Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 62 đến 63 - Năm học 2007-2008

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 62 đến 63 - Năm học 2007-2008

A. PHẦN CHUẨN BỊ:

I. Mục tiêu bài dạy:

1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập.

- Học sinh có kỹ năng nhận biết dấu của 1 tích khi nào dương, âm và đọc thêm hiểu được 1 số âm: cuộc hành trình 20 thế kỷ.

2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.

- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học

- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh.

II. Chuẩn bị:

1. Thầy: Giáo án, bảng phụ, máy tính.

2. Trò: Vở ghi, máy tính, làm trước bài tập.

B. PHẦN LÊN LỚP:

I. Kiểm tra bài cũ: (7')

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 62 đến 63 - Năm học 2007-2008", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/01/2008
 Ngày giảng 6A: 24 / 01/2008
 6B: 25 / 01/2008
Tiết 62: LUYệN TậP
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu bài dạy: 
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập.
- Học sinh có kỹ năng nhận biết dấu của 1 tích khi nào dương, âm và đọc thêm hiểu được 1 số âm: cuộc hành trình 20 thế kỷ.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Giáo án, bảng phụ, máy tính.
2. Trò: Vở ghi, máy tính, làm trước bài tập.
B. Phần lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ: (7') 
Đề bài
GV đưa ra yêu cầu kiểm tra.
- Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu. Nhân 2 số nguyên khác dấu? 
- Vận dụng giải 82(Tr92- SGK)?
GV: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
- Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu (SGK - )
- Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (SGK - )
Bài 82(Tr92- SGK):
So sánh:
a) (-7) . (-5) = 35 > 0
b) (-17) . 5 = -85 < 0
(-5) . (-2) = 10 > 0 
=> (-17) . 5 < (-5 ) . (-2)
c) 19 . 6 = 114 < (-17) . (-10) = 170
II. Bài mới:
1.ĐVĐ: Trực tiếp
2. Nội dung: 
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
2'
5'
5’
8’
5’
10'
GV: Cho Hs nhắc lại các quy tắc: Nhân hai số nguyên khác dấu và cùng dấu.
GV: 2 học sinh giải bài 83, 84 (Tr92-SGK).
HS1: làm bài 83
? Các nhóm cùng thảo luận và so sánh kết quả?
? Xét xem giá trị của biểu thức (x - 2) (x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4 số sau: 9; -9 ; 5 ; -5?
HS2: Làm bài 84.
? Điền dấu “+”; “-“ thích hợp vào ô trống sau?
HS: nhận xét bài làm của bạn.
GV: treo bảng phụ bài 86 
Hs: 1 em lên bảng điền vào ô trống.
- Các nhóm cùng làm ra phiếu học tập và so sánh kết quả?
GV: Cho 1 học sinh giải bài 88 (Tr 93-SGK) rồi rút ra nhận xét?
GV: HD hs sử dụng máy tính bỏ túi thực hành thông qua bài 89.
Hs: N/cứu hướng dẫn trong bảng vd ít phút.
? Muốn ấn 1 số nguyên âm có mấy cách, đó là cách nào?
GV: yêu cầu HS lần lượt viết thuật giải của các phép tính:
(-1356).17= ?; 39 . (-152) =?;
(-1909). (-75)=?
? Khi thực hiện nhân 2 số nguyên có dấu âm có mấy cách bấm máy tính đó là cách nào?
Bài 83(Tr92-SGK)
Giá trị của biểu thức: (x - 2) (x + 4) khi x = -1 là số nào trong 4 đáp số A, B, C, D dưới đây: 
A. 9; B. -9 ; C. 5 ; D. -5
Giải:
Khi x = -1 => (x - 2) .(x + 4)
= (-1 -2 ) (-1 + 4) = - 3 . 3 = -9
Vậy khi x = -1 thì giá trị của:
 (x - 2) (x +4) = -9 => B. -9
Bài 84(Tr92-SGK)
Điền dấu “+”; “-“ thích hợp vào ô trống:
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của a.b2
+
+
+
+
+
-
-
+
-
+
-
-
-
-
+
-
Bài 86(Tr93-SGK)
Điền số vào ô trống cho đúng:
a
-15
13
- 4
9
-1
b
6
- 3
-7
- 4
-8
a.b
-90
-39
28
-36
8
Bài 88(Tr93-SGK)
Cho x Z, so sánh: (-5).x với 0
giải
Nếu x= 0 thì x . 5 = 0; Nếu x < 0 thì x . 5 < 0
Nếu x > 0 thì x . 5 > 0
Bài 89 (Tr93- SGK)
Sử dụng máy tính bỏ túi:
III. Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà(3')
- Học thuộc quy tắc và xem lại các bài tập đã chữa.
- Đọc và N/cứu trước bài "Tính chất của phép nhân".
-------------------------------------------------
Ngày soạn: 23/01/2008
 Ngày giảng 6A: 26 / 01/2008
 6B: 26 / 01/2008
Tiết 63 : tính chất của phép nhân
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu bài dạy: 
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Kiến thức: Học sinh hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân giao hoán, kết hợp, nhân với 1 phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên.
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
- Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính.
2. Trò: Vở ghi, máy tính, đọc trước bài.
B. Phần lên lớp
I. Kiểm tra bài cũ: (5') 
Đề bài
GV: gọi 1 HS lên bảng nhắc lại:
- Phép nhân số tự nhiên có mấy tính chất đó là những tính chất nào? 
Đáp án
Gồm có 4 tính chất:
- T/c Giao hoán a.b = b.a
- T/c Kết hợp: (a.b).c = a. (b.c)
- T/c Nhân với 1: a. 1 = 1.a = a
- T/c Phân phối giữa phép nhân đối với phép cộng: a (b + c) = a.b + a.c
II. Bài mới:
1. ĐVĐ: Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z không?
2. Nội dung:
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
5’
10'
5'
5’
10'
Tính và so sánh:
a) 2. (-3) và (-3) .2 
b) (-7).(-4) và (-4).(-7)
rồi rút ra nhận xét?
Vậy: 
Phép nhân số nguyên có tính chất giao hoán không? Công thức tổng quát?
GV: Tính và so sánh kết quả:
[9.(-5)].2 và 9.[(-5).2]
HS: lên bảng thực hiện
Vậy: 
Phép nhân số nguyên có tính chất kết hợp không? Công thức tổng quát?
GV: đưa ra chú ý SGK.
- 2 học sinh nhắc lại nội dung chú ý SGK-94)?
GV: cho HS trả lời miệng ?1 và ? 2
- Qua câu hỏi 1, 2 => Rút ra nhận xét?
GV: Phép nhân của số nguyên có T/c nhân với 1 không? Tổng quát?
GV: cho HS làm ? 3 và ? 4
HS:- lên bảng làm nhanh ? 3
- Thảo luận theo nhóm ? 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét.
GV: đưa ra T/c 4.
GV: cho HS làm ? 5
Tính bằng 2 cách và so sánh?Rút ra nhận xét gì về cách sử dụng tính chất phân phối?
GV: gọi 2 HS lên bảng làm, các HS khác làm vào giấy nháp và so sáng kết quả.
* Củng cố và luyện tập:
-Nhắc lại các tính chất.
GV: Gọi 2 học sinh giải bài 90, 91 (Tr95-SGK.)
HS1: làm bài 90
- Qua bài này có còn cách tính nào không?
- Cách nào nhanh hơn? Em sử dụng tính chất nào?
HS2: làm bài 91
Thay thừa số nào = 1 tổng?
Qua bài này cho ta kết luận gì?
2 học sinh giải 94(95)a,b ?
1. Tính chất giao hoán
Ví dụ: Tính và so sánh:
a) 2. (-3) và (-3).2 
Ta có: 2.(-3) = -6; (-3).2 = -6
=> 2. (-3) = (-3) .2 (= -6)
b) (-7).(-4) và (-4).(-7)
Ta có: (-7).(-4) = 28; (-4).(-7) = 28
=> (-7).(-4) = (-4).(-7) (= 28)
* TQ: 
a.b = b.a , với a, b 
2. Tính chất kết hợp
Ví dụ: Tính và so sánh kết quả:
[9.(-5)].2 và 9.[(-5).2]
Ta có: [9.(-5)].2 = - 45.2= -90
 9.[(-5).2] = 9.(-10) = -90
=> [9.(-5)].2 = 9.[(-5).2] (=-90)
* TQ: 
a.(b.c) = (a.b).c , với a, b, c 
*Chú ý: (SGK-94)
VD: (SGK - 94)
? 1 
? 2
*Nhận xét: (SGK-94)
3. Nhân với 1: 
a.1 = 1. a = a , với a 
? 3
 a.(-1) = (-1).a = -a
? 4
4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
a(b + c) = a.b + a.c, với 
* Chú ý: (SGK- 95)
a(b - c) = a.b - a.c
? 5Tính và so sánh:
a)C1: (-8).(5+ 3) = (- 8) . 8 = (-64)
C2: (-8).(5+ 3) = (-8.5) + (-8.3) 
 = (- 40 ) + (-24) = (- 64)
Vậy: 
(-8).(5+ 3) = (-8.5) + (-8.3) ( = - 64)
b) C1: (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0
C2: (-3+3).(-5) =(-3).(-5) + 3.(-5) = 15 + (-15) = 0
Vậy: (-3+3).(-5) =(-3).(-5) + 3.(-5)
Bài 90 (Tr95SGK)
Thực hiện phép tính:
a) 15.(-2) . (-5).(-6) = (- 30) .(-30) = -900
b) 4.7.(-11).(-2) = 28 . 22 = 526
Bài 91(Tr95- SGK)
Thay 1 thừa số = tổng rồi tính :
a) (-57) . 11 = (- 57). (10+ 1) 
 = (- 570) + (-57)= - 627
b) 75 .(-21) = 75 {(-20) + (-1) } 
 =(-1500) + (-75) = - 1575
III. Hướng dẫn học bài, làm bài tập về nhà(5')
Về học bài, làm 92, 94, 95, 96 (Tr95-SGK.)
Học thuộc các tính chất.
HD Bài 94(Tr95- SGK)
Viết tích sau dưới dạng lũy thừa:
a) (-5)(-5)(-5) (-5)(-5) = (-5)5
b) (-2) (-2) (-2) (-3) (-3) (-3) = (-2)3. (-3)3 
Gợi ý bài 95 (SGK - 95)
(-1)3 = (-1) (-1) (-1) = -1
(a)3 = a => a =?
=============================

Tài liệu đính kèm:

  • docT62-63~1.doc