Giáo án môn Địa Lí Lớp 6 - Tiết 1 đến 3 - Năm học 2011-2012

Giáo án môn Địa Lí Lớp 6 - Tiết 1 đến 3 - Năm học 2011-2012

 1.MỤC TIÊU:

a.Kiến thức: HS cần nắm được:

 Vị trí và tên ( theo thứ tự xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ măt trời , biết một sồ đặc điểm của Trái Đất.

 Hiểu một số khái niệm và công dụng của kinh tuyến , vĩ tuyến , kinh tuyến gốc .

b. Kỹ năng:

Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, Tây.

c. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập .

2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của gv: Quả địa cầu, hình H1,2,3 trong sgk ( phong to).

Chuẩn bị của hs: Vở viết, sgk, bút.

3. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

a. Kiểm tra bài cũ: ? Phương pháp để học tốt bộ môn Địa lý 6.

b. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: HDHS tìm hiểu vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:

GV giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời, hành tinh, hệ Ngân Hà.

- GV yêu cầu h/s quan sát h.1 phóng to trên bảng.

-GV mời hs lên bảng xác định vị trí của trái đất trọng hệ mặt trời.

-GV chuẩn xác kiến thức.

? Hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung quanh Mặt Trời.

- Giáo viên chuẩn xác, nhận xét và mở rộng kiến thức.

? ý nghĩa của vị trí thứ 3của Trái Đất .

GV nhận xét và bổ xung kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 2. HDHS tìm hiểu hình dạng, kinh thước của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.

? Trong trí tưởng tượng của người xưa,Trái Đất có hình dạng như thế nào qua phong tục Bánh Trưng, Bánh Dày.

-GV: Chuẩn xác kiến thức

-GV: Cho hs quan sát quả địa cầu ở h2 sgk.

? Trái Đất có hình gì .

- GV yêu cầu hs quan sát h2 sgk.

? Cho biết độ dài bán kính đường xích đạo của Trái Đất

-GV: Chỉ trên quả địa cầu giới thiệu đặc điểm địa cựu, kinh tuyến,vĩ tuyến.

-GV: HDHS quan sát h3 sgk

+quả địa cầu.

? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì? chúng có đặc điểm gì ?

-GV chuẩn xác kiến thức.

? Nêu cách 1o ở tâm thì có bao nhiêu đường kinh tuyến.

- GV yêu cầu 1,2 hs chỉ đường kinh tuyến trên bản đồ.

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đường kinh tuyến là đường gì .

- GV yêu cầu 1,2 hs xác định trên quả địa cầu .

? nếu cách 1o ở tâm thì trên mặt quả địa cầu từ cực bắc xuống cực nam có bao nhiêu đường vĩ tuyến.

? kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ.

? Xác định vị trí kinh tuyến gốc trên quả địa cầu.

? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ,chỉ trên quả địa cầu.

-GV chuẩn xác kiến thức trên quả địa cầu.

-GV yêu cầu hs xác định nửa cầu bắc,nam ,vĩ tuyến bắc, nam,kinh tuyến đông tây.

? Công dụng các đường kinh ,vĩ tuyến.

-GV chuẩn xác kiến thức.

 HS: Ghi đầu bài

- Lắng nghe.

- Chú ý quan sát h.1

-HS lên bảng xác định, học sịh khác theo dõi.

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh kể tên 9 hành tinh.

-Lắng nghe.

- Khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất 150 triệu km tạo điều kiện ở thể lỏng.

- Trái Đất hình tròn.

- Chú ý quan sát.

- Trái Đất có dạng hình cầu.

-Chú ý quan sát.

- Suy nghĩ trả lời.

- Chú ý lắng nghe và ghi.

- Chú ý quan sát.

- Các đường kinh tuyến.

-Có 360 đường kinh tuyến

-X ác định trên quả địa cầu

-Các đường vĩ tuyến

-X ác định trên quả địa cầu

-180 đường vĩ tuyến.

-Kinh tuyến o độ

Xác định trên quả địa cầu

-Vĩ tuyến oo.

-Chú ý quan sát

-Lần lượt xác định các vị trí trên quả địa cầu.

-Suy nghĩ-trả lời 1. vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời.

-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

2. hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến .

a. Hình dạng:

 -Trái Đất có dạng hình cầu .

b. Kích thước:

 -Kích thước Trái Đất rất lớn.

c. Hệ thống kinh, vĩ tuyến .

 -Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam có đội dài bằng nhau.

-Các vĩ tuyến là những đường vuông góc với các đường kinh tuyến, song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai cực.

-Kinh tuyến gốc là kinh tuyến oo đi qua đài thiên văn Gri Nuýt (thủ đô Luân Đôn-nước Anh)

-Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất oo (đường Xích Đạo)

d.Công dụng:

-Các đường kinh,tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất.

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 413Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Địa Lí Lớp 6 - Tiết 1 đến 3 - Năm học 2011-2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lớp dạy
Tiết (theo TKB)
Ngày dạy
Sĩ số
6A
6B
6C
Tiết 1
bài mở đầu
1. mục tiêu:
a .Kiến thức: 
 Học sinh cần năm được.
-nội dung kiến thức trong chương trình môn địa lý.
-nắm được phưng pháp học tập môn đia lý.
b .Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng học tập môn địa lý theo phương pháp mới.
c.Thái độ : 
hứng thú ,yêu thích học tập bộ môn.
2. chuẩn bi của gv và hs:
 1. GV: một số tranh ảnh, mô hình của môn địa lý 6.
 2. HS: sách giáo khoa và vở ghi.
3. hoạt động trên lớp:
a . kiểm tra bài cũ: không kểm tra.
b . Bài mới: giáo viên giới thiệu và ghi lên bảng.
hoạt động của gv
hoạt động của hs
Nội dung
HĐ1: HDHS tìm hiêủ nội dung chương trình môn địa lý lớp 6
-Gọi hs đọc phần mở đầu sgk.
-GV yêu cầu hs tự nghiên cứu thông tin phần 1 sgk trang 3
-GV hướng dẫn và yêu cầu hs hoạt động nhóm.
?Cho biết nội dung của chương trình sẽ tìm hiểu trong địa lý lớp 6
-GVtổ chức hs trình bầy kết quả
-GV đưa đáp án chuẩn.
? Ngoài những kiến thức môn địa lý lớp 6 em phải rèn luyện những kỹ năng nào.
-GV cho hs quan sát và giới thiệu một số bản đồ mô hình địa lý 6.
-GV nêu tầm quan trọng của việc học tập và nghiên cứu môn địa lý.
HĐ2: HDHS tìm hiểu cách học môn địa lý. 
? Em hãy kể một số hiện tượng sự
vật địa lý ma em biết.
-GV chuẩn xác kiến thức
?chúng ta có thể biết thông tin địa lý ở 
đâu ngoài những sự vật và hiện tượng thực tế.
-GV chuẩn xác kiến thức.
-Kiến thức trong sgk được trình bày bằng mấy cách .
-GV chuẩn xác kiến thức.
? Kênh hình có ý nghĩa là gì .
-GV nêu vai trò của kênh hình .
? Để học tốt môn Địa Lý em cần phải làm gì.
-GV đưa ra định hướng về phương pháp học tập bộ môn học Địa Lý.
-Ghi bài
Đọc phần mở đầu sgk
-Tự nghiên cứu thông tin
-Chia 4 nhóm hoạt động độc lập
-Đại diện nhóm trình bầy.
-So sánh và ghi vào vở.
- Khả năng thu thập , xử lý thông tin , khả năng giải quyết vân đề.
- Chú ý quan sát.
- Học sinh lắng nghe.
- Suy nghĩ cá nhân và trình bày.
- HS lắng nghe
- Quan sát trên tranh vẽ, hình ảnh, trên bản đồ. 
- Lắng nghe.
- Hai cách : Kênh chữ và kênh hình
- Lắng nghe.
- Là hình vẽ tranh ảnh, sơ đồ.
-Lắng nghe.
-HS trả lời.
-Lắng nghe.
1. Nội dung của môn địa lý 6
- Chương I: Trái Đất.
- ChươngII: Các thành phần tự nhiên của trái đất.
-Hình thành và rèn luyện những kỹ năng về bản đồ , kỹ năng thu thập , phân tích xử lý thông tin.
2. Cần học môn địa lý như thế nào?
-Quan sát các sự vật và hiện tượng địa lý trên thực tế , trên tranh ảnh, hình vẽ bản đồ .
-Khai thác kiến thức trng sgk bằng kênh chữ , kênh hình
- Rèn luyện các kỹ năng địa lý .
-Biết liên hệ thực tế để giải thích những sự vật, hiện tượng Địa Lý
c. Củng cố:
 d. Dặn dò:
Lớp dạy
Tiết (theo TKB)
Ngày dạy
Sĩ số
6A
6B
6C
Chương:I trái đất
Tiết 2 - Bài 1
vị trí, hình dạng và
kích thước của trái đất
 1.mục tiêu:
a.Kiến thức: HS cần nắm được:
 Vị trí và tên ( theo thứ tự xa dần mặt trời) của các hành tinh trong hệ măt trời , biết một sồ đặc điểm của Trái Đất.
 Hiểu một số khái niệm và công dụng của kinh tuyến , vĩ tuyến , kinh tuyến gốc .
b. Kỹ năng:
Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, Tây.
c. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập .
2. chuẩn bị của gv và hs:
Chuẩn bị của gv: Quả địa cầu, hình H1,2,3 trong sgk ( phong to).
Chuẩn bị của hs: Vở viết, sgk, bút.
3. hoạt động trên lớp:
a. Kiểm tra bài cũ: ? Phương pháp để học tốt bộ môn Địa lý 6.
b. Bài mới:
hoạt động của gv
hoạt động của hs
nội dung 
hoạt động 1: HDHS tìm hiểu vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:
GV giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời, hành tinh, hệ Ngân Hà.
- GV yêu cầu h/s quan sát h.1 phóng to trên bảng.
-GV mời hs lên bảng xác định vị trí của trái đất trọng hệ mặt trời.
-GV chuẩn xác kiến thức.
? Hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung quanh Mặt Trời. 
- Giáo viên chuẩn xác, nhận xét và mở rộng kiến thức.
? ý nghĩa của vị trí thứ 3của Trái Đất .
GV nhận xét và bổ xung kiến thức.
hoạt động 2. HDHS tìm hiểu hình dạng, kinh thước của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.
? Trong trí tưởng tượng của người xưa,Trái Đất có hình dạng như thế nào qua phong tục Bánh Trưng, Bánh Dày.
-GV: Chuẩn xác kiến thức
-GV: Cho hs quan sát quả địa cầu ở h2 sgk.
? Trái Đất có hình gì .
- GV yêu cầu hs quan sát h2 sgk.
? Cho biết độ dài bán kính đường xích đạo của Trái Đất 
-GV: Chỉ trên quả địa cầu giới thiệu đặc điểm địa cựu, kinh tuyến,vĩ tuyến.
-GV: HDHS quan sát h3 sgk
+quả địa cầu.
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì? chúng có đặc điểm gì ?
-GV chuẩn xác kiến thức.
? Nêu cách 1o ở tâm thì có bao nhiêu đường kinh tuyến.
- GV yêu cầu 1,2 hs chỉ đường kinh tuyến trên bản đồ.
? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đường kinh tuyến là đường gì .
- GV yêu cầu 1,2 hs xác định trên quả địa cầu .
? nếu cách 1o ở tâm thì trên mặt quả địa cầu từ cực bắc xuống cực nam có bao nhiêu đường vĩ tuyến.
? kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ.
? Xác định vị trí kinh tuyến gốc trên quả địa cầu.
? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ,chỉ trên quả địa cầu.
-GV chuẩn xác kiến thức trên quả địa cầu. 
-GV yêu cầu hs xác định nửa cầu bắc,nam ,vĩ tuyến bắc, nam,kinh tuyến đông tây.
? Công dụng các đường kinh ,vĩ tuyến.
-GV chuẩn xác kiến thức.
HS: Ghi đầu bài
- Lắng nghe.
- Chú ý quan sát h.1
-HS lên bảng xác định, học sịh khác theo dõi.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh kể tên 9 hành tinh.
-Lắng nghe.
- Khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất 150 triệu km tạo điều kiện ở thể lỏng.
- Trái Đất hình tròn.
- Chú ý quan sát.
- Trái Đất có dạng hình cầu.
-Chú ý quan sát.
- Suy nghĩ trả lời. 
- Chú ý lắng nghe và ghi.
- Chú ý quan sát.
- Các đường kinh tuyến.
-Có 360 đường kinh tuyến
-X ác định trên quả địa cầu
-Các đường vĩ tuyến
-X ác định trên quả địa cầu
-180 đường vĩ tuyến.
-Kinh tuyến o độ
Xác định trên quả địa cầu
-Vĩ tuyến oo.
-Chú ý quan sát
-Lần lượt xác định các vị trí trên quả địa cầu. 
-Suy nghĩ-trả lời
vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời.
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
2. hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến .
a. Hình dạng:
 -Trái Đất có dạng hình cầu .
b. Kích thước:
 -Kích thước Trái Đất rất lớn.
c. Hệ thống kinh, vĩ tuyến .
 -Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam có đội dài bằng nhau.
-Các vĩ tuyến là những đường vuông góc với các đường kinh tuyến, song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai cực.
-Kinh tuyến gốc là kinh tuyến oo đi qua đài thiên văn Gri Nuýt (thủ đô Luân Đôn-nước Anh)
-Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất oo (đường Xích Đạo) 
d.Công dụng:
-Các đường kinh,tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất.
c.Củng cố: 
-Yêu cầu hs xác định:kinh tuyến ,vĩ tuyến gốc,kinh tuyến đông tây,vĩ tuyến bắc nam.
-Gọi hs đọc phần kết luận cuối bài.
d. dặn dò:
 hướng dẫn hs học bài ở nhà.
HDHS làm bài tập 1,2 hoàn thành ở nhà.
Đọc bài thêm và học bài cũ và đọc trước bài mới.
Lớp dạy
Tiết (theo TKB)
Ngày dạy
Sĩ số
6A
6B
6C
Tiết 3- Bài 2
bản đồ, cách vẽ bản đồ
1.mục tiêu:
 a.Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
 -Khái niệm bản đồ và vài đặc điểm của bản đồ.
 -Các phép chiếu bản đồ để vẽ bản đồ.
b.Kỹ năng:
 -Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.
c.Thái độ: 
tích cực tự giác học tập.
2. chuẩn bị của gv và hs: 
 GV: - quả địa cầu và một số bản đồ thế giới, châu lục, quốc gia. 
HS: - sgk, vở viết , bút.
3. hoạt động trên lớp:
 a.kiểm tra bài cũ :
 các đường kinh tuyến đông tây , vĩ tuyến bắc nam, bán cầu đông tây, kinh, vĩ tuyến gốc. 
 b. bài mới: giáo viên giới thiệu và ghi tên bài.
hoạt dộng của gv
hoạt động củ hs
nội dung
hoạt động 1:HDHS tìm hiểu bản đồ là gì?
GV Giới thiệu một số loại bản đồ thế giới, châu lục ,bản đồ sgk
? Bản đồ là gì.
? Bản đồ có ý nghĩ như thế nào trong học tập môn địa lý.
? Muốn vẽ được bản đồ chúng ta phải làm gì. 
-GV nhận xét và chuẩn xác.
-GV hướng dẫn hs quan sát h4,5 sgk trang 9.
? Hình ảnh ở bản đồ 5 khác bản đồ 4 ở điểm nào.
-GV yêu cầu hs quan sát h1 vị trí đảo Grơn len,và đảo nam Mĩ.
? Giải thích sự khác nhau về diện tích hai khu vực trên bản đồ.
-GV yêu cầu hs quan sát các h5,6,7 sgk.
? Nhận xét khác nhau về hình dạng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
GV trên bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là các đường thẳng phương hướng chính xác các nhà hàng hải sử dụng
hoạt động 2: hướng dẫn hs tim hiểu các công việc phải làm khi vẽ bản đồ.
 ? Muốn vẽ bản đồ về một vùng đất người ta làm như thế nào.
-GV yêu cầu hs đọc 2 thuật ngữ (( ảnh vệ tinh )) 
? Khi có đủ thông tin để vẽ bản đồ phải thực hiện những công việc gì.
? Trong học tập địa lý bản đồ có ý nghĩa như thế nào.
-GV chuẩn xác kiến thức.
-Chú ý quan sát.
Suy nghĩ và trả lời
- Có khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các 
 -Suy nghĩ và trả lời.
-Lắng nghe.
- Quan sát h4,5 sgk.
- các đường kinh tuyến thẳng không cong như h5
-Chú ý quan sát
-Suy nghĩ và trả lời.
-Quan sát h5,6,7sgk.
-Suy nhĩ và trả lời .
-Lắng nghe và ghi.
- Thu thập thông tin bằng ảnh, và ảnh vệ tinh.
-Đọc thuật ngữ sgk 
-Suy nghĩ trả lời.
-Để xác định chính xác vị trí.
- lắng nghe.
1. bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ các miền đất đai trên bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng giấy 
- Vẽ bản đồ là chuyển động mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy.
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ có sự biến dạng so với thực tế, có loại sai hình dạng đúng diện tích ngược lại.
2. thu thập thông tin và dùng ký hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Thu thập thông tin về các đồi tượng.
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng .
c. Củng cố :
trả lời các câu hỏi cuối sgk trang 11.
d. Dặn dò:
Học bài cũ đọc trước bài mới

Tài liệu đính kèm:

  • docdia 6 2011-2012 theo chuan.doc