Tuần 3 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH Ngày soạn: 11. 9. 2021 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tiết 9. TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC, TỪ GHÉP, TỪ LÁY (TT) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy). - Nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn bản. - Năng lực nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản. - Năng lực viết đoạn văn . 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG H Phân loại theo cấu tạo, tiếng Việt có những từ loại nào? - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy; - GV Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy) a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV3: Bài 3 SGK trang 28: Tạo các từ ghép 1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. con ngựa, ngựa đực • Chia lớp làm 4 nhóm b. ngựa sắt, sắt thép + Nhóm 1, 2: làm bài tập 3/28 c. kì thi, thi đua + Nhóm 3, 4: làm bài tập 4/28 d. áo quần, áo giáp Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Bài 4 SGK trang 28: Tạo các từ láy hiện nhiệm vụ a. nho nhỏ, nhỏ nhắn - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; b. khoẻ khoắn - Dự kiến sản phẩm: c. óng ánh + Tạo các từ ghép d. dẻo dai a. con ngựa, ngựa đực b. ngựa sắt, sắt thép c. kì thi, thi đua d. áo quần, áo giáp + Tạo các từ láy a. nho nhỏ, nhỏ nhắn b. khoẻ khoắn c. óng ánh d. dẻo dai Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng • - GV chuẩn kiến thức NV4: Bài 5 SGK trang 28 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 5; “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc - GV hướng dẫn: hình dung được mức độ tham gia hoạt + Để làm được bài này HS cần nắm được động (ngay lập tức tham gia) của người nghĩa của từ. dự thi, không hình dung được động tác + Để giải thích nghĩa thông thường của của người dự thi ( nhanh nhẹn, nhịp từ có thể dựa vào từ điển, còn để giải nhàng và liên tục) thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: 2 Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham gia) của người dự thi, không hình dung được động tác của người dự thi ( nhanh nhẹn, nhịp nhàng và liên tục) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ • GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Bài tập 7 SGK trang 28 NV5: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Trò chơi: Ai nhanh hơn HS thảo luận bàn GV cho HS làm vào phiếu học tập Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời câu hỏi; Dự kiến sản phẩm: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Bài tập 8 SGK trang 28 NV6: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này HS đọc bài tập 8 đến lớp khác, khiến cho HS hoạt động cá nhân Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời câu hỏi; - - Dự kiến sản phẩm: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu 3 diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Bài tập 6, 9: GV hướng dẫn HS về nhà làm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn theo yêu cầu c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) có sử dụng thành ngữ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước sau khi đọc xong các văn bản Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Rút kinh nghiệm: Tiết 10. Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật. - HS nhận biết nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm. - HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. 4 - Liên hệ, so sánh, kết nối với thực tiễn. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực động não, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bánh chưng bánh giầy - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bánh chưng bánh giầy. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, ý nghĩa của truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về giá trị văn hóa của dân tộc. Trân trọng và phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc trong thời kì mới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về văn bản 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, giấy A0 để hoạt động nhóm theo sự phân công của cô giáo. Tìm đọc thêm các truyện truyền thuyết cùng chủ đề với truyện “Bánh chưng bánh giầy”. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trên tay cô là hình ảnh 2 chiếc bánh, bánh chưng và bánh giầy. Em hãy nêu hiểu biết ngắn gọn của mình về 2 chiếc bánh này? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: GV: Kết hợp vừa giảng vừa bấm slide về hình ảnh xuất hiện trong câu đối. Dân gian ta có câu đối: “Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh’’ 5 Tết đến xuân về bất kì trên bàn thờ của người Việt ta đều có chiếc bánh chưng xanh. Ngoài chiếc bánh chưng vuông vắn, xinh xắn ra người Việt ta còn làm ra chiếc bánh giầy trắng, dẻo, 2 loại bánh này là niềm tự hào của dân tộc ta. Vậy bánh chưng, bánh giầy có ra đời như thế nào? Chúng ta cùng ngược thời gian trở về thời đại vua Hùng trong bài “Bánh chưng bánh giầy” nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV: Yêu cầu HS kể lại tên các truyện thuộc thể loại truyền thuyết đã học ở tiết trước và xác định thể loại của truyện “Bánh chưng bánh giầy” - GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của thể loại truyền thuyết - GV: Yêu cầu HS nhắc lại nhiệm vụ mà giáo viên đã giao từ tiết học trước. 6 + Đọc văn bản: Đọc truyền cảm. chú ý đọc phân biệt rõ lời của người kể chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm 1, 3: Trả lời câu hỏi trong SGK về đặc điểm của cốt truyện qua truyện “Bánh chưng bánh giầy” + Nhóm 2, 4: Trả lời câu hỏi trong SGK về đặc điểm của nhân vật qua truyện “Bánh chưng bánh giầy” GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó yêu cầu HS đọc thành tiếng toàn VB theo hình thức đọc phân vai. GV: Gọi HS nhận xét phần đọc của bạn - GV yêu cầu HS đọc chú thích, giải nghĩa những từ khó và bổ sung thêm cho HS + Sơn hào hải vị: món ăn quý hiếm, ngon chế từ sản vật rừng, biển. + Nem công chả phượng: món ăn ngon, sang trọng (chế biến từ thịt chim quý) Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện các yêu cầu của GV.- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + HS đọc theo hướng dẫn cụ thể của GV. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi bảng GV bổ sung: “Bánh chưng bánh giầy” thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại các vua Hùng dựng nước. Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia bố cục văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Đọc, kể tóm tắt 1. Đọc, kể tóm tắt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhân vật chính: Lang Liêu - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể giấu 7 đọc, trả lời câu hỏi: mình, gọi tên nhân vật). + Tóm tắt văn bản “Bánh chưng bánh - PTBĐ: tự sự giầy” 3. Bố cục: 3 phần + Câu chuyện được kể bằng lời của - P1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? chọn người nối ngôi. + GV yêu cầu HS xác định phương thức - P2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài biểu đạt? Bố cục của văn bản? dâng lễ vật giữa các lang. Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện - P3: Còn lại: Kết quả cuộc thi tài. nhiệm vụ - HS thực hiện 3 nhiệm vụ của GV - Dự kiến sản phẩm: HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản. - Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho người con nào tài giỏi. - Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh dâng vua. - Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng. - Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm đã suy nghĩ thực hiện. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Nhiệm vụ 2: Bố cục của truyện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi: + GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ 8 - HS thực hiện 3 nhiệm vụ của GV - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm đã suy nghĩ thực hiện. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của cốt truyện 1. Cốt truyện truyền thuyết qua truyện “Bánh - Thường xoay quanh công trạng, kì tích chưng bánh giầy của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tôn thờ - GV yêu cầu: - Thường sử dụng dụng yếu tố kì ảo + Nhóm 1,2,3, 4 mang sản phẩm nhóm nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác trưng bày theo kĩ thuật phòng tranh, mỗi thường của nhân vật nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm lên thuyết - Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu trình sản phẩm nhóm mình theo thứ tự tích xưa còn lưu lại đến của các nhóm từ 1,2,3,4 + Các nhóm quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình - HS thảo luận và nhận xét nhóm bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm nhóm mình - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện “Bánh chưng bánh giầy” 9 Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a.Thường Lang Liêu đã lấy hạt gạo làm bánh, tạo thành bánh chưng và bánh xoay quanh giầy dâng cúng tổ tiên.Từ đó, người dân nước ta chăm nghề trồng công trạng, trọt, chăn nuôi và mỗi khi tết đến, nhà nhà làm bánh chưng, bánh kì tích của giầy để dâng cúng Trời đất và tổ tiên. nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ b.Thường Thần đã về báo mộng và Lang Liêu đã thể hiện sự sáng tạo qua việc sử dụng yếu tạo thành hai thứ bánh tượng trưng cho Trời và Đất. tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh phi thường của nhân vật 10 c.Cuối Mỗi khi tết đến, nhà nhà lại làm bánh chưng, bánh giầy để dâng truyện cúng Trời Đất và tổ tiên. thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến ngày nay Nhiệm vụ 2: Những đặc điểm cơ bản 2. Nhân vật của nhân vật truyền thuyết qua - Thường có những đặc điểm khác lạ về truyện “Bánh chưng bánh giầy tài năng, lai lịch, phẩm chất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thường gắn với sự kiện lịch sử và có - GV yêu cầu: công lớn với cộng đồng + Nhóm 1,2,3, 4 mang sản phẩm nhóm - Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ trưng bày theo kĩ thuật phòng tranh, mỗi 11 nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm lên thuyết trình sản phẩm nhóm mình theo thứ tự của các nhóm từ 1,2,3,4 + Các nhóm quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình - HS thảo luận và nhận xét nhóm bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm nhóm mình - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện “Bánh chưng bánh giầy” Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a.Thường có những đặc điểm khác lạ Lang Liêu mất mẹ từ sớm, là chàng về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức trai hiền hậu, chăm chỉ, hiếu thảo mạnh,... b.Thường gắn với sự kiện lịch sử và có Gắn với sự kiện: vua Hùng thứ sáu khi công lớn trong cộng đồng về già, muốn tìm người thật xứng đáng để truyền ngôi. Lang Liêu đã làm ra được hai thứ bánh giản dị mà ý nghĩa sâu sắc nên được truyền ngôi. c. Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ Từ đó, người dân nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và mỗi khi tết đến, nhà nhà làm bánh chưng, bánh giầy để dâng cúng Trời đất và tổ tiên. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm bài tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm và đặc điểm về cốt truyện và nhân vật trong truyện truyền thuyết - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 12 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao Nội. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các truyện truyền thuyết khác và chỉ ra đặc trưng thể loại qua văn bản - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Rút kinh nghiệm: Tiết 11, 12. Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH VIẾT: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT VĂN BẢN BẰNG SƠ ĐỒ I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: + Năng lực nhận biết, phân tích các yếu tố của truyện, phân biệt giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết các văn bản + Năng lực sử dụng sơ đồ để tóm tắt văn bản. + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận trong nhóm. + Năng lực viết khi trình bày sản phẩm hoàn chỉnh. 3. Phẩm chất: + Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự để ghi nhớ, làm tài liệu học tập. + Chăm chỉ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 13 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới. b. Nội dung: HS lắng nghe câu hỏi, sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. Câu hỏi 1: Ở trường em được học rất nhiều văn bản tự sự như Thánh Gióng, Sự tích hồ Gươm, Bánh chưng, bánh giầy. Em muốn kể lại cho bố mẹ, ông bà nghe một cách ngắn gọn, thì em phải làm thế nào? Câu hỏi 2: Khi kể cho người mọi người nghe các truyện Thánh Gióng, Sự tích hồ Gươm, Bánh chưng, bánh giầy, em thường gặp những khó khăn gì? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS vận dụng sự hiểu biết, sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét ý kiến của học sinh, giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học. + Trong cuôc sống hàng ngày, khi xem một cuốn phim hay, đọc một câu chuyện hấp dẫn mà ta muốn kể lại cho một người khác biết thì ta phải tóm tắt văn bản. Vậy tóm tắt văn bản là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các con hình thành năng lực này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt và hướng dẫn phân tích kiểu văn bản: Tóm tắt văn bản Thánh Gióng bằng sơ đồ a. Mục tiêu: HS biết được thế nào là tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ. - Biết viết VB bảo đảm các bước: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt; Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ; Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ b. Nội dung: Gv trình chiếu hoặc in ví dụ về kênh hình và kênh chữ của thông điệp 5K mà Bộ Y tế khuyến cáo để Hs so sánh, từ đó rút ra lý thuyết của bài; Hướng dẫn hs phân tích kiểu văn bản c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức về 1. Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản kiểu văn bản Tóm tắt nội dung chính của một văn Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ bản bằng sơ đồ là cách lược bỏ các ý phụ, GV: Trình chiếu hoặc in ví dụ cho học sinh quan sát và so sánh thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý Ví dụ 1a. chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ. 14 THÔNG ĐIỆP 5K: KHẨU TRANG – KHỬ KHUẨN – KHOẢNG CÁCH – KHÔNG TỤ TẬP – KHAI BÁO Y TẾ gồm: KHẨU TRANG: Đeo khẩu trang vải thường xuyên tại nơi công cộng, nơi tập trung đông người; đeo khẩu trang y tế tại các cơ sở y tế, khu cách ly. KHỬ KHUẨN: Rửa tay thường 2. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch Yêu cầu đối với sơ đồ tóm tắt văn sát khuẩn tay. Vệ sinh các bề mặt/vật bản: dụng thường xuyên tiếp xúc (tay nắm - Nội dung cửa, điện thoại, máy tính bảng, mặt + Tóm lược đúng và đủ các sự việc, bàn, ghế ). Giữ vệ sinh, lau rửa và phần, đoạn, ý chính để nhà cửa thông thoáng. + Sử dụng các từ khóa, cụm từ KHOẢNG CÁCH: Giữ khoảng cách + Thể hiện được quan hệ giữa các sự khi tiếp xúc với người khác. việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản KHÔNG TỤ TẬP đông người. + Thể hiện được nội dung bao quát toàn KHAI BÁO Y TẾ: thực hiện khai văn bản báo y tế trên App NCOVI; cài đặt ứng - Hình thức dụng BlueZone tại địa chỉ + Kết hợp hài hòa, hợp lí giữa các từ được cảnh khóa với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu báo nguy cơ lây nhiễm Covid-19. Khi + Sáng rõ, có tính thẩm mĩ, giúp nắm có dấu hiệu sốt, ho, khó thở hãy gọi bắt nội dung chính của văn bản một điện cho đường dây nóng của Bộ Y tế cách thuận lợi, dễ dàng 19009095 hoặc đường dây nóng của y tế địa phương để được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn đi khám bệnh đảm bảo an toàn. Ví dụ 1b: hình ảnh phòng chống dịch 5K + Từ việc phân tích ví dụ, cho biết thế nào là tóm tắt văn bản bằng sơ đồ? Khi tóm tắt cần lưu ý gì về mặt hình thức và nội dung? - HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở ( em thấy kênh nào dễ nhìn, dễ nhớ hơn...) 15 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung. Giáo viên chốt lại các ý kiến học sinh trả lời. Giải thích rõ các thông tin kiến thức. Hình thành kiến thức về khái niệm “tóm tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ là gì?” Cho HS. NV 2: Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu một hs đọc phần Tóm tắt văn bản Thánh Gióng bằng sơ đồ. Sau đó lần lượt hỏi học sinh hai câu hỏi ở SGK trang 34: + Sơ đồ đã đáp ứng về mặt nội dung chưa? + Sơ đồ đã đáp ứng về mặt hình thức chưa? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS trình bày câu trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình viết: Các bước tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách tóm tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ. 16 b. Nội dung: HS xem lại ví dụ, đọc kĩ các bước tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồ trong SGK trang 35 và áp dụng thực hiện đề bài “ Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc”. c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tóm tắt một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn hs viết * Các bước tóm tắt nội dung chính của theo quy trình một văn bản bằng sơ đồ: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hướng dẫn quy trình viết - Gv: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu - Hướng dẫn quy trình viết quy trình viết bằng cách điển các từ Bước 1: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt còn thiếu vào phiếu học tập: 2a Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ Quy trình tóm tắt văn bản bằng sơ Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ đồ Bước 1:.... kĩ văn bản cần tóm tắt - Xác định văn bản gồm...hoặc....và.... giữa các phần, các đoạn - Xác định...của văn bản và... 2. Thực hành Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng... Tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em - Dựa trên số phần, số đoạn, xác đã được học hoặc đã đọc văn bản Bánh định...hoặc...cần có trong... - Chọn cách thể hiện sơ dồ tốt nhất như:....để chưng, bánh giầy trình bày.....của văn bản cần tóm tắt Bước 3: Kiểm tra lại... - Các...của văn bản đx đủ và rõ chưa? - Cách thể hiện trong sơ đồ về các........và.....đã phù hợp chưa? + Sau khi học sinh tóm tắt văn bản, gv yêu cầu học sinh hoàn thiện PHT 2b, (có thể yêu cầu học sinh đọc và đánh giá chéo bảng kiểm của nhau) Bảng kiểm Yêu cầu tóm tắt Đạt/ chưa Tương ứng về số phần, đoạn, ý chính giữa sơ đồ và văn bản cần tóm tắt Thể hiện mối quan hệ giữa các phần, đoạn, ý chính - Hs tiếp nhận và thực hiện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc, quan sát, suy nghĩ - GV quan sát, hướng dẫn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 17 - HS trình bày sản phẩm PHT - GV gọi hs nhận xét, bổ sung sản phẩm của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV 2: Thực hành Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận nhóm, suy nghĩ và dựa vào phần gợi ý trong SGK để hoàn đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện 1, 2 nhóm HS trình bày và thuyết trình sản phẩm của nhóm. Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV 2: Thực hành Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận nhóm, suy nghĩ và dựa vào phần gợi ý trong SGK để hoàn đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 18 + Đại diện 1, 2 nhóm HS trình bày và thuyết trình sản phẩm của nhóm. Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. + GV dán hoặc chụp và chiếu sơ đồ của một nhóm tiêu biểu lên màn hình để nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét và hướng dẫn HS nhận xét về cách tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc ( về nội dung và hình thức). - Từ đó, hình thành cho HS kiến thức: Các bước tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ SGK trang 35); Những yêu cầu về nội dung và hình thức cần lưu ý khi tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ ( SGK trang 33). C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi. Câu hỏi 1: Thế nào là tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ? Câu hỏi 2: Nêu các bước tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ. Câu hỏi 3: Khi tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ, về nội dung và hình thức cần đảm bảo yêu cầu gì? Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra các câu hỏi. - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ GV hỏi, HS trả lời cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 19 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: HS hoàn thiện đề bài ( Làm ở nhà) Đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ truyện Sự tích Hồ Gươm c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa ra đề bài. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập. - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nộp bài tập làm ở nhà để GV kiểm tra. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét bài làm của HS, đưa ra đáp án. (Nếu không kịp, hs về nhà làm, tiết sau GV tổ chức kiểm tra lại bài tập đã giao). * Dự kiến sản phẩm: * Rút kinh nghiệm: Duyệt tuần 3: 20
Tài liệu đính kèm: