hoàn - Học sinh liệt kê vị thần: 
cảnh nào và với mục đích ra sao? - Sơn Tinh - thần núi: 
- Lễ vật của vua gồm những gì? có tài dời non lấp biển.
- HSKG: Em có nhận xét gì về lễ - Nhận xét - Thuỷ Tinh - thần 
vật thách cưới của vua Hùng? nước: có tài hô mưa, 
 - Học sinh suy ngẫm gọi gió.
 nhanh trả lời  Tài cao, phép lạ ngang 
- Những ai đã đến thi tài năng để - Kể tóm tắt cuộc nhau.
mong muốn làm rể Vua Hùng? giao tranh và kết 
- Các nhân vật được miêu tả quả - Sơn Tinh đến trước, 
bằng những chi tiết tưởng tượng lấy được Mị Nương 
kì ảo nào? Thủy Tinh nổi giận. 
- Em có nhận xét gì về tài năng - Cuộc giao tranh vô 
của hai vị thần? cùng quyết liệt:
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự 
giao tranh của 2 vị thần?
- Cuộc tranh tài diễn ra ntn? Kết 
quả ra sao?
(Khí thế hào hùng của cuộc giao 
tranh giữa 2 vị thần thể hiện trí 
tưởng tượng đặc sắc của người xưa. Thuỷ Tinh dù có nhiều Thuỷ Sơn Tinh 
phép thuật cao cường vẫn phải Tinh
khuất phục trước Sơn Tinh). - Đùng - Không hề 
 đùng ... nao núng
 - Thuỷ Tinh: hiện - Làm - Dùng 
 tượng mưa to, bão thành phép lạ bốc 
 lụt ghê gớm hàng giông từng quả 
- HSKG: Theo em hai nhân vật năm bão, đồi, ... ngăn 
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có ý nghĩa - Sơn Tinh: lực dâng chặn dòng 
tượng trưng cho điều gì? lượng cư dân Việt cố nước ... nước lũ 
 đắp đê chống lũ lụt. đánh Đẩy lui 
 - Học sinh thảo luận Sơn Thủy Tinh.
 theo nhóm, bàn Tinh.
- HSKG: Việc Sơn Tinh phải vùng (phải vật lộn với Không 
vẫy chống đỡ những đợt tấn công thiên tai) thắng nổi
của Thủy Tinh phản ánh cuộc sống 3. Cốt lõi lịch sử:
lao động của nhân dân ta xưa ntn? - Cuộc sống vật lộn với 
- Chi tiết “nước dâng cao bao - Thảo luận theo thiên tai, lũ lụt hằng 
nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu” nhóm, tổ (chinh năm của cư dân đồng 
phản ánh ước mơ, nguyện vọng phục thiên tai, lũ bằng Bắc bộ.
gì của nhân dân ta? lụt..) - Khát vọng của người 
 Việt cổ trong việc chế 
 ngự thiên tai, lũ lụt, 
- Theo em truyện lôi cuốn, hấp xây dựng, bảo vệ cuộc 
dẫn người đọc ở những điểm sống của mình.
nào? 3. Nghệ thuật
 - Xây dựng hình tượng 
 nhân vật mang dáng 
 dấp thần linh với nhiều 
 chi tiết tưởng kì ảo.
 - Tạo sự việc hấp dẫn.
 - Liệt kê một số nét - Dẫn dắt, kể chuyện lôi 
- Truyện thể hiện ý nghĩa gì? đặc sắc nghệ thuật cuốn, sinh động.
Điều đó có còn giá trị trong cuộc của truyện * Ý nghĩa: Truyện giải 
sống ngày nay không? thích hiện tượng mưa 
 bão, lũ lụt xảy ra ở 
 đồng bằng Bắc bộ thuở 
 các vua Hùng dựng 
 nước; đồng thời thể 
 - Rút ra ý nghĩa hiện sức mạnh, ước mơ 
 truyện chế ngự thiên tai, bảo 
 vệ cuộc sống của người 
 Việt cổ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút: Không có
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
*HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện - Học sinh thảo luận theo III. Luyện tập:
tập. nhóm, tổ. * Bài 1/34: Nhằm phòng 
*THBVMT: HSKG: Từ chống lũ lụt, tránh xói mòn 
truyện, em nghĩ gì về chủ đất đai, ảnh hưởng tới cây 
trương xây dựng, củng cố đê trồng, vât nuôi.
điều, nghiêm cấm nạn phá 
rừng đồng thời trồng thêm 
hàng triệu hecta rừng của cả 
nước nói chung và Bạc Liêu - Liên hệ các truyện có * Bài 2/34: Sự tích Trầu cau, 
nói riêng trong giai đoạn hiện liên quan thời vua Hùng Thánh Gióng.
nay?
- Hãy viết tên một số truyện 
kể dân gian liên quan đến 
thời đại các Vua Hùng mà 
em biết.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có )
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến 
 thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng 
 kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học và nghệ thuật đặc sắc
 - Nắm ý nghĩa văn bản
 -Chuẩn bị Sự tích Hồ Gươm.
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Vì sao vua Hùng Sơn Tinh mà không chọn Thủy Tinh?
 - Trong văn bản trên em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao?
 V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn:
Tuần: 2
Tiết: 6 Hướng dẫn đọc thêm:
 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM 
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ:
 Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
 - Truyền thuyết địa danh.
 - Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm về người anh hùng Lê Lợi và cuộc kn 
 Lam Sơn.
 Kỹ năng
 - Đọc – hiểu vb truyền thuyết.
 - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng 
trong truyện.
 - Kể lại được truyện.
 Thái độ
 GD HS lòng yêu nước , tự hào về truyên thống chống giặc ngoại xâm.
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: SGK + GA + CKTKN, tranh
 2. Học sinh:
 - Soạn bài, kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình.
 - Sưu tầm tranh, ảnh về Hồ Gươm.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
 Em hãy liệt kê các sự việc chính của truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh? Nêu ý 
 nghĩa của truyện.
3. Bài mới: (33p)
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của GV
 động của HS
*Kiến thức 1: I. Hướng dẫn đọc- tìm 
Mục đích: Hướng dẫn hs đọc và hiểu chung:
tìm hiểu các chú thích. - Nghe 1. Hướng dẫn đọc:
- Đọc văn bản (một đoạn) - 2 học sinh đọc
- Gọi hs đọc đến hết văn bản - Nghe nhận xét - Nhận xét phần đọc của từng - 1 số hs khác đọc 
em lần 2
- Gọi 1 số hs khác đọc lần 2. - Nghe
 - Tìm hiểu chú 
- Tiếp tục nhận xét, điều chỉnh thích
phần đọc của các em; khen - 2 phần 2. Tìm hiểu chung: 
những em đọc hay. - Tóm tắt những (SGK)
- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú sự việc chính
thích - Nhận xét
- Truyện có thể chia làm mấy II. Hướng dẫn đọc – hiểu 
phần? văn bản:
- Em hãy tóm tắt những sự việc - Cuộc khởi nghĩa 1. Nội dung:
chính của truyện. là chính nghĩa đã a.Long Quân cho nghĩa 
 được tổ tiên, thần quân Lam Sơn mượn 
 thiêng ủng hộ, gươm thần để đánh giặc.
* Kiến thức 2: giúp đỡ. - Giặc Minh đô hộ
Mục đích :HD đọc – hiểu văn - Nhận lưỡi trước - Quân bị thua nhiều 
bản. (dưới nước), chuôi lần
- HS yếu: Vì sao đức Long Quân sau (trên rừng).
cho nghĩa quân Lam Sơn mượn - Sức mạnh cứu 
gươm thần? nước ở khắp nơi
- Việc cho mượn gươm có ý - Trao đúng người - Gươm thần được trao 
nghĩa gì? tài, đức gánh trách cho quân khởi nghĩa:
 nhiệm lớn của dân - Lê Thận được lưỡi 
 tộc. gươm dưới nước.
 - Gặp Lê Lợi sáng lên 
- Lê Lợi đã nhận gươm thần hai chữ “Thuận Thiên”.
ntn? - Lê Lợi bắt được chuôi 
- Cách Long Quân cho nghĩa gươm trên rừng.
quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn  Giao cho người có 
gươm có ý nghĩa gì? tài, đức. Hợp nhất sức 
- HS khá giỏi: Chi tiết “thanh mạnh của nhân dân.
gươm toả sáng” có ý nghĩa gì? b. Nguồn gốc lịch sử của 
Em hiểu nghĩa của từ “Thuận địa danh hồ Hoàn Kiếm:
Thiên” là gì? - Khi thắng giặc - Đất nức thanh bỉnh 
- Từ khi có gươm thần, sức trở lại, vua ngự thuyền 
mạnh của nghĩa quân Lam Sơn - Đánh dấu sự rồng trên hồ
tăng lên như thế nào? toàn thắng; ý - Rùa vàng đòi lại gươm
 nguyện hoà bình 
 của dân tộc, gươm 
 đao là không cần 
- HS yếu: Khi nào thì Long thiết.
Quân đòi lại gươm thần? - Thuật lại 
- Theo em thì vì sao ngài lại đòi 
lại? - THGDQPAN: Đây là một trong - Học sinh suy 2. Nghệ thuật
 số rất nhiều địa danh gắn với các ngẫm, trả lời Sử dụng một số hình 
 cuộc kháng chiến chống xâm lược ảnh, chi tiết kì ảo.
 của dân tộc ta. - HS phát biểu - Xây dựng các tình tiết 
 -Nhận xét về nghệ thuật. thể hiện ý nguyện đoàn 
 kết của nhân dân ta..
 * ý nghĩa của truyện:
 Truyện giải thích tên 
 -HS phát biểu gọi hồ Hoàn Kiếm, ca 
 - Qua những phân tích ở trên, ngợi cuộc kháng chiến 
 em hãy nêu ý nghĩa của truy chính nghĩa chống giặc 
 - HSKG: Việc Lê Lợi nhận gươm - Học sinh suy Minh do Lê Lợi lãnh 
 ở Thanh Hoá nhưng lại trả gươm ngẫm trả lời đạo đã chiến thắng vẻ 
 ở Thăng Long. Nếu việc trả gươm vang và ý nguyện đoàn 
 diễn ra ở Thanh Hóa thì ý nghĩa kết, khát vọng hòa bình 
 truyện sẽ khác thế nào? của dân tộc ta.
 c.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
*HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện III. Luyện tập: 
tập. Bài 2/43: Thể hiện tính toàn 
 dân, trên dưới 1 lòng của 
- Gọi HS đọc và xác định yêu - HS đọc nhân dân trong cuộc kháng 
cầu BT - HS phát biểu chiến.
 - Học sinh thảo luận theo - Thanh gươm thống nhất, 
- HD HS làm BT nhóm, tổ. hội tụ tư tưởng, tình cảm, 
 sức mạnh của toàn dân.
 Bài 3/43: Ý nghĩa truyện sẽ 
 bị giới hạn. Vì:
 - Thăng Long là thủ đô
 - Liên hệ các truyện có - Thể hiện được tư tưởng yêu 
 liên quan thời vua Hùng hoà bình, tinh thần cảnh giác 
 của dân tộ
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có )
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến 
thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng 
kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học và nghệ thuật đặc sắc
 - Nắm ý nghĩa văn bản
 -Chuẩn bị Từ và cấu tạo từ TV.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Vì sao thần Kim Quy đòi lại gươm thần?
 - Trong văn bản trên em thích nhân vật nào nhất ? Tại sao?
V. Rút kinh nghiệm:
 Ngày soạn:
Tuần: 2
Tiết: 7 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức ,kĩ năng , thái độ: Kiến thức:
 - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
 - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
 Kỹ năng
 - Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ 
láy.
 - Phân tích cấu tạo của từ.
Thái độ: 
 Gíao dục cho HS ý thức sử dụng từ tiếng Việt: đúng lúc, đúng chỗ và biết 
trân trọng giá trị văn hóa ngôn ngữ của dân tộc.
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Soạn bàì, CKTKN, bảng phụ.
2. Học sinh: soạn bài, bút lông.
III. Các bước lên lớp: 
 1. Ổn định lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
 Ở tiểu học em đã được học những từ loại nào?
 3. Bài mới: (35p)
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của GV
 động của HS
 *Kiến thức 1: I. Từ là gì?
 Mục đích : HD tìm hiểu đặc điểm 1. VD: Thần/ dạy/ dân/ 
 của từ. - Đọc cách/ trồng trọt/ chăn 
 - Gọi hs đọc câu văn SGK/13 - Lập bảng nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
 - HD hs lập bảng (12 tiếng, 9 từ)
 - Hs yếu: Tìm trong vd có bao - HS thảo luận 2. Sự khác nhau giữa 
 nhiêu tiếng và bao nhiêu từ? theo nhóm, trả tiếng và từ.
 - HS khá giỏi: Các đơn vị được lời: - Tiếng dùng để tạo nên 
 gọi là tiếng và từ có gì khác + Tiếng dùng để từ.
 nhau? (Gợi ý: Mỗi loại đơn vị tạo từ.
 được dùng để làm gì? Khi nào + Từ để tạo câu. - Từ là đơn vị ngôn ngữ 
 một tiếng được coi là một từ? + Khi một tiếng nhỏ nhất dùng để đặt câu.
 Cho ví dụ minh hoạ) dùng để tạo 
 câu→trở thành từ
 - Qua tìm hiểu trên, em hãy cho VD: mưa
 biết từ là đơn vị ngôn ngữ có đặc - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (sgk) điểm gì?
 *Kiến thức 2: II. Từ đơn và từ phức
 Mục đích : HD phân loại từ - Đọc bài tập 1. Sơ dồ phân loại:
 - Gọi HS đọc câu văn SGK/13 - 1 học sinh lên Từ 
 - Dựa vào những kiến thức đã bảng điền từ thích 
 học ở bậc tiểu học, hãy điền các hợp vào bảng Từ đơn Từ phức
 từ trong câu vào bảng phân loại. phân loại các em 
 - GV nhận xét, điều chỉnh cho khác làm trong Từ ghép Từ 
 đúng tập láy
 *HĐ 3: Phân biệt từ ghép và từ 
 láy.
 - HS yếu: Từ nào là từ có một 
 tiếng, từ nào là từ có hai tiếng ? - Học sinh thảo 
 luận theo nhóm 
 Trình bày.
 - HS khá giỏi: Từ ghép và từ láy 
 có gì khác nhau?
 Gợi ý:
 - Từ ghép được tạo ra bằng cách 
 nào? - Đọc ghi nhớ 2. Ghi nhớ (sgk)
 - Từ láy được tạo ra bằng cách 
 nào?
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
*HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện III. Luyện tập: 
tập. Bài tập 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu a. Nguồn gốc, con cháu: từ 
cầu BT - HS đọc ghép
 - HS phát biểu b. Từ đồng nghĩa với từ 
- HD HS làm BT - Học sinh thảo luận theo nguồn gốc: cội nguồn
- Các từ nguồn gốc, con cháu nhóm, tổ. c. Con cháu, cha mẹ, ba má, 
thuộc kiểu câu tạo nào? chú bác 
- Tìm từ đồng nghĩa với từ 
nguồn gốc (Gợi ý: giải nghĩa Bài tập 3:
từ nguồn gốc). - Cách chế biến bánh: bánh 
- Tìm thêm những từ ghép rán, bánh nướng, bánh hấp 
chỉ quan hệ thân thuộc. - Chất liệu làm bánh: bánh 
 nếp, bánh tẻ 
- Đọc yêu cầu bài 3 Bài tập 5:
- Giáo viên nhắc lại nội dung - HS làm BT a. ha hả, sằng sặc, ha ha 
câu hỏi Chia nhóm tìm từ b. khàn khàn, oang oang theo yêu cầu. c. co ro, lừ đừ 
- Thi tìm hiểu nhanh các từ 
láy tả tiếng cười, tiếng nói, 
dáng điệu
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có )
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến 
 thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng 
 kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học , các VD
 - Nắm các kiểu từ phức
 -Chuẩn bị Giao tiếp...
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Có mấy kiểu từ phức?
 - Phân biệt từ ghép và từ láy?
 V. Rút kinh nghiệm:
 Ngày soạn:
 Tuần: 2
 Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng , thái độ:
 Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng 
ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
 - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức 
biểu đạt để tạo lập vb.
 - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, 
hành chính - công vụ.
 Kỹ năng
 - Bước đầu nhận biết việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với 
mục đích giao tiếp.
 - Nhận ra kiểu vb ở một vb cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
 - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn 
vb cụ thể.
Thái độ: GD hs có ý thức trong việc sử dụng ngôn từ, kiểu văn bản phù hợp
2.Phẩm chất , năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực đọc , hiểu
 - Năng lực giải quyết vấn đề , tư duy sáng tạo
 - Năng lực trình bày
II . Chuẩn bị: 
1. Giáo viên: Soạn bài + CKTKN + sgk
2. Học sinh: chuẩn bị bài, đọc kỹ trước phần Ghi nhớ
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Từ có cấu tạo như thế nào? Đơn vị cấu tạo từ là gì?
 - Vẽ sơ đồ phân loại từ? Cho VD minh hoạ
3. Bài mới: (33p)
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 2P)
Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tâm thế sẵn sàng đến với nội dung bài mới
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của GV
 của HS
 *Kiến thức 1: I. Tìm hiểu chung về văn 
 Mục đích:HD tìm hiểu chung về bản và phương thức biểu 
 văn bản và phương thức biểu đạt: đạt:
 - Nói, viết 1. Văn bản và mục đích 
 - Trong cuộc sống, khi có một tư giao tiếp
 tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên a. Muốn trao đổi tư 
 nhủ, có lòng yêu mến bạn ) cần tưởng, nguyện vọng, tình 
 biểu đạt cho mọi người hay ai đó cảm nói hoặc 
 biết thì em phải làm thế nào? - Trả lời. viết Phải tạo lập văn 
 - HS yếu: Giao tiếp là gì? - Đọc ghi nhớ bản.
 - Đọc ghi nhớ (1) SGK/17 - Học sinh suy 
 - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình ngẫm, trả lời: tạo 
 cảm, nguyện vọng một cách đầy lập văn bản hoặc đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu nói có đầu có đuôi)
 em phải làm gì? - Đọc câu ca dao
 - Em hãy đọc câu ca dao SGK/16
 - Em hãy nhận xét theo các câu hỏi b. Ví dụ:
 sau: - Học sinh có thể Câu ca dao viết theo thể 
 - HS KG: Câu ca dao sáng tác ra trao đổi theo nhóm lục bát dùng để khuyên 
 để làm gì? Nó muốn nói về vấn đề rồi trả lời nhủ là một văn bản.
 gì (chủ đề)? - Câu 2 nói rõ 
 thêm cho câu 1
 - Nội dung của câu 2 có làm trọn - Theo luật thơ lục 
 vẹn ý cho câu 1 không? bát
 - Hai cầu 6 và 8 liên kết với nhau - Trả lời
 ntn (về luật thơ và ý).
 - Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một - Là một Vb vì đã 
 ý chưa? diễn đạt trọn vẹn ý
 - Theo em câu ca dao đó có thể coi - Đọc theo ghi nhớ d. Là văn bản nói.
 là một văn bản chưa? - 3 học sinh trả lời đ. Là văn bản viết.
 - Vậy văn bản là gì? e. Là văn bản vì có mục 
 Mở rộng: hỏi các câu d, đ, e. đích, yêu cầu, thông tin 
 - Quan sát và thể thức.
 * Kiến thức 2: Kiểu văn bản và 2. Kiểu văn bản và 
 phương thức biẻu đạt. - Trả lời phương thức biểu đạt của 
 - Học sinh quan sát nhanh bảng văn bản : 
(phân loại SGK/16. - Trình bày a. Tự sự ﴾lớp 6,8,9 
(Có mấy kiểu văn bản, phương b. Miêu tả ﴾lớp 6 - 
 (thức biểu đạt? - Nhiều học sinh c. Biểu cảm ﴾lớp 7 
(Mục đích giao tiếp của mỗi kiểu lấy các VD khác d. Nghị luận ﴾lớp 7,8,9 - 
(văn bản ntn? nhau. đ. Thuyết minh ﴾lớp 8 
(Em hãy nêu VD trong phần Bài - 1 học sinh đọc e. HCCV ﴾lớp 6,7,8,9 - 
 tập về mỗi phương thức biểu đạt. - 1 học sinh đọc
 - Em hãy đọc ghi nhớ (2) * Ghi nhớ (sgk/17
 - Đọc lại toàn bộ phần Ghi nhớ 
 SGK - Sưu tầm VB 
 - Liên hệ dùng văn bản nghị luận, thuyết minh , nghị 
 thuyết minh về môi trường. luận về vấn đề môi 
 Biết các phương thức biểu đạt và sử trường để giới 
 dụng văn bản theo các phương thức thiệu với HS
 biểu đạt khác nhau.
 GDKNS:HS biết giao tiếp trong cuộc 
 sống.
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của GV HS
 III. Luyện tập:
- Em hãy đọc bài tập 1 sgk - HS đọc Bài tập 1:
- Gọi hs làm bài -HS làm BT a. Tự sự 
GV nhận xét, chỉnh sửa - HS phát biểu b. Miêu tả
- Truyền thuyết Con Rồng, - Học sinh thảo luận theo c. Nghị luận 
cháu Tiên thuộc kiểu văn nhóm, tổ. d. Biểu cảm
bản nào? Vì sao em biết? đ. Thuyết minh
 Bài tập 2: Con Rồng, cháu 
 Tiên thuộc kiểu văn bản tự 
 sự vì nó kể lại một chuỗi các 
 sự việc, có mở đầu, kết thúc, 
 thể hiện ý nghĩa.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3p( Không có )
 Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về bài học:
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về phần bài học:
 Sản phẩm hoạt động của 
 Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của GV
 HS
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến 
 thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng 
 kiến thức bài học
 Nội dung
 - Nắm nội dung bài học , các VD
 - Nắm các kiểu văn bản thường gặp
 -Chuẩn bị Từ mượn
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Văn bản là gì? cho ví dụ
 - Có mấy kiểu văn bản thường gặp? Hãy kể tên.
 V. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 2, ngày
 Tổ phó 
- HT, ND:
- PP:
 Đinh Thị Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_tuan_2_tiet_4_7.doc