Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 22 - Ngô Thị Mén

docx 30 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 22 - Ngô Thị Mén", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 VĂN BẢN 2: MÂY VÀ SÓNG
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác 
b. Năng lực riêng biệt:
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa VB.
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có 
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất: 
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 A. Chuẩn bị của giáo viên: 
 • Giáo án 
 • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm.
 • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
 • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng chơi trò chơi nào cùng với người thân trong 
gia đình chưa? Em có cảm nhận như thế nào trong những giây phút ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của 
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những trò chơi cùng cha mẹ 
hay người thân trong gia đình luôn mang đến cho chúng ta những phút giây thoải 
mái, hạnh phúc, bình yên. Trò chơi của hai mẹ con trong bài thơ Mây và sóng đã 
gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ về tình cảm, tình yêu thương trong gia đình.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu chung
NV1: Tìm hiểu tác giả 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà và hiểu - Tên: Ra-bin-đra-nát Ta-go
biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Ta-go? - Năm sinh – năm mất: 1861 – 
 1941
 - Nhà thơ hiện đại lớn nhất ở Ấn 
 Độ.
 - Thơ ông thể hiện tinh thần dân 
 tộc, dân chủ sâu sắc, tinh thần 
 nhân văn cao cả.
 2. Tác phẩm
 - Xuất bản năm 1909, là một bài 
 thơ văn xuôi nhưng vẫn có âm 
 điệu nhịp nhàng.
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc có sự thay đổi giữa 
lời kể, lời đối thoại. Câu thơ dài xong vẫn có chất nhạc II. Tìm hiểu chi tiết
cần đọc chính xác nhịp điệu để thể hiện cảm xúc của nhà 1. Đọc, tìm hiểu chú thích
thơ. - Thể loại: Thơ tự do (thơ văn 
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục xuôi) các câu thơ dài ngắn rất tự 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa do, rất ít thậm chí không vần.
đọc, hãy trả lời câu hỏi: - PTBĐ: Biểu cảm
+ Thể loại của văn bản? Bài thơ này rất gần với văn xuôi 
? Em hãy chỉ ra điều đó ? 2. Bố cục:2 phần + ? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì + Phần 1: Từ đầu đến “..bầu trời 
+ Tình cảm của em bé đối với mẹ được bộc lộ qua mấy xanh thẳm”. cuộc trò chuyện của 
hoàn cảnh? Đó là những cảnh nào ? Từ đó em hãy xác em bé với Mây và mẹ.
định bố cục của văn bản ? + Phần 2: Còn lại: Cuộc trò 
- HS lắng nghe. chuyện của em bé với Sóng và 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ mẹ.
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm: 
+ Thuộc thể loại: thơ tự do
 • Độ dài các câu khác nhau.
 • Ngôn ngữ thơ giàu nhạc điệu, hình ảnh.
+ Bố cục 2 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên 
bảng
GV bổ sung:
- Ta-go là nhà thơ gặp nhiều điều không may trong cuộc 
sống gia đình: trong vòng 6 năm (1902-1907) ông đã mất 
5 người thân: vợ (1902) con gái thứ 2 (1904) cha và anh 
trai (1905) con trai đầu (1907). Đây cũng chính là 1 trong 
những nguyên nhân khiến cho tình cảm gia đình sẽ trở 
thành 1 trong những đề tài quan trọng trong thơ của Ta - go.
- Tác phẩm “Mây và Sóng” vốn được viết bằng tiếng 
Ben-gan, in trong tập thơ Si-su (trẻ thơ) xuất bản năm 
1909 và được chính Ta-go dịch ra tiếng Anh in trong tập 
thơ “Trăng non”, xuất bản năm 1915. Tập thơ Si -su (Trẻ 
thơ) là tặng vật vô giá của Tago dành cho tuổi thơ, được 
viết từ lòng yêu con trẻ và cả nỗi đau buồn vì mất 2 đứa 
con thân yêu)
- Trình tự tường thuật giống nhau, song ý và lời không hề 
trùng lặp mà có sự biến hoá, phát triển. Mây và Sóng đều 
là hình ảnh thiên nhiên nhưng sự hấp dẫn khác nhau: địa 
điểm, trò chơi...Tình cảm của em bé đối với mẹ cũng phát 
triển ngày càng mạnh mẽ, sâu nặng hơn ở phần 2.
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu Lời mời gọi của những người 
sống trên mây, trong sóng
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 3. Phân tích
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, nêu những ấn 3.1. Lời mời gọi của những người 
tượng, những hình ảnh em ấn tượng sống trên mây, trong sóng:
 Ấn tượng của em về bài Những hình ảnh, biện 
 thơ pháp tu từ gọi cho em - Mây, sóng: những hình ảnh thiên 
 nhiên bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động, chân thực 
 và gợi nhiều liên tưởng.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ, trả lời Là những người bé tưởng tượng 
những câu hỏi sau: trong thế giới thần tiên kì ảo bé 
+ Những người sống trên Mây, trong Sóng đã nói gì được nghe truyện cổ tích, truyến 
với em bé ? thuyết, thần thoại.
+ Để tả về những trò chơi của mình, Mây và Sóng đã 
sử dụng những hình ảnh như thế nào => Lời rủ rê của những người sống 
+ Qua những lời mời đó em thấy thế giới họ vẽ ra như trên Mây, trong Sóng rất thú vị vì 
thế nào ? trò chơi đầy sức quyến rũ, sáng tạo, 
+ Theo Mây và Sóng cách đến với họ như thế nào? hấp dẫn, tự do, đáng tham gia, nơi 
+ Qua đó em có nhận xét gì về những trò chơi của Mây đó là thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, bao 
và Sóng đối với em bé? điều mới lạ, hấp dẫn tuổi thơ.
+ Tại sao tác giả không chỉ cụ thể những người trên 
Mây, những người trên Sóng ? Điều đó có tác dụng 
như thế nào trong cách thể hiện bài thơ ?
+ Theo em những người trên Mây, trong Sóng được 
hiểu như thế nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: 
+ Mây nói: chơi sáng-> chiều tà
 bình minh vàng
 vầng trăng bạc + Sóng nói: ca hát sáng-> hoàng hôn
 ngao du
+ Họ vẽ ra một thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ rực 
rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng bạc tiếng 
đàn ca du dương, bất tận và được đi khắp nơi.
+ Cách đến với họ và hoà nhập với họ rất thú vị và hấp 
dẫn.
+ Trò chơi đầy sức quyến rũ, sáng tạo, hấp dẫn, tự do, 
đáng tham gia, nơi đó thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, bao 
điều mới lạ, hấp dẫn, cuốn hút em bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên 
bảng
GV bổ sung: Những người trên mây, sóng là tưởng 
tượng của em bé. Họ không xuất hiện 1 cách trực tiếp 
chính là để người đọc tuỳ theo hiểu biết của mình mà 
tưởng tượng: những chú tiên đồng, những ông tiên, 
những nàng tiên cá.v.v... Đây chính là cái cớ để em bé 
bộc lộ tâm tình với mẹ. Nhờ những câu chuyện tưởng 
tượng đó mà tình cảm của em bé được bộc lộ 1 cách 
trọn vẹn không phải là cuộc hội thoại.
Lời mời gọi ấy chính là tiếng gọi của một thế giới kì diệu. Trước những lời mời gọi hấp dẫn dường như khó 
có thể chối từ, thái độ của em bé thế nào? chúng ta 
cùng tìm hiểu tiếp.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu lời từ chối của em bé và 
những trò chơi của em bé.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu lời từ chối của em bé 3.2. Lời từ chối của bé:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: 
+ Em bé đã làm gì trước những lời mời gọi của Mây, - Lời từ chối dễ thương xuất phát từ 
Sóng ? tình yêu thương mẹ => Sức mạnh của 
+ Những câu hỏi về cách thực hiện trò chơi chứng tỏ tình mẫu tử.
điều gì ở em bé ?
+ Lý giải vì sao em bé không từ chối ngay lời mời gọi 
của những người sống “Trên Mây và những người 
sống “trong Sóng”?
+ Lý do nào khiến bé từ chối lời mời gọi ?
+ Em cảm nhận được điều gì từ lời từ chối của em bé 
? Qua đây em thấy giá trị của lời từ chối này ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: - Tác giả rất yêu trẻ, am hiểu đời 
- Phản ứng của em bé: Em bé hỏi lại: sống tình cảm của trẻ thơ miêu tả 
Nhưng làm thế nào mình lên đó được. tinh tế tâm lí trẻ thơ, nếu để em bé từ 
Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được. chối luôn những lời mời gọi đó thì sẽ 
- Những trò chơi của Mây, Sóng cũng hấp dẫn, lôi không phù hợp tâm lí trẻ thơ: sự tò 
cuốn em bé, kích thích vào sự ham hiểu biết, thích mò, thích khám phá thế giới xung 
khám phá luyến tiếc. quanh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên 
bảng.
GV bổ sung:
+ Trước những trò chơi mới lạ em bé rất thích, rất 
muốn cùng chơi. Nhưng em bé đã chiến thắng những 
ham muốn bởi tình yêu thương đối với mẹ. Tinh thần 
nhân văn sâu sắc thể hiện ở sự vượt lên những ham 
muốn ấy. Đó chính là sức mạnh của tình mẫu tử.
+ Lời từ chối với những lí do thật dễ thương khiến 
người sống trên mây trong sóng đều mỉm cười: “Mỉm cười bay đi”, “mỉm cười nhảy múa lướt qua”. Lòng 
mẹ yêu con và con yêu mẹ đều da diết biết chừng 
nào. Tình cảm 2 chiều nên cùng tha thiết cảm động.
Và điều đặc biệt, em bé đã sáng tạo ra những trò chơi 
dành cho em và mẹ. đó là như
NV2: Tìm hiểu trò chơi sáng tạo của em bé
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: 
+ ? Em bé đã từ chối những trò chơi của mây, sóng 
có phải vì em bé không thích vui chơi không ? Chi tiết 
nào diễn tả điều đó ?
+ Bé đã tưởng tượng ra những trò chơi nào ? Em 3.3. Trò chơi sáng tạo của bé 
đọc những câu thơ nói về trò chơi của bé ? - Trò chơi của bé thật sáng tạo thể 
+ Em hãy miêu tả lại trò chơi của em bé? hiện niềm hạnh phúc vô biên của con 
+ Hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh thơ: "“on hoà trong tình yêu thương của mẹ 
lăn, lăn, lăn mãi giữa thiên nhiên vũ trụ và cuộc sống 
 Rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ"”? con người.
+ Trò chơi của em bé có gì khác biệt trò chơi của 
những người sống trên Mây, trong Sóng - Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa 
+ Qua đây em có cảm nhận gì về những trò chơi của tượng trưng: mẹ - con
bé ?
- GV yêu cầu nêu cảm nhận: Hãy phân tích ý nghĩa 
của câu cuối “Không ai trên thế giới này biết được Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt 
mẹ con ta chơi ở chốn nào” ở khắp mọi nơi, không ai có thể tách 
 rời, chia cắt. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Em bé đã sáng tạo những trò chơi của riêng cũng 
thật thú vị của mình với mẹ ở nhà
 + Con là mây -–mẹ là trăng
+ Con là sóng -–mẹ là bờ
+ Hai tay con nâng mặt mẹ.
+ Con lăn, lăn mãi...cười...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên 
bảng.
GV bổ sung: 
+ Trò chơi của em bé hay, thú vị hơn nhiều. Có 
những hình ảnh thiên nhiên, có mây, trăng, bầu trời, 
sóng bến bờ. Đặc biệt có con và mẹ hóa thân vào 
trong những hình ảnh thiên nhiên ấy. Em không chỉ 
có “mây”. Chính em là mây mà còn có “Trăng” – 
hiện thân của mẹ. Không phải chỉ để cùng chơi đùa 
như những người sống “trên mây” mà để cùng sống 
dưới 1 “mái nhà” cho em được ôm ấp, được tiếp nhận ánh sáng dịu dàng, em không chỉ có sóng, chính 
em đã là sóng- mà còn có bến bờ kì lạ” hiện thân của 
mẹ, bờ bến bao dung, rộng mở. Ở cùng 1 vị trí mà có 
cả trăng, bầu trời, sóng, bến bờ, có cả con và mẹ quấn 
quýt bên nhau-> em bé rất yêu mẹ và mẹ cũng rất yêu 
em...
=> Đây là trò chơi sáng tạo và thú vị tinh yêu thiên 
nhiên hoà vào trong tình mẹ con.
 Trò chơi của bé còn thể hiện chiều sâu triết lí về tình 
thương yêu mẹ con nó rất gần gũi, giản dị nhưng vô 
cùng lớn lao, thiên liêng và vĩnh hằng như vũ trụ. 
Niềm vui lớn nhất của con trẻ chính là được ở bên bà 
mẹ sinh ra và bà mẹ thiên nhiên->Ngợi ca tình mẫu tử 
thiêng liêng, bất diệt.
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản 1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi: - Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và 
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bất diệt.
bản?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn 2. Nghệ thuật bản? - Bố cục bài thơ thành 2 phần giống nhau 
+ Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài thơ (thuật lại lời rủ rê-thuật lại lời từ chối và lí do 
còn có thể gợi cho ta thêm suy ngẫm nào từ chối-trò chơi do em bé sáng tạo)
nữa về cuộc đời mỗi người? Sự giống nhau nhưng không trùng lặp về ý 
+ Bài thơ còn nhắc nhở chúng ta điều gì về và lời.
hạnh phúc? - Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên 
 bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. động, chân thực và gợi nhiều liêng tưởng.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
=> Ghi lên bảng.
Bài thơ còn là lời nhắn gửi hạnh phúc không 
phải tìm ở nơi xa xôi, bí ẩn do ai ban cho mà 
ngay ở trần thế, trong gia đình ta, do ta tạo 
dựng. Hạnh phúc của mỗi ngưòi là được 
sống trong tình yêu thương của cha mẹ và 
gia đình. Thật bất hạnh cho những ai không còn cha, mẹ, không còn gia đình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu trắc nghiệm
Câu 1: 1. Nhận định nào chính xác về nhà thơ Ta -–go?
 A. Nhà thơ cổ điển của nước Anh. C. Nhà thơ hiện đại của Ấn Độ.
 B. Nhà thơ hiện đại của nước Anh. D. Nhà thơ cổ điển của Ấn Độ.
Câu 2: Dòng nào sau đây nêu chính xác nội dung bài ‘’Mây và Sóng’’?
 A. Miêu tả trò chơi của trẻ thơ.
 B. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ.
 C. Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
 D. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ. 
Câu 3: Nhận xét nào sau đây nêu đúng và đủ nhất về đặc sắc nghệ thuật của bài 
thơ?
A. Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự 
biến hoá và phát triển.
B. Dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển, xây dựng những hình ảnh 
thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.
C. Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự 
biến hoá và phát triển, xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng 
trưng.
D. Xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, dùng phép lặp 
lại nhưng có sự biến hoá và phát triển - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Qua văn bản Mây và sóng, em cảm nhận như thế nào về tình 
mẫu tử? Hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
+ Biết nhận sai và sửa sai khi mình gây ra lỗi lầm.
Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
 CHỊ SẼ GỌI EM BẰNG TÊN
 ___Han-xen ___
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung câu chuyện. - Liên hệ, kết nối với văn bản Những cánh buồm, Mây và sóng để hiểu hơn về chủ 
điểm Gia đình yêu thương.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng 
lực giao tiếp, năng lực hợp tác 
b. Năng lực riêng biệt
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật 
của bài thơ.
3. Phẩm chất: - Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 • Giáo án 
 • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
 • Tranh ảnh, video 
 • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
 • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi mở: Trong gia đình của em, em có anh, chị , em không? Tình cảm 
của em với anh, chị, em mình như thế nào? Anh chị, em trong gia đình thường thể 
hiện sự quan tâm nhau bằng những cách nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: 
 Anh em như thể chân tay
 Rách lành đùm bọc, dỏ hay đỡ đần.
Câu ca dao của cha ông ta đã nhắc nhở mỗi người về việc trân trọng, quý mến tình 
thân anh em trong gia đình. Đó là máu mủ ruột thịt, là những tình yêu thương cha 
mẹ gửi gắm. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một văn bản để hiểu hơn về 
tình chị em trog gia đình.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em hãy - Giắc Can-phiu và Mác Vich-to 
trình bày những hiểu biết về tác giả và tác phẩm? Han-xen
- HS lắng nghe. 2. Tác phẩm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi 
lên bảng
NV2: Hướng dẫn đọc II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc, chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: Gv tổ chức cho HS đọc 
theo nhóm (4 người/nhóm), mỗi HS đọc 1 đoạn. 
Lưu ý học sinh cách đọc thể hiện được diễn biến 
tình cảm của các nhân vật trong truyện.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi 
lên bảng Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật người chị
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 2. Phân tích
NV1: Tìm hiểu nhân vật người chị trong cuộc 2.1. Nhân vật người chị
sống hàng ngày * Trong cuộc sống hàng ngày
- GV đặt câu hỏi: - Thái độ: ghét em, khó chịu khi đi 
- Gv phân chia nhóm, thời gian thảo luận: 5 phút, HS cùng.
trả lời các câu hỏi sau: - Hành động: trừng mắt, dọa em sợ, 
+ Người chị đã có những suy nghĩ và hành động gì gọi bằng đủ biệt danh xấu xí. giả vờ 
với đứa em trai? tốt bụng trước mặt mọi người,
Tại sao người chị lại có thái độ lạnh lùng và ghét em - Nguyên nhân: vì em mình không 
trai mình? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó được bình thường, khiến người 
+ Điều gì đã mở ra một khởi đầu mới cho mối quan khác tò mò, để ý.
hệ của hai chị em?
+ Vì sao người chị lại khóc? * Sự thay đổi của người chị
 - Trong một lần nói chuyện, người 
NV2: Tìm hiểu sự thay đổi của người chị chị đã nhẹ nhàng hỏi chuyện, chăm 
+ Điều gì đã khiến người chị thay đổi cách nhìn với chú lắng nghe thể hiện sự mở 
đứa em trai? lòng của người chị với đứa em.
+ Qua lần nói chuyện, người chị đã nhận thấy đứa - Người chị nhận thấy em trai mình 
em như thế nào? đầy hoài bão, tốt bụng, thân thiện, 
+ Cảm xúc của người chị khi nghe được cuộc nói cởi mở và hoạt ngôn. chuyện giữa bố và em trai như thế nào? => thay đổi nhận thức, suy nghĩ về 
+ Người chị đã quyết định làm những việc gì cho đứa em.
em? - Khi nghe được cuộc nói chuyện 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. giữa bố và em trai: người chị đã bật 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm khóc vì biết em yêu quý, trân trọng 
vụ mình.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Người chị đã thay đổi: biết quan 
Dự kiến sản phẩm: tâm, chăm lo và yêu thương em 
- Trong một lần nói chuyện, người chị đã nhẹ nhàng mình hơn.
hỏi chuyện, chăm chú lắng nghe thể hiện sự mở chính lòng tốt của người em đã 
lòng của người chị với đứa em. cảm hóa người chị và giúp chị nhận 
- Người chị nhận thấy em trai mình đầy hoài bão, tốt ra được tình thân trong gia đình. 
bụng, thân thiện, cởi mở và hoạt ngôn.
- Khi nghe được cuộc nói chuyện giữa bố và em trai: 
người chị đã bật khóc vì biết em yêu quý, trân trọng 
mình.
- Người chị đã thay đổi: không trừng mắt nhìn em, 
dạy em học, chỉ cách dùng vi tính, gọi em bằng cái 
tên do cha mẹ đặt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi 
lên bảng 
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật người em

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_22_ngo_thi_men.docx