Giáo án Địa lý Lớp 6 - Tiết 30, Bài 24: Biển và đại dương - Năm học 2009-2010 - Võ Thanh Khiết

Giáo án Địa lý Lớp 6 - Tiết 30, Bài 24: Biển và đại dương - Năm học 2009-2010 - Võ Thanh Khiết

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Nắm độ muối của biển và đại dương, các vận đông của biển và đại dương như sóng, thủy triều, các dòng biển.

2. Kỹ năng:

Xác định được các dòng biển trên hình vẽ

3. Thái độ:

Học tập nghiêm túc.

B. Phương pháp:

- Đàm thoại vấn đáp.

- Thảo luận

C. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

Hình 64 phóng to

2. Học sinh:

Soạn bài

D. Tiến trình lên lớp

I. Ổn định:

II. Bài cũ: (5p)

Nêu các khái niệm: sông, lưu vực, lưu lượng, hệ thống sông,.

III. Bài mới:

Nước trên TĐ chủ yếu là nước mặn chứa trong các biển và đại dương. Nước tyrong các biển và đại dương lưu thông với nhau tạo nên các hiện tượng sóng, thủy triều,.

III. Triển khai bài:

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 445Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý Lớp 6 - Tiết 30, Bài 24: Biển và đại dương - Năm học 2009-2010 - Võ Thanh Khiết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 30. Bài 24 BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
NS : 04/3/2010	ND : 08/3/2010
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nắm độ muối của biển và đại dương, các vận đông của biển và đại dương như sóng, thủy triều, các dòng biển.
2. Kỹ năng:
Xác định được các dòng biển trên hình vẽ
3. Thái độ: 
Học tập nghiêm túc.
B. Phương pháp :
- Đàm thoại vấn đáp.
- Thảo luận
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: 
Hình 64 phóng to
2. Học sinh: 
Soạn bài
D. Tiến trình lên lớp
I. Ổn định: 
II. Bài cũ: (5p)
Nêu các khái niệm: sông, lưu vực, lưu lượng, hệ thống sông,....
III. Bài mới:
Nước trên TĐ chủ yếu là nước mặn chứa trong các biển và đại dương. Nước tyrong các biển và đại dương lưu thông với nhau tạo nên các hiện tượng sóng, thủy triều,...
III. Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS.
TG
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1.
? Độ muối trung bình của nước biển và đ d?
HS: 35%
? Nguồn gốc của muối ở biển?
? Độ muối của các biển và đại dương có giống nhau không? Tại sao?
HS: Không giống nhau do.... 
? Tìm trên bản đồ thế giới các biển Ban tích, Hồng Hải.
HS: Xác định ở bản đồ
* Hoạt động 2.
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK..
? Nêu các vận động của nước biển và đại dương?
HS: Sóng, thủy triều, dòng biển.
? Sóng là gì?
HS: Là sự vận động của nước lên xuống tại chỗ,...
Nguyên nhân sinh ra sóng?
HS: Do gió.
? Sự khác nhau của sóng trên mặt biển và dưới sâu?
? Thủy triều là gì?
HS: là hiện tượng nước biển lên xuống,...
? các loại triều?
HS: Nhật triều, bán nhật triều, tạp triều.
? Nguyên nhân sinh ra thủy triều?
HS: Do sức hút của Mặt trăng và MT.
GV: Hướng dẫn HS đọc H62, 63
? Dòng biển là gì?
HS: Là những dòng chảy trong các biển và đại dương.
? Nguyên nhân sinh ra dòng biển?
HS: Do gió.
? Các loại dòng biển.
GV: Hướng dẫn HS xác định các dòng biển ở hình 64.
? Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu như thế nào?
12
23
1. Độ mưới của nước biển và đại dương:
- Độ muối trung bình của nước biển là 35%.
- Nguồn gốc do sự hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa.
2. Sự vận động của nước biển và đại dương:
a. Sóng:
- Là sự vận động của nước lên xuống tại chỗ.
- Nguyên nhân: do gió.
b. Thủy triều:
- Là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì.
- Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng và một phần của mặt trời.
- Các loại triều: Nhật triều, bán nhật triều, tạp triều.
c. Dòng biển:
- Là những dòng chảy trong các biển và đại dương.
- Nguyên nhân: Do gió.
- Các loại dòng biển: Dòng biển nóng, dòng biển lạnh
IV. Củng cố ø: (4p)
- Vì sao độ muối của các biển và đại dương khác nhau?
- Tại sao dòng biển ảnh hưởng khí hậu nơi chúng đi qua?
5. Dặn dò: (1p)
- Học bài cũ.
- Soạn bài: Thực hành.

Tài liệu đính kèm:

  • docTiết 30-DIA 6.doc