Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 3 - Năm học 2021-2022

doc 20 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 3 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Ngày soạn: 11. 9. 2021 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 9. TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC, TỪ GHÉP, TỪ LÁY (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy).
- Nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác.
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn 
bản.
- Năng lực nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
- Năng lực viết đoạn văn .
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
H Phân loại theo cấu tạo, tiếng Việt có những từ loại nào?
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy;
- GV Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có 
thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp 
tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV3: Bài 3 SGK trang 28: Tạo các từ ghép
 1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. con ngựa, ngựa đực
• Chia lớp làm 4 nhóm b. ngựa sắt, sắt thép
+ Nhóm 1, 2: làm bài tập 3/28 c. kì thi, thi đua
+ Nhóm 3, 4: làm bài tập 4/28 d. áo quần, áo giáp
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Bài 4 SGK trang 28: Tạo các từ láy
hiện nhiệm vụ a. nho nhỏ, nhỏ nhắn
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; b. khoẻ khoắn
- Dự kiến sản phẩm: c. óng ánh 
+ Tạo các từ ghép d. dẻo dai
a. con ngựa, ngựa đực
b. ngựa sắt, sắt thép
c. kì thi, thi đua
d. áo quần, áo giáp
+ Tạo các từ láy
a. nho nhỏ, nhỏ nhắn
b. khoẻ khoắn
c. óng ánh 
d. dẻo dai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức Ghi lên bảng
• - GV chuẩn kiến thức
NV4: Bài 5 SGK trang 28
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ 
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5; “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc 
- GV hướng dẫn: hình dung được mức độ tham gia hoạt 
+ Để làm được bài này HS cần nắm được động (ngay lập tức tham gia) của người 
nghĩa của từ. dự thi, không hình dung được động tác 
 + Để giải thích nghĩa thông thường của của người dự thi ( nhanh nhẹn, nhịp 
từ có thể dựa vào từ điển, còn để giải nhàng và liên tục)
thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào 
từ ngữ đứng trước và sau nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm: 
 2 Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ 
“nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc 
hình dung được mức độ tham gia hoạt 
động (ngay lập tức tham gia) của người 
dự thi, không hình dung được động tác 
của người dự thi ( nhanh nhẹn, nhịp 
nhàng và liên tục)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
• GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức Ghi lên bảng. Bài tập 7 SGK trang 28
NV5: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
 Trò chơi: Ai nhanh hơn
 HS thảo luận bàn
GV cho HS làm vào phiếu học tập
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi;
Dự kiến sản phẩm: 
1c, 2đ, 3d, 4b, 5a
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức Ghi lên bảng Bài tập 8 SGK trang 28
NV6: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này 
 HS đọc bài tập 8 đến lớp khác, khiến cho
HS hoạt động cá nhân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi; -
- Dự kiến sản phẩm: Nghĩa quân Lam 
Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu 
 3 diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho 
 chúng chết như rạ.
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - HS trình bày sản phẩm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức Ghi lên bảng
 Bài tập 6, 9: GV hướng dẫn HS về nhà 
 làm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn theo yêu cầu
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 - GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) có sử dụng thành 
ngữ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước sau khi đọc xong các văn bản 
Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm: 
Tiết 10. Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: 
 BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết như: cốt truyện, nhân 
vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật.
- HS nhận biết nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn 
bản.
 4 - Liên hệ, so sánh, kết nối với thực tiễn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực động não, năng lực giao 
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bánh chưng bánh giầy
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bánh chưng 
bánh giầy.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có 
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự 
hào về giá trị văn hóa của dân tộc. Trân trọng và phát huy những truyền thống quý 
báu của dân tộc trong thời kì mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về văn bản 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, giấy A0 để hoạt động nhóm 
theo sự phân công của cô giáo. Tìm đọc thêm các truyện truyền thuyết cùng chủ đề 
với truyện “Bánh chưng bánh giầy”.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trên tay cô là hình ảnh 2 chiếc bánh, bánh 
chưng và bánh giầy. Em hãy nêu hiểu biết ngắn gọn của mình về 2 chiếc bánh này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về tết cổ 
truyền của dân tộc Việt Nam.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: 
GV: Kết hợp vừa giảng vừa bấm slide về hình ảnh xuất hiện trong câu đối.
Dân gian ta có câu đối:
 “Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
 Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh’’
 5 Tết đến xuân về bất kì trên bàn thờ của người Việt ta đều có chiếc bánh chưng 
xanh. Ngoài chiếc bánh chưng vuông vắn, xinh xắn ra người Việt ta còn làm ra 
chiếc bánh giầy trắng, dẻo, 2 loại bánh này là niềm tự hào của dân tộc ta. Vậy bánh 
chưng, bánh giầy có ra đời như thế nào? Chúng ta cùng ngược thời gian trở về thời 
đại vua Hùng trong bài “Bánh chưng bánh giầy” nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
- GV: Yêu cầu HS kể lại tên các truyện 
thuộc thể loại truyền thuyết đã học ở tiết 
trước và xác định thể loại của truyện 
“Bánh chưng bánh giầy”
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của 
thể loại truyền thuyết
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại nhiệm vụ mà 
giáo viên đã giao từ tiết học trước.
 6 + Đọc văn bản: Đọc truyền cảm. chú ý 
đọc phân biệt rõ lời của người kể 
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm 1, 3: Trả lời câu hỏi trong SGK 
về đặc điểm của cốt truyện qua truyện 
“Bánh chưng bánh giầy”
+ Nhóm 2, 4: Trả lời câu hỏi trong SGK 
về đặc điểm của nhân vật qua truyện 
“Bánh chưng bánh giầy”
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, 
sau đó yêu cầu HS đọc thành tiếng toàn 
VB theo hình thức đọc phân vai.
GV: Gọi HS nhận xét phần đọc của bạn
- GV yêu cầu HS đọc chú thích, giải 
nghĩa những từ khó và bổ sung thêm 
cho HS
+ Sơn hào hải vị: món ăn quý hiếm, 
ngon chế từ sản vật rừng, biển.
+ Nem công chả phượng: món ăn ngon, 
sang trọng (chế biến từ thịt chim quý)
Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm 
vụ
 HS thực hiện các yêu cầu của GV.-
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + 
HS đọc theo hướng dẫn cụ thể của GV.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi bảng
GV bổ sung: “Bánh chưng bánh giầy” 
thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết 
về thời đại các vua Hùng dựng nước.
Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia bố cục văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, kể tóm tắt 1. Đọc, kể tóm tắt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhân vật chính: Lang Liêu
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba (người kể giấu 
 7 đọc, trả lời câu hỏi: mình, gọi tên nhân vật).
+ Tóm tắt văn bản “Bánh chưng bánh - PTBĐ: tự sự
giầy” 3. Bố cục: 3 phần
+ Câu chuyện được kể bằng lời của - P1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng 
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? chọn người nối ngôi.
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức - P2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài 
biểu đạt? Bố cục của văn bản? dâng lễ vật giữa các lang.
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện - P3: Còn lại: Kết quả cuộc thi tài.
nhiệm vụ
- HS thực hiện 3 nhiệm vụ của GV
- Dự kiến sản phẩm:
HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn 
bản.
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi 
cho người con nào tài giỏi.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật 
hậu, riêng Lang Liêu được thần mách 
bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh dâng 
vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế 
trời đất cùng Tiên Vương và nhường 
ngôi cho chàng.
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, 
bánh giầy vào ngày tết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm đã suy nghĩ 
thực hiện.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 2: Bố cục của truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa 
đọc, trả lời câu hỏi: 
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức 
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện 
nhiệm vụ
 8 - HS thực hiện 3 nhiệm vụ của GV
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm đã suy nghĩ 
thực hiện.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của cốt truyện 1. Cốt truyện 
truyền thuyết qua truyện “Bánh - Thường xoay quanh công trạng, kì tích 
chưng bánh giầy của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tôn thờ
- GV yêu cầu: - Thường sử dụng dụng yếu tố kì ảo 
+ Nhóm 1,2,3, 4 mang sản phẩm nhóm nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác 
trưng bày theo kĩ thuật phòng tranh, mỗi thường của nhân vật
nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm lên thuyết - Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu 
trình sản phẩm nhóm mình theo thứ tự tích xưa còn lưu lại đến
của các nhóm từ 1,2,3,4
+ Các nhóm quan sát, nhận xét, bổ sung 
cho nhóm bạn
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện 
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình
- HS thảo luận và nhận xét nhóm bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm nhóm mình 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng
Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện “Bánh chưng bánh giầy”
 9 Đặc điểm Chi tiết biểu hiện
a.Thường Lang Liêu đã lấy hạt gạo làm bánh, tạo thành bánh chưng và bánh 
xoay quanh giầy dâng cúng tổ tiên.Từ đó, người dân nước ta chăm nghề trồng 
công trạng, trọt, chăn nuôi và mỗi khi tết đến, nhà nhà làm bánh chưng, bánh 
kì tích của giầy để dâng cúng Trời đất và tổ tiên.
nhân vật mà 
cộng đồng 
truyền tụng, 
tôn thờ
b.Thường Thần đã về báo mộng và Lang Liêu đã thể hiện sự sáng tạo qua việc 
sử dụng yếu tạo thành hai thứ bánh tượng trưng cho Trời và Đất.
tố kì ảo 
nhằm thể 
hiện tài 
năng, sức 
mạnh phi 
thường của 
nhân vật
 10 c.Cuối Mỗi khi tết đến, nhà nhà lại làm bánh chưng, bánh giầy để dâng 
truyện cúng Trời Đất và tổ tiên.
thường gợi 
nhắc các 
dấu tích xưa 
còn lưu lại 
đến ngày 
nay
Nhiệm vụ 2: Những đặc điểm cơ bản 2. Nhân vật 
của nhân vật truyền thuyết qua - Thường có những đặc điểm khác lạ về 
truyện “Bánh chưng bánh giầy tài năng, lai lịch, phẩm chất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thường gắn với sự kiện lịch sử và có 
- GV yêu cầu: công lớn với cộng đồng
+ Nhóm 1,2,3, 4 mang sản phẩm nhóm - Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
trưng bày theo kĩ thuật phòng tranh, mỗi 
 11 nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm lên thuyết 
trình sản phẩm nhóm mình theo thứ tự 
của các nhóm từ 1,2,3,4
+ Các nhóm quan sát, nhận xét, bổ sung 
cho nhóm bạn
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện 
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình
- HS thảo luận và nhận xét nhóm bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm nhóm mình 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng
Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện “Bánh chưng bánh giầy”
 Đặc điểm Chi tiết biểu hiện
 a.Thường có những đặc điểm khác lạ Lang Liêu mất mẹ từ sớm, là chàng 
 về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức trai hiền hậu, chăm chỉ, hiếu thảo
 mạnh,...
 b.Thường gắn với sự kiện lịch sử và có Gắn với sự kiện: vua Hùng thứ sáu khi 
 công lớn trong cộng đồng về già, muốn tìm người thật xứng đáng 
 để truyền ngôi. Lang Liêu đã làm ra 
 được hai thứ bánh giản dị mà ý nghĩa 
 sâu sắc nên được truyền ngôi.
 c. Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ Từ đó, người dân nước ta chăm nghề 
 trồng trọt, chăn nuôi và mỗi khi tết 
 đến, nhà nhà làm bánh chưng, bánh 
 giầy để dâng cúng Trời đất và tổ tiên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm và đặc điểm về cốt truyện và nhân vật
trong truyện truyền thuyết
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 12 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao Nội.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các truyện truyền thuyết khác và chỉ ra đặc trưng 
thể loại qua văn bản
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 11, 12. 
 Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 VIẾT: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT 
 VĂN BẢN BẰNG SƠ ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
+ Năng lực nhận biết, phân tích các yếu tố của truyện, phân biệt giữa tóm tắt khái 
quát và tóm tắt chi tiết các văn bản 
+ Năng lực sử dụng sơ đồ để tóm tắt văn bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận trong nhóm.
+ Năng lực viết khi trình bày sản phẩm hoàn chỉnh.
3. Phẩm chất: 
+ Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự để ghi nhớ, làm tài liệu học tập.
+ Chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 13 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: HS lắng nghe câu hỏi, sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành 
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
Câu hỏi 1: Ở trường em được học rất nhiều văn bản tự sự như Thánh Gióng, Sự 
tích hồ Gươm, Bánh chưng, bánh giầy. Em muốn kể lại cho bố mẹ, ông bà nghe 
một cách ngắn gọn, thì em phải làm thế nào? 
Câu hỏi 2: Khi kể cho người mọi người nghe các truyện Thánh Gióng, Sự tích hồ 
Gươm, Bánh chưng, bánh giầy, em thường gặp những khó khăn gì?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS vận dụng sự hiểu biết, sử dụng SGK, chắt lọc 
kiến thức suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh trình bày trước lớp ý 
kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét ý kiến của học sinh, 
giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học. 
+ Trong cuôc sống hàng ngày, khi xem một cuốn phim hay, đọc một câu chuyện 
hấp dẫn mà ta muốn kể lại cho một người khác biết thì ta phải tóm tắt văn bản. Vậy 
tóm tắt văn bản là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các con 
hình thành năng lực này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt và hướng dẫn phân tích kiểu văn 
bản: Tóm tắt văn bản Thánh Gióng bằng sơ đồ 
a. Mục tiêu: HS biết được thế nào là tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng 
sơ đồ.
- Biết viết VB bảo đảm các bước: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt; Tóm tắt văn bản 
bằng sơ đồ; Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ
b. Nội dung: Gv trình chiếu hoặc in ví dụ về kênh hình và kênh chữ của thông 
điệp 5K mà Bộ Y tế khuyến cáo để Hs so sánh, từ đó rút ra lý thuyết của bài; 
Hướng dẫn hs phân tích kiểu văn bản
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tri thức về 1. Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản 
kiểu văn bản Tóm tắt nội dung chính của một văn 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ bản bằng sơ đồ là cách lược bỏ các ý phụ, 
GV: Trình chiếu hoặc in ví dụ cho học sinh 
quan sát và so sánh thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý 
Ví dụ 1a. chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới 
 dạng sơ đồ.
 14 THÔNG ĐIỆP 5K: KHẨU TRANG – 
KHỬ KHUẨN – KHOẢNG CÁCH 
– KHÔNG TỤ TẬP – KHAI BÁO 
Y TẾ gồm:
KHẨU TRANG: Đeo khẩu trang vải 
thường xuyên tại nơi công cộng, nơi 
tập trung đông người; đeo khẩu trang 
y tế tại các cơ sở y tế, khu cách ly.
KHỬ KHUẨN: Rửa tay thường 2. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch Yêu cầu đối với sơ đồ tóm tắt văn 
sát khuẩn tay. Vệ sinh các bề mặt/vật bản: 
dụng thường xuyên tiếp xúc (tay nắm - Nội dung
cửa, điện thoại, máy tính bảng, mặt + Tóm lược đúng và đủ các sự việc, 
bàn, ghế ). Giữ vệ sinh, lau rửa và phần, đoạn, ý chính
để nhà cửa thông thoáng. + Sử dụng các từ khóa, cụm từ
KHOẢNG CÁCH: Giữ khoảng cách + Thể hiện được quan hệ giữa các sự 
khi tiếp xúc với người khác. việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản
KHÔNG TỤ TẬP đông người. + Thể hiện được nội dung bao quát toàn 
KHAI BÁO Y TẾ: thực hiện khai văn bản
báo y tế trên App NCOVI; cài đặt ứng - Hình thức
dụng BlueZone tại địa chỉ + Kết hợp hài hòa, hợp lí giữa các từ 
 được cảnh khóa với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu
báo nguy cơ lây nhiễm Covid-19. Khi + Sáng rõ, có tính thẩm mĩ, giúp nắm 
có dấu hiệu sốt, ho, khó thở hãy gọi bắt nội dung chính của văn bản một 
điện cho đường dây nóng của Bộ Y tế cách thuận lợi, dễ dàng
19009095 hoặc đường dây nóng của y 
tế địa phương để được tư vấn, hỗ trợ, 
hướng dẫn đi khám bệnh đảm bảo an 
toàn.
Ví dụ 1b: hình ảnh phòng chống 
dịch 5K 
+ Từ việc phân tích ví dụ, cho biết thế 
nào là tóm tắt văn bản bằng sơ đồ? 
Khi tóm tắt cần lưu ý gì về mặt hình 
thức và nội dung?
- HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm 
vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng 
bàn
- GV quan sát, gợi mở ( em thấy kênh 
nào dễ nhìn, dễ nhớ hơn...)
 15 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận
 - Gv tổ chức hoạt động
 - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ 
 sung câu trả lời của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ
 + GV nhận xét, bổ sung. 
 Giáo viên chốt lại các ý kiến học sinh 
 trả lời. Giải thích rõ các thông tin kiến 
 thức. Hình thành kiến thức về khái 
 niệm “tóm tắt được nội dung chính 
 của văn bản bằng sơ đồ là gì?” Cho 
 HS.
 NV 2: Hướng dẫn phân tích kiểu 
 văn bản
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
 - Gv yêu cầu một hs đọc phần Tóm tắt 
 văn bản Thánh Gióng bằng sơ đồ. Sau 
 đó lần lượt hỏi học sinh hai câu hỏi ở 
 SGK trang 34:
 + Sơ đồ đã đáp ứng về mặt nội dung 
 chưa?
 + Sơ đồ đã đáp ứng về mặt hình thức 
 chưa? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận, trao đổi
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận
 HS trình bày câu trả lời 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ
 + GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình viết: Các bước tóm tắt nội dung chính của 
một văn bản bằng sơ đồ 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách tóm tắt được nội dung chính của văn bản 
bằng sơ đồ.
 16 b. Nội dung: HS xem lại ví dụ, đọc kĩ các bước tóm tắt nội dung chính của một văn 
bản bằng sơ đồ trong SGK trang 35 và áp dụng thực hiện đề bài “ Hãy tóm tắt bằng 
sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc”.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tóm tắt một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn hs viết * Các bước tóm tắt nội dung chính của 
theo quy trình một văn bản bằng sơ đồ:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hướng dẫn quy trình viết
- Gv: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu - Hướng dẫn quy trình viết
quy trình viết bằng cách điển các từ Bước 1: Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt
còn thiếu vào phiếu học tập: 2a Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
Quy trình tóm tắt văn bản bằng sơ Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ
đồ
 Bước 1:.... kĩ văn bản cần tóm tắt
 - Xác định văn bản gồm...hoặc....và.... giữa các 
 phần, các đoạn
 - Xác định...của văn bản và... 2. Thực hành
 Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng... Tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em 
 - Dựa trên số phần, số đoạn, xác đã được học hoặc đã đọc văn bản Bánh 
 định...hoặc...cần có trong...
 - Chọn cách thể hiện sơ dồ tốt nhất như:....để chưng, bánh giầy
 trình bày.....của văn bản cần tóm tắt
 Bước 3: Kiểm tra lại...
 - Các...của văn bản đx đủ và rõ chưa?
 - Cách thể hiện trong sơ đồ về các........và.....đã 
 phù hợp chưa?
+ Sau khi học sinh tóm tắt văn bản, 
gv yêu cầu học sinh hoàn thiện PHT 
2b, (có thể yêu cầu học sinh đọc và 
đánh giá chéo bảng kiểm của nhau)
Bảng kiểm
 Yêu cầu tóm tắt Đạt/ 
 chưa
Tương ứng về số phần, đoạn, ý chính 
giữa sơ đồ và văn bản cần tóm tắt
Thể hiện mối quan hệ giữa các phần, 
đoạn, ý chính
- Hs tiếp nhận và thực hiện
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, quan sát, suy nghĩ
- GV quan sát, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
 17 - HS trình bày sản phẩm PHT 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung sản 
phẩm của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức
NV 2: Thực hành
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện đề bài: Hãy tóm tắt bằng 
sơ đồ một văn bản mà em đã học 
hoặc đã đọc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, suy nghĩ và dựa 
vào phần gợi ý trong SGK để hoàn 
đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một 
văn bản mà em đã học hoặc đã đọc 
vào bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
+ Đại diện 1, 2 nhóm HS trình bày và 
thuyết trình sản phẩm của nhóm. Các 
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức
NV 2: Thực hành
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện đề bài: Hãy tóm tắt bằng 
sơ đồ một văn bản mà em đã học 
hoặc đã đọc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, suy nghĩ và dựa 
vào phần gợi ý trong SGK để hoàn 
đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một 
văn bản mà em đã học hoặc đã đọc 
vào bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
 18 + Đại diện 1, 2 nhóm HS trình bày và 
thuyết trình sản phẩm của nhóm. Các 
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV dán hoặc chụp và chiếu sơ đồ 
của một nhóm tiêu biểu lên màn hình 
để nhóm trình bày, các nhóm khác 
góp ý, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và hướng dẫn HS nhận 
xét về cách tóm tắt bằng sơ đồ một 
văn bản mà em đã học hoặc đã đọc ( 
về nội dung và hình thức). 
- Từ đó, hình thành cho HS kiến 
thức: Các bước tóm tắt nội dung 
chính của văn bản bằng sơ đồ SGK 
trang 35); Những yêu cầu về nội 
dung và hình thức cần lưu ý khi tóm 
tắt nội dung chính của văn bản bằng 
sơ đồ ( SGK trang 33).
C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về tóm tắt nội dung chính của văn bản 
bằng sơ đồ
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.
Câu hỏi 1: Thế nào là tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ?
Câu hỏi 2: Nêu các bước tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ.
Câu hỏi 3: Khi tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ, về nội dung và hình 
thức cần đảm bảo yêu cầu gì?
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra các câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
GV hỏi, HS trả lời cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ HS trình bày 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ
 19 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: HS hoàn thiện đề bài ( Làm ở nhà)
Đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ truyện Sự tích Hồ Gươm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa ra đề bài.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nộp bài tập làm ở nhà để GV 
kiểm tra.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét bài làm của HS, đưa 
ra đáp án. 
(Nếu không kịp, hs về nhà làm, tiết sau GV tổ chức kiểm tra lại bài tập đã giao).
* Dự kiến sản phẩm:
* Rút kinh nghiệm:
 Duyệt tuần 3:
 20 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_3_nam_hoc_2021_202.doc