Tuần 31 VIẾT: KỂ LẠI MỘT TRẢI Ngày soạn: 12. 4. 2022 Tiết 121. NGHIỆM CỦA BẢN THÂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; - HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Ở HK I. Qua văn bản Bài học đường đời đầu tiên cuẩ nhà văn Tô Hoài chúng ta đã được chứng kiến kỉ niệm đau buồn của Dế Mèn đối với Dế Choắt chỉ vì trò trêu chọc dại dột của mình đã gây nên cái chết của Dế Choắt. Khiến Dế Mèn đã phải hối hận, ăn năn, day dứt mãi quãng đời về sau và biết rút ra bài học đường đời đầu tiên cho chính bản thân mình. Vậy ở mỗi cá nhân các em. Trong cuộc sống đã trải qua của mình các em có trải nghiệm nào của bản thân mà đáng nhớ nhất? Có thể chia sẻ với cô và các bạn? 1 - HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS có thể chia sẻ nhanh những kỉ niệm vui, buồn, hối hận ... - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnh phúc, đau khổ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục chủ đề kể lại một trải nghiệm, giúp các em củng cố thêm kiến thức về cách trình bày một bài văn kể. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 I. Tìm hiểu chung Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Câu 2: Người viết chia sẻ trải nghiệm 1. Đọc vb Trải nghiệm về một chuyến gì? Nêu những sự việc chính và chỉ ra đi. ( tr 76). trình tự của sự việc ấy? HS - Người viết chia sẻ trải nghiệm về một chuyến đi chơi xa đến bản Cát Cát - Những sự việc chính theo trình tự là: +Di chuyển từ trung tâm thị xã Sa Pa đến bản Cát Cát +Đi xem thác Cát Cát và suối nước ở đây +Hòa mình vào thiên nhiên núi rừng và trải nghiệm cuộc sống đơn sơ, bình dị của đồng bào người Mông ở Cát Cát +Trở về nhà Câu 3: Người viết đã thể hiện cảm xúc bằng những câu văn, chi tiết nào? Từ đó cho biết, chúng ta có thể dùng những cách nào để thể hiện cảm xúc đối với sự việc được kể? HS Người viết thể hiện cảm xúc bằng các câu văn, chi tiết sau: + Mọi thứ thật lạ lẫm, thú vị! +... đem đến cho tôi cảm giác thư thái, dễ chịu + Bước ra về khi chiều lạnh, lòng tôi đầy nuối tiếc +... tôi càng thêm yêu đất nước mình 2 - Các cách thể hiện cảm xúc đối với sự việc được kể là: + Sử dụng các câu cảm thán, bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc đối với sự việc + Thể hiện đánh giá khen, chê, nuối tiếc, thích thú với sự việc Câu 4. Những trải nghiệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với tâm hồn của người viết? Hs Những trải nghiệm đó giúp tâm hồn 2. Yêu cầu với đối bài văn kể lại một người viết được thư giãn, thanh lọc khi trải nghiệm: được rời xa chốn phố thị náo nhiệt để đi đến nơi bình yên. Từ đó, gợi lên trong - Dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ trải tâm hồn người viết tình yêu với thiên nghiệm của bản thân. nhiên tươi đẹp cùng những con người - Sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí thuần hậu và đất nước của mình. - Kết hợp kể tả và thể hiện cảm xúc của Câu 5. Em học được điều gì từ cách kể người kể đối với các sự việc. về một trải nghiệm của bản thân? - Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với HS Kể lại trải nghiệm với các sự việc rõ bản thân. ràng theo trật tự, thời gian cụ thể - Bài viết đảm bảo bố cục 3 phẩn: Đan xen các yếu tố miêu tả và biểu + Mb: Giới thiệu trải nghiệm cảm để giúp trải nghiệm trở nên chân + Tb: Trình bày diễn biến sự việc và thực và hấp dẫn hơn cảm xúc của bản thân đối với trải nghiệm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Kb: nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối hiện nhiệm vụ với người viết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, khái quát lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 2. Các bước tiến hành Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS xác định mục đích viết * Lựa chọn đề tài: 3 bài, người đọc. - Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. GV gợi ý: - Nghĩ về những sự việc quan trọng đã xảy ra với em. Liệt kê ra giấy các sự việc đáng nhớ. - Có thể tham khảo một vài ý tưởng sau đây: + Một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc (một lần kết bạn, chuyến đi có ý nghĩa, bữa tiệc sinh nhật, một thành tích hay chiến thắng, một lần em giúp đỡ người khác hay được người khác giúp đỡ,...). + Một trải nghiệm buồn, tiếc nuối (chia tay một người bạn, hiểu lầm một người, một lần mắc lỗi,...). + Một trải nghiệm khiến em thay đổi, tự hoàn thiện bản thân (một hành trình khám phá, một lần thất bại,...). - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập * Tìm ý sau: Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu? ............ Những ai liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói và làm ............ gì? Điều gì đã xảy ra, theo thứ tự thế nào? ............ Vì sao câu chuyện lạ xảy ra như vậy? ............ Cảm xúc của em ntn khi âu chuyện diễn ra và khi kể ............ lại? - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. * Lập dàn ý 4 - Mở bài: Giới thiệu câu chuyện. - Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện. + Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan. + Kể lại các sự kiện trong câu chuyện. - Kết bài: Kết thúc của câu chuyện và cảm xúc của người viết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV : Khi viết bài, các em cần lưu ý, bám sát dàn ý. * Viết bài. - Nhất quán về ngôi kể: Trong bài văn này, em sẽ dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất (xưng "tôi" hoặc "em") để chia sẻ trải nghiệm. - Sử dụng các yếu tố của truyện như cốt truyện, nhân vật,... - GV: Yêu cầu HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo những gợi ý trong bảng sau: * Chỉnh sửa bài viết Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa Nếu chưa giới thiệu được trải Giới thiệu được nghiệm, hãy viết trải nghiệm. một hoặc vài câu giới thiệu câu chuyện em định 5 kể. Đánh dấu những từ ngữ chỉ người Sử dụng nhất kể chuyện trong quán từ ngữ xưng bài viết. Nếu chưa hô. nhất quán, cần sửa lại. Bổ sung các thông tin cần thiết để người đọc hiểu được câu chuyện Tập trung vào sự (nếu còn thiếu); việc đã xảy ra. lược bớt các chi tiết thừa, dài dòng, không tập trung vào câu chuyện. Đánh dấu những từ ngữ thể hiện Thể hiện cảm xúc cảm xúc trước sự trước sự việc việc được kể. Nếu được kể. chưa có hoặc chưa đủ thì cần bổ sung. Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt Bảo đảm yêu cầu (dùng từ, đặt về chính tả và câu,...). Chỉnh sửa diễn đạt. nếu phát hiện có lỗi. - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, II. Luyện tập. dám sát dàn ý đã lập. Đề bài: Viết một bài văn ( khoảng 400 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến chữ) kể lại một trải nghiệm giúp tâm thức. hồn em trở nên phong phú hơn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Rút kinh nghiệm: 6 Tiết 122. NÓI VÀ NGHE: KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ ĐỐI BẢN THÂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS xem lại bài viết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 7 NV1: 1. Chuẩn bị bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói, bám sát mục đích nói và đối 2. Các bước tiến hành tượng nghe. Trước khi viết: Lựa chọn đề tài - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung - Tìm ý nói. - Lập dàn ý ? Chọn đề tài, nội dung nói nào trong - Viết bài số các trải nghiệm? - Chỉnh sửa bài viết GV gợi ý: + Một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc (một lần kết bạn, chuyến đi có ý nghĩa, bữa tiệc sinh nhật, một thành tích hay chiến thắng, một lần em giúp đỡ người khác hay được người khác giúp đỡ,...). + Một trải nghiệm buồn, tiếc nuối (chia tay một người bạn, hiểu lầm một người, một lần mắc lỗi,...). + Một trải nghiệm khiến em thay đổi, tự hoàn thiện bản thân (một hành trình khám phá, một lần thất bại,...). Các nhóm chọn cho mình một đề tài, nội dung trong các bài các bạn trong nhóm đã chuẩn bị. ? Dàn ý chuẩn bị đã đủ ý chưa? Cần bổ sung thêm ý gì? GV hướng dẫn: Cần chú ý các ý chính; phần giới thiệu hoàn cảnh; kể, tả cụ thể; nêu những trải nghiệm và ấn tượng cụ thể của em về khung cảnh nơi em nói đến. HS tiến hành chỉnh sửa, bổ sung dàn ý của bài nói. ?Em có chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu minh họa không? Dự kiến đưa vào những ý nào? GV hướng dẫn: Nhóm chọn các tranh ảnh, tư liệu tiêu biểu. Thảo luận cách trình bày sao cho ấn tượng. ? Cách nói thế nào? 8 GV hướng dẫn: nói tự tin, sử dụng thêm ngữ điệu, động tác, nét mặt, Các nhóm cho bạn trình bày trước nhóm, nhóm góp ý. - GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, khái quát lại kiến thức Ghi lên bảng. PHIẾU CÂU HỎI THẢO LUẬN Câu Nội dung 1 Chọn đề tài, nội dung nói nào trải nghiệm vui hay buồn...? 2 Dàn ý chuẩn bị đã đủ ý chưa? Cần bổ sung thêm ý gì? 3 Em có chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu minh họa không? Dự kiến đưa vào những ý nào? 4 Cách nói thế nào? Hoạt động 2: Trình bày bài nói HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIÊN SẢN PHẨM NV1: 2. Trình bày bài nói: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu; - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 9 thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Trao đổi bài nói: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 10 Tiết 123. ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện đã học. - Những đặc trưng nổi bật của tác phẩm truyện đã học. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các văn bản đã học, trả lời câu hỏi trong SGK (Làm đề cương ôn tập). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3->5 phút) HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động nhóm (5’) Câu 1. Dựa vào bảng sau hãy tóm tắt - GV chia nhóm HS thảo luận ở nhà ; nội dung của ba văn bản (làm vào + N1: Lẵng quả thông. vở) + N2: Con muốn làm một cái cây. + N3: Và tôi nhớ khói - GV kẻ bảng tóm tắt theo mẫu lên bảng, gọi HS các nhóm lần lượt nêu từng tác phẩm theo nội dung trong cột. * GV Nhận xét, bổ sung. Văn bản Nội dung chính Lẵng quả thông. Phong cách văn xuôi đậm chất thơ thấm vào từng câu, 11 từng chữ của nhà thơ. Chất thơ trong tác phẩm tỏa ra từ những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người nước Nga. Chất thơ còn ánh lên từ tình huống truyện, từ giọng điệu trần thuật , từ ngôn ngữ. Con muốn làm một cái Câu chuyện nhắc tới tình yêu thương, sự chia sẻ từ cây. những người xung quanh, từ những điều bé nhỏ gần gũi xung quanh chúng ta. Và tôi nhớ khói Tình cảm quê hương là điều không thể quên trong kí ức con người. Đó là những kỉ niệm trong quá khứ giúp nuôi dưỡng tâm hồn ta trong hiện tại. Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động cá nhân (10’) * Câu 2: Câu 2 Ghi vào sổ tay những điều em làm mỗi ngày để nuôi dưỡng tâm hồn với những cảm xúc tích cực? * Gv gọi 2 HS lên bảng trình bày phần đã chuẩn bị. * Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. * Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý: Hoạt động của GV và HS Nội dung Ngày tháng Điều em làm Cảm xúc của em 2/3/2000 Cùng mẹ trồng một cây Vui vẻ, thấy yêu câu, yêu hoa hoa trong vườn và tưới nước cho cây 30/4/2000 Cùng mẹ đi tham quan Tự hào, biết ơn, càng yêu đất nước Việt bảo tàng Nam hơn. 1/6/2000 Cùng mẹ làm từ thiện ở Cảm thương cho những số phận bất hạnh. làng SOS Từ đó, hứa với bản thân sẽ thường xuyên đến thăm các bạn ở làng SOS. Hoạt động nhóm (5p) Câu 3 * Câu 3: Dựa vào phiếu học tập sau, ghi - Một là, giúp chúng ta yêu cuộc sống, có lại những câu trả lời của em về câu hỏi cái nhìn khách quan hơn về cuộc sống. lớn được đặt ra ở đầu bài học: Việc nuôi - Hai là, giúp chúng ta trẻ trung hơn, năng dưỡng một đời sống tâm hồn phong phú động hơn. có ý nghĩa như thế nào đối với chúng ta? - Ba là, giúp chúng ta nhận ra giá trị của * GV: Gọi HS trình bày bài đã chuẩn bị, những thứ xung quanh ta lớp nhận xét. 12 * GV gọi học sinh nhóm khác nhận xét, - Bốn là, giúp chúng ta biết cách đối nhân bổ sung thêm những chi tiết (nếu còn xử thế, có tấm lòng vị tha, tránh xa được thiếu). mọi sự cám dỗ. * Sau đó, Gv chốt ý: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút) Đọc đoạn văn sau: [ 1] Một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý, hay tiêu điều hoang vắng với cỏ dại tràn lan điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào nhận thức và nỗ lực của chúng ta, không phụ thuộc vào bất kì ai. [ 2] Nuôi dưỡng tâm hồn cũng quan trọng, cần thiết không kém gì việc nuôi dưỡng thể xác, nhưng chúng ta rất thường lãng quên không chú ý đến việc này. Chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại. nếu ý thức được điều này và bắt đầu chăm sóc gieo trồng những hạt giống tốt lành , chắc chắn bạn sẽ có được một cuộc sống tươi vui và hạnh phúc hơn nhiều. a/ Em hiểu như thế nào về đoạn văn 1? b/ Thông điệp mà em tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu rõ lí do chọn thông điệp đó? HS bày tỏ quan điểm của mình. GV chốt ý: a/ Đoạn này có thể hiểu là: - Chính chúng ta lựa chọn và quyết định để làm nên một tâm hồn tốt đẹp hay u ám. - Mỗi người phải nỗ lực làm đẹp cuộc sống, tâm hồn của mình; đừng nên trông chớ vào người khác. b/ - Thông điệp: Con người phải nỗ lực không ngừng để làm nên một cuốc sống tốt đẹp. - Lí do: + Nhiều người vẫn đang loay hoay đi tìm lời giải về hạnh phúc, giá trị sống đích thực mà quên mất đáp án tồn tại ngay trong lòng họ. + Cuộc sống và lòng người đang có nhiều biến đổi, nếu mỗi người biết tự ý thức làm đẹp tâm hồn cược sống này sẽ đáng yêu biết bao. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 3 phút ) Em sẽ chọn một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý, hay tiêu điều hoang vắng với cỏ dại tràn lan? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 2 phút) Tổng kết, hướng dẫn về nhà: - Khái quát nội dung của tiết học. - Tóm tắt nội dung của văn bản đã học. 13 - Trình bày cảm nhận về một hoạt động trải nghiệm “ Nuôi dưỡng tâm hồn’ mà em từng tham gia. IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 124. Bài 10. MẸ THIÊN NHIÊN VĂN BẢN 1: LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RO. ( Văn Quang, Văn Tuyên) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nhận biết được văn bản thuyết minh, thông tin thuật lại một số sự kiện nêu được mối quan hệ đặc điểm với mục đích của nó. - HS nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong văn bản thông tin như: Nhan đề, sô-pa, đề mục... - Nhận biết cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. -Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân. - Bồi dưỡng lòng yêu nước và nhân ái. Yêu quý trân trọng thiên nhiên, tạo vật và sự sống của muôn loài. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về đặc điểm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. 14 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản thuyêt sminh thuật lại sự kiện, thuộc thể loại văn bản thông tin với những kiểu văn bản khác: Tự sự, miêu tả.... 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu cái đẹp, tự trọng, nhân ái, lòng biết ơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Một số bài báo, bài văn thuyết minh có hình ảnh, sa-pô, nhan đề... 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV đưa hình ảnh cây lúa sau đó đặt câu hỏi: Đây là loại cây gì? Loại cây đó có vai trò như thế nào với nhân dân ta?Hãy chia sẻ với các bạn một lễ hội về cây lúa mà em biết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây lúa nước đã gắn bó với nhân dân ta tự thuở hồng hoang, hạt ngọc trời đã nuôi dưỡng biết bao thế hệ. Vậy qua văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro thể hiện điều gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 2. TÌM HIỂU TRI THỨC ĐỌC HIỂU a. Mục tiêu HS nhận biết được khái niệm đặc điểm của văn bản thông tin (so-pa, nhan đề, đề mục) b. Nội dung HS đọc phần tri thức đọc hiểu, nghe giáo viên lý giải và phân tích ví dụ để nằm được các kiến thức về thể loại văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện, thuộc thể loại văn bản thông tin. c. Sản phẩm: kết quả ghi chép của HS. d. Tổ chức hoạt động: Nội dung định hướng: - Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực. - Sô-pa là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu, tóm tắt nội dung bài viết và tạo sự lôi cuốn đối với người đọc - Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản. 15 - Đề mục là tên của một chương, mục hoặc một phần của văn bản. Đề mục giúp cho bố cục văn bản mạch lạc và dễ tiếp nhận. Dưới mỗi đề mục là một vài đoạn văn tạo thành bộ phận của toàn văn bản. - Thuyết minh thuật lại một sự kiện thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết minh về sự kiện, giúp người đọc hình dung được quá trình diễn biến của sự kiện qua các thông tin liên quan. + Đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản này là: a. Trình bày các hoạt động theo trình tự thời gian. b. Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm kết hợp sử dụng phương tiệ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. c. Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy. 2. Hoạt động: Đọc văn bản Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro. ?Dựa vào SGK cho biết tác phẩm tích từ đâu ? do ai sáng tác?Thể loại? Bố cục của văn bản? HS-Tác giả: Văn Quang, Văn Tuyên có lối viết nhẹ nhàng, giản dị giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên nhiên cuộc sống và tâm hồn nhân hậu của con người. -Tác phẩm: Trích từ báo dân tộc và miền núi 04/4/2007. -Thể loại: Thuyết minh, thuật lại một sự kiện - Bố cục: 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến trên bàn thờ: Trước khi cúng thần lúa + Phần 2: Tiếp theo ->vũ trụ và con người: Trong khi cúng Thần lúa. + Phần 3: Phần còn lại : Sau khi cúng thần lúa -> Văn bản thể hiện theo trình tự thời gian. 2.2. Hình thành kiến thức mới Câu 1: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Lễ cúng Thân Lúa của người Chơ- ro là một văn bản thông tin? Theo em, văn bản này được viết nhằm mục đích gì? HS Dựa vào nhan đề, sapo và đề mục của văn bản Theo em, văn bản này được viết nhằm mục đích giới thiệu về lễ cúng thần lúa của người chơ- ro. Câu 2: Phần đầu văn bản tác giả giới thiệu lễ cúng thần lúa diễn ra vào thời gian nào? Mục đích của lễ hội? HS -Thời gian từ ngày 15-30/3 âm lịch hàng năm. - Mục đích: Tạ ơn Thần linh đã cho một mùa bội thu, cầu xin mưa thuận gió hòa để vụ mùa sau no đủ. Câu 3: Lễ cúng thần lúa gồm những hoạt động nào? Các hoạt động ấy được liệt kê theo trình tự nào? HS Lễ cúng Thân Lúa của người Chơ-ro gồm những hoạt động: - Làm nêu - Buổi sáng, những người phụ nữ Chơ-ro đi rước hồn lúa. 16 - Trước khi cúng chính, người phụ nữ lớn tuổi trong nhà mang gùi ra rẫy, vái các thần linh rồi cắt bụi lúa đem về trang trí trên bàn thờ - Lễ cúng vào buổi trưa gồm có gà, heo, rượu cần, những bông lúa, hoa quả, nhiều lọai bánh - Gìa làng hoặc chủ nhà đọc lời khấn trình bày tấm lòng thành của gia chủ cầu mong thần linh phù hộ cho sức khỏe, ban cho mùa mang tươi tốt - Trong suốt quá trình làm lễ có nhạc đệm của dàn cồng chiêng - Cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc, ca hát, nhảy múa: mở đầu bằng hoạt động người phụ nữ lớn tuổi nhất trong gia đình uống li rượu đầu tiên sau đó mời khách theo thứ bậc tuổi tác. Câu 4: Trong đoạn văn sau, câu nào tường thuật sự kiện, câu nào miêu tả sự kiện, câu nào thể hiện cảm xúc của người Việt? Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính đề dự tiệc. Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thông mẫu hệ, người phụ nữ lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác. Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn tổng vui vẻ, vừa nhậy múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dân cồng chiêng và nhiều nhạc cụ đân tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,... Thật tưng bừng, náo nhiệt! * Câu tường thuật sự kiện: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sản chính đề dự tiệc. * Câu miêu tả sự kiện: + Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ nữ lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác. +Trong thời gian dự tiệc, mọi người vừa ăn tổng vui vẻ, vừa nhảy múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dân cồng chiêng và nhiều nhạc cụ đân tộc khác như đàn tre, kèn môi, kèn lúa,... * Câu thể hiện cảm xúc của người Việt: +Thật tưng bừng, náo nhiệt! Duyệt tuần 31. 17 18
Tài liệu đính kèm: