I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm. Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của một số nguyên.
-Kĩ năng: HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
-Thái độ: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Thước có chia đơn vị, phấn màu.
Hình vẽ trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng.
HS: Thước thẳng có chia đơn vị.
Ôn tập kiến thức bài “ làm quen với số nguyên âm và làm các bài tập đã cho”.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1
HS1: Lấy 2 ví dụ thực tế trong đó có số nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số nguyên âm đó.
HS2: Sửa bài tập 8 (SBT).
Vẽ trục số và cho biết:
a/ Những điểm cách điểm 2 ba đơn vị.
Những điểm nằm giữa các điểm -3 và 4?
Tiết 41 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
Ngày dạy:..
I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm. Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của một số nguyên.
-Kĩ năng: HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau.
-Thái độ: HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn.
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Thước có chia đơn vị, phấn màu.
Hình vẽ trục số nằm ngang, trục số thẳng đứng.
HS: Thước thẳng có chia đơn vị.
Ôn tập kiến thức bài “ làm quen với số nguyên âm và làm các bài tập đã cho”.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
-Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ.
-Phương pháp thuyết trình.
-Phương pháp thực hành củng cố kiến thức.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1
HS1: Lấy 2 ví dụ thực tế trong đó có số nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số nguyên âm đó.
HS2: Sửa bài tập 8 (SBT).
Vẽ trục số và cho biết:
a/ Những điểm cách điểm 2 ba đơn vị.
Những điểm nằm giữa các điểm -3 và 4?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 2:
-Đặt vấn đề: Vậy với các đại lượng có hai hướng ngược nhau ta có thể dùng số nguyên để biểu thị chúng.
-Sử dụng trục số đã vẽ để giới thiệu số nguyên dương, số nguyên âm, số 0, tập Z.
-Em hãy lấy ví dụ về số nguyên dương, số nguyên âm?
-HS làm bài tập 6 SGK/70.
-Tập N và Z có mối quan hệ như thế nào?
Ví dụ: (SGK) GV đưa hình vẽ 38 lên màn hình đèn chiếu hoặc bảng phụ.
?1
-Cho HS làm
?2
HS làm tiếp
Hoạt động 3:
-Vẽ một trục số nằm ngang và yêu cầu HS lên bảng biểu diễn số 1 và (-1) nêu nhận xét.
-Tương tự với (2) và (-2)
(3) và (-3)
?4
-HS thực hiện
Số đối của 0 là số nào?
1/ Số nguyên:
-Số nguyên dương: 1; 2; 3;..
( hoặc +1; +2; +3; .)
-Số nguyên âm: -1; -2; -3
-Tập hợp số nguyên Z:
Z = { . . .; -3;-2;-1; 0; 1; 2; 3 ; }
Chú ý: SGK/69.
Nhận xét:
2/ Số đối:
0
1
2
3
-1
-2
-3
Các điểm cách đều điểm O và nằm ở hai phiá của điểm O là các số đối nhau.
Ví dụ: -7 số đối của 7
3 là số đối của -3.
4/ Củng cố và luyện tập:
-Người ta thường dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng như thế nào?
Ví dụ? ( Biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau).
-Tập hợp Z các số nguyên bao gồm những loại số nào?
(Số nguyên dương, số nguyên âm và số 0).
-Tập N và tập Z quan hệ như thế nào ? (NZ).
-Trên trục số, hai số đối nhau có đặc điểm gì?
(cách đều điểm O và nằm ở hai phía của điểm O).
GV đưa đề bài lên màn hình.
Gọi 1 HS đọc đề.
Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời.
HS nhận xét.
GV nhận xét, sửa sai ( nếu có).
Bài tập nâng cao:
Các suy luận sau đúng hay sai?
a/ aNaZ
b/ aZ aN
c/ aZ+aZ –
Giải
a/ Đúng.
b/ Sai
c/ Sai.
5/ Hướng dẫn Hs tự học ở nhà:
-Ghi nhớ tập hợp Z bằng cách liệt kê các phần tử .
- Chú ý SGK/69.
Nhận biết hai số đối nhau trên trục số.
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: