A.PHẦN CHUẨN BỊ:
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy:
- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một số tự nhiên.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học,bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài , phiếu học tập, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I.Kiểm tra bài cũ:
(kết hợp trong lúc học bài mới)
II.Bài mới:
Đặt vấn đề:Phép trừ và phép chia được thực hiện như thế nào ta nghiên cứu bài hôm nay:
Ngày soạn : 12/9/2008 Ngày giảng : - 6A: ../9/2008 - 6B: ./9/2008 Tiết 9: phép trừ và phép chia A.Phần chuẩn bị: I.Mục tiêu : 1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy: - Học sinh hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một số tự nhiên. - Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư. - Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn. - Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác. II.chuẩn bị: 1.giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học,bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài , phiếu học tập, bảng nhóm. B. Phần thể hiện ở trên lớp: I.Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong lúc học bài mới) II.Bài mới: Đặt vấn đề:Phép trừ và phép chia được thực hiện như thế nào ta nghiên cứu bài hôm nay: Tg Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 15’ 15’ 12’ - Với công thức: a - b = c thì a, b, c có tên là gì ? Hs: a - b = c ( Bị trừ ) - (số trừ) = (hiệu số ) - Khi nào thì có phép trừ a - b = x ? Gv: cho hs n/cứu và quan sát hình ( 14, 15, 16) SGK- 21( bảng phụ) ít phút. ? Một em hãy lên bảng mô tả lại phép trừ: 5 - 2 = 3; 7 - 3 = 4 trên hình vẽ? Hs: lên bảng thực hiện. Hs: làm ?1 SGK ( bảng phụ): Điền vào chỗ trống để được kết quả đúng ? a) a - a =.... ; b) a - 0 =..... c) Điều kiện để a - b có hiệu là ..... Hs: thảo luận theo nhóm bàn trong 2'. ? 1 em lên bảng hoàn thành, 1 em khác nhận xét? Gv: đưa ra ví dụ: - Tìm x biết 3.x = 12 => x = ? - Khi nào a : b = x ? Hs: a: b =x khi b . x = a. ? Với phép chia a : b = c thì: a, b, c trong phép chia có tên gọi như thế nào ? Hs: a:Số bị chia, b:sốchia, c: thương - Làm ? 2 trong 3' theo từng cá nhân và trả lời miệng. a)0: a =...( a ạ 0 ); b) a : a =...( a ạ 0 ); c) a : 1 = .... Hs: nhận xét và sửa chữa. Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ? Hãy nhắc lại cách tính tổng quát ? Gv: đưa ra VD về hai phép chia: 12 3 14 3 0 4 2 4 Gv: giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư. Gv: đưa ra tổng quát (SGK - 22). Hs: đọc nội dung tổng quát. - áp dụng làm ? 3 trong 5'. ?1em lên bảng hoàn thành các kết quả? ? Em nào có kết quả khác không ? Hs: nhận xét và sửa chữa. Gv: đưa ra nội dung phần kết luận chung (SGK - 22). HS: Nhắc lại nội dung kết luận ? * Củng cố và luyện tập: - Làm bài 41 ( SGK - 22 ) ? Hs: đọc yêu cầu bài toán và suy nghĩ tìm cách giải. - Quãng đường Huế - nha trang là bao nhiêu? - Quãng đường nha trang - TPHCM là bao nhiêu? -Yêu cầu làm bài 44 ( SGK - 24 ) HS1: Tìm x, biết x : 13 = 41 ? HS2: Tìm x biết 4x : 17 = 0 ? HS3: Tìm x biết 7x – 8 = 713 ? - Nhận xét bài 3 Hs lên bảng làm? 1 . Phép trừ hai số tự nhiên. a - b = c ( Bị trừ ) -(số trừ) = (hiệu số ) * Kết luận: (SGK - 21) Với a, b ẻ N; nếu có x ẻ N : b + x = a ta có phép trừ a-b = x Ví dụ : 5 - 2 = 3 ?1 Điền vào ô trống : a) a - a = 0 ; b) a - 0 = a c) Điều kiện để a -b có hiệu là a ³ b 2.Phép chia hết và phép chia có dư . * Ví dụ: Với 12; 3 ẻ N, có số tự nhiên x mà 3x = 12 (vì 3.4 = 12) => x = 4 * Kết luận: (SGK- 21) Với a,b ẻ N ; b ạ 0 nếu x ẻ N Ta có : b . x = a thì ta nói a chia hết cho b hay a : b = x Vậy: a : b = c (Số bị chia) : (số chia) = ( thương) ? 2 Điền vào ô trống : a) 0 : a = 0 ( a ạ 0 ); b) a : a = 1 (a ạ 0) c) a : 1 = a *Xét hai phép chia sau: - Phép chia 12 : 3 = 4 là phép chia hết. - Phép chia 14 cho 3 là phép chia có dư: 14 chia cho 3 được 4 dư 2 . Ta có: 14 = 3 . 4 + 2 (Số bị chia) = (số chia) . (thương) + (số dư) * Tổng quát :(SGK - 22) a = b.q + r trong đó 0 Ê r < b Nếu r = 0 => a chia hết cho b Nếu r ạ 0 => a không chia hết cho b gọi là phép chia có dư ?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể xảy ra : Số bị chia 600 1312 15 # Số chia 17 32 0 13 Thương 35 41 ## 4 Số dư 5 0 15 ## Không xảy ra vì số chia bằng 0 # Không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia * Kết luận : ( SGK -tr 22) Bài tập 41 ( SGK -22) Quãng đường Huế - nha trang là : 1278 - 658 = 620 (km) Quãng đường nha trang - TPHCM là : 1710 - 1278 = 432 (km) Bài tập 44 ( SGK - 24 ) Tìm số tự nhiên x, biết : a) x : 13 = 41 x = 41.13 x = 533 c) 4x : 17 = 0 4x = 0 x = 0 d) 7x - 8 = 713 7x = 713 +8 7x = 721 x = 103 III.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 3’ ) Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ. Làm các bài tập 42, 43, 44(b,e,g), 46, 47, 48 ( SGK -23,24 ) Hướng dẫn bài 69( SBT -11 ) Cần tìm số người ở mỗi toa: ( 4.10 = 40 người Sau đó lấy tổng số người chia cho 40 được bao nhiêu thì đó chính là số toa cần dùng). ----------------------------------------------
Tài liệu đính kèm: