Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 9: Phép trừ và phép chia - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 9: Phép trừ và phép chia - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

A.PHẦN CHUẨN BỊ:

I.Mục tiêu :

 1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy:

 - Học sinh hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một số tự nhiên.

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư.

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế.

 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.

- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.

- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.

II.Chuẩn bị:

 1.Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học,bảng phụ.

 2. Học sinh: Đọc trước bài , phiếu học tập, bảng nhóm.

B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:

I.Kiểm tra bài cũ:

 (kết hợp trong lúc học bài mới)

II.Bài mới:

 Đặt vấn đề:Phép trừ và phép chia được thực hiện như thế nào ta nghiên cứu bài hôm nay:

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 9: Phép trừ và phép chia - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 12/9/2008
 Ngày giảng : - 6A: ../9/2008
 - 6B: ./9/2008 
Tiết 9: phép trừ và phép chia
A.Phần chuẩn bị: 
I.Mục tiêu :
	1. Kiến thức- Kỹ năng- Tư duy:
 - Học sinh hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên , kết quả của một phép chia là một số tự nhiên.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia vào giải bài toán thực tế.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập, nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.chuẩn bị: 
	1.giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học,bảng phụ.
	2. Học sinh: Đọc trước bài , phiếu học tập, bảng nhóm.
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I.Kiểm tra bài cũ: 
 (kết hợp trong lúc học bài mới) 
II.Bài mới:
 Đặt vấn đề:Phép trừ và phép chia được thực hiện như thế nào ta nghiên cứu bài hôm nay:
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
15’
15’
12’
- Với công thức: a - b = c thì a, b, c có tên là gì ? 
Hs: a - b = c 
 ( Bị trừ ) - (số trừ) = (hiệu số )
- Khi nào thì có phép trừ a - b = x ?
Gv: cho hs n/cứu và quan sát hình 
( 14, 15, 16) SGK- 21( bảng phụ) ít phút.
? Một em hãy lên bảng mô tả lại phép trừ: 5 - 2 = 3; 7 - 3 = 4 trên hình vẽ?
Hs: lên bảng thực hiện.
Hs: làm ?1 SGK ( bảng phụ):
Điền vào chỗ trống để được kết quả đúng ? 
a) a - a =.... ; b) a - 0 =..... 
c) Điều kiện để a - b có hiệu là ..... 
Hs: thảo luận theo nhóm bàn trong 2'.
? 1 em lên bảng hoàn thành, 1 em khác nhận xét?
Gv: đưa ra ví dụ:
- Tìm x biết 3.x = 12 => x = ? 
- Khi nào a : b = x ? 
Hs: a: b =x khi b . x = a.
? Với phép chia a : b = c 
thì: a, b, c trong phép chia có tên gọi như thế nào ? 
Hs: a:Số bị chia, b:sốchia, c: thương
- Làm ? 2 trong 3' theo từng cá nhân và trả lời miệng.
a)0: a =...( a ạ 0 ); b) a : a =...( a ạ 0 ); 
c) a : 1 = .... 
Hs: nhận xét và sửa chữa. 
Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ? 
Hãy nhắc lại cách tính tổng quát ? 
Gv: đưa ra VD về hai phép chia:
12 3 14 3
0 4 2 4
Gv: giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư.
Gv: đưa ra tổng quát (SGK - 22).
Hs: đọc nội dung tổng quát.
- áp dụng làm ? 3 trong 5'.
?1em lên bảng hoàn thành các kết quả?
? Em nào có kết quả khác không ?
Hs: nhận xét và sửa chữa.
Gv: đưa ra nội dung phần kết luận chung (SGK - 22).
HS: Nhắc lại nội dung kết luận ?
* Củng cố và luyện tập:
- Làm bài 41 ( SGK - 22 ) ?
Hs: đọc yêu cầu bài toán và suy nghĩ tìm cách giải.
- Quãng đường Huế - nha trang là bao nhiêu?
- Quãng đường nha trang - TPHCM là bao nhiêu?
-Yêu cầu làm bài 44 ( SGK - 24 )
 HS1: Tìm x, biết x : 13 = 41 ?
HS2: Tìm x biết 4x : 17 = 0 ?
HS3: Tìm x biết 7x – 8 = 713 ?
- Nhận xét bài 3 Hs lên bảng làm?
 1 . Phép trừ hai số tự nhiên.
 a - b = c 
 ( Bị trừ ) -(số trừ) = (hiệu số )
* Kết luận: (SGK - 21)
Với a, b ẻ N; nếu có x ẻ N : b + x = a ta có phép trừ a-b = x 
Ví dụ : 5 - 2 = 3
 ?1 
Điền vào ô trống :
a) a - a = 0 ;
b) a - 0 = a
c) Điều kiện để a -b có hiệu là a ³ b 
2.Phép chia hết và phép chia có dư .
* Ví dụ: Với 12; 3 ẻ N, có số tự nhiên x mà 3x = 12 (vì 3.4 = 12) => x = 4 
* Kết luận: (SGK- 21)
Với a,b ẻ N ; b ạ 0 nếu x ẻ N 
Ta có : b . x = a thì ta nói a chia hết cho b hay a : b = x 
Vậy: a : b = c 
 (Số bị chia) : (số chia) = ( thương) 
? 2 Điền vào ô trống :
a) 0 : a = 0 ( a ạ 0 );
b) a : a = 1 (a ạ 0) 
c) a : 1 = a 
*Xét hai phép chia sau:
- Phép chia 12 : 3 = 4 là phép chia hết.
- Phép chia 14 cho 3 là phép chia có dư: 14 chia cho 3 được 4 dư 2 . Ta có:
 14 = 3 . 4 + 2
(Số bị chia) = (số chia) . (thương) + (số dư)
* Tổng quát :(SGK - 22)
a = b.q + r trong đó 0 Ê r < b 
Nếu r = 0 => a chia hết cho b 
Nếu r ạ 0 => a không chia hết cho b gọi là phép chia có dư 
 ?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể xảy ra :
Số bị chia 
600
1312
15
#
Số chia
17
32
0 
13
Thương
35
41
##
 4
Số dư 
5
0 
15
## Không xảy ra vì số chia bằng 0
# Không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia
* Kết luận : ( SGK -tr 22) 
Bài tập 41 ( SGK -22) 
Quãng đường Huế - nha trang là :
 1278 - 658 = 620 (km)
Quãng đường nha trang - TPHCM là :
 1710 - 1278 = 432 (km)
Bài tập 44 ( SGK - 24 ) 
Tìm số tự nhiên x, biết :
a) x : 13 = 41 
 x = 41.13 
 x = 533
c) 4x : 17 = 0  
 4x = 0 
 x = 0 
d) 7x - 8 = 713 
 7x = 713 +8 
 7x = 721
 x = 103
III.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 3’ )
Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ.
Làm các bài tập 42, 43, 44(b,e,g), 46, 47, 48 ( SGK -23,24 )
Hướng dẫn bài 69( SBT -11 )
 Cần tìm số người ở mỗi toa:
 ( 4.10 = 40 người Sau đó lấy tổng số người chia cho 40 được bao nhiêu thì đó chính là số toa cần dùng).
----------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docT9-SH~1.doc