Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3-5, Chủ đề: Xã hội nguyên thủy - Năm học 2020-2021 - Phan Văn Út

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3-5, Chủ đề: Xã hội nguyên thủy - Năm học 2020-2021 - Phan Văn Út", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
Ngày soạn : 14 /9/2020
Tuần 3,4,5 - Tiết 3,4,5 
 CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ 
I . MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 - Kiến thức: 
 + Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực...
 + Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
 + Vì sao xã hội nguyên thỷ tan rã: Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa; sự 
xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời.
 - Kỹ năng: 
 + Bước đầu rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét 
cần thiết.
 + Chỉ những địa điểm trên bản đồ và nhận xét theo hình vẽ trong sách giáo khoa.
- Thái độ: Hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất 
trong sự phát triển của xã hội loài người.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành cho học sinh:
- Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện 
tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá.
- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, có tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình.
II. CHUẨN BỊ
 - GV: giáo án, SGK, sách tham khảo
 - HS: vở bài tập, vở ghi, SGK
III . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 1. Ổn định lớp : 1’( Kiểm tra sĩ số, vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ : 5’
 Người xưa đã tính thời gian như thế nào? âm lịch, dương lịch.
3. Bài mới: 34’ 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
* Giới thiệu bài mới:
 Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người 
từ khi xuất hiện đến ngày nay. Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá 
trình chuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời 
sống vật chất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi , tiếp nhận kiến thức: 28’
 Hoạt động của gv & hs Sản phẩm hoạt động của hs Kết luận của gv
 GV : Phan Văn Út 1 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Tiết 1 1. Con người đã xuất 
 Kiến thức 1: 35’ Con hiện như thế nào?
 người có nguồn gốc từ a. Trên thế giới:
 đâu ? Con người đã 
 - Cách đây khoảng 3, 4 
 xuất hiện như thế nà 
 triệu năm loài vượn cổ 
 Con người có nguồn gốc 
 - Nguồn gốc từ loài vượn cổ. biến thành người tối cổ.
 từ đâu?
 - Nhờ lao động vượn cổ đã - Thoát khỏi động vật
 Quá trình chuyển hóa từ phát triển thành người tối cổ( 
 - Họ đi bằng hai chân
 vượn thành người diễn ra cách đây 3- 4 triệu năm)
 ntn? - Đôi tay trở nên khéo 
 - Gv giảng: Trong quá léo có thể cầm ,sử dụng 
 trình tìm kiếm thức ăn hòn đá cành cây làm 
 loài vượn này đã biết đi công cụ và kiếm thức 
 bằng hai chi sau, dùng ăn.
 hai chi trước để cầm nắm - Biết ghè đẽo đá làm 
 và biết sử dụng những công cụ, 
 hòn đá, cành cây là -Biết dùng lửa 
 công cụ.
 - Người tối cổ: - Được tìm thấy ở Đông 
 Những dấu tích về 
 + Sống ở :Miền đông Châu châu Phi, đảo Giava, ở 
 người tối cổ được tìm 
 Phi ,In-đô..,Bắc Kinh (TQ) gần Bắc Kinh 
 thấy ở đâu?
 +Đi bằng hai chân, hai chi 
 - Cho hs quan sát H1- 
 trước cầm nắm, biết chế biến 
 sgk.
 và sử dụng công cụ lao động.
 - Cho hs thảo luận cặp 
 đôi
 + Sống thành bầy, bằng nghề 
 Nêu đặc điểm của người 
 săn bắn, hái lượm biết dùng 
 tối cổ?
 lửa; ngủ trong hang động, mái 
 - Đại diện trình bày, nx
 đá.
 - Cho hs quan sát tranh 
 + Biết ghè đẽo đá làm công cụ 
 về đời sống của người tối 
 lao động...
 cổ, giới thiệu.
 - Sống theo bầy gồm vài 
 chục người . Ban ngày 
 hái hoa , săn thú , ban 
 đêm ngủ trong các hang 
 động , mái đá hoặc trong 
 túp lều lợp bằng lá hoặc 
 cỏ khô.... biết dùng lửa 
 để sưởi ấm, nướng thức 
 ăn và xua đuổi thú dữ.
 Cuộc sống bấp bênh, phụ 
 -Nhận xét về cuộc sống 
 GV : Phan Văn Út 2 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 của người tối cổ ra sao? thuộc vào thiên nhiên.
 Liên hệ ở VN. b. Những dấu tích của 
 - Giáo viên giới thiệu người tối cổ được tìm 
 học sinh quan sát hình 3, thấy ở đâu trên đất 
 4 SGK, rút ra nhận xét. nước ta?
 - Sử dụng bản đồ giới - Cách đây 40 – 30 vạn 
 thiệu cảnh quan của năm người tối cổ đã sinh 
 những vùng có liên quan sống trên đất nước ta.
 đến người xưa sinh sống - Hang Thẩm Hai, Thẩm 
 ? - Nước ta rừng rậm, nhiều Khuyên (Lạng Sơn), 
 - Nước ta xưa kia là vùng hang động Núi Đọ (Thanh Hoá), 
 Xuân Lộc( Đồng Nai) 
 đất như thế nào?(Yếu) -Vì họ sống chủ yếu dựa vào 
 Tại sao thực trạng cảnh người ta đã tìm thấy 
 thiên nhiên. những chiếc răng của 
 quan đó lại rất cần thiết người tối cổ, công cụ đá 
 đối với người nguyên ghè đẽo thô sơ.
 thuỷ?(HS Khá – Giỏi) - Khi đi ngã về phía trước, tay 
 - Thế nào là người tối dài quá gối, ngón tay còn 
 cổ? (HS Khá – Giỏi) vụng. Sống theo bầy, biết chế 
 tạo công cụ lao động, biết sử 
 - Người tối cổ là do dụng lửa.
 vượn cổ biến thành (cách 
 đây khoảng 3-4 triệu 
 năm), đứng thẳng trên 2 
 chân ,2 tay biết cầm nắm.
 Chỉ ra những dấu tích và - Ở hang Thẩm Hai, Thẩm 
 địa điểm của người tối cổ Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn): 
 được tìm thấy trên đất tìm thấy những chiếc răng của 
 nước ta? người tối cổ. 
 - Ngoài các di tích ở - Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân 
 Lạng Sơn, người tối cổ Lộc( Đồng Nai)
 còn tìm thấy ở địa 
 phương nào trên đất 
 nước ta?
 - GV sử dụng phương 
 pháp trực quan cho hs 
 quan sát H. 18,19 - sgk => Người tối cổ sinh sống trên 
 - GV giới thiệu lược đồ 
 trang 26 cho hx quan sát. mọi miền đất nước ta, tập 
 Em có nhận xét gì về địa trung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc 
 điểm sinh sống của Trung Bộ
 người tối cổ trên đất 
 nước ta? (HS Khá – 
 GV : Phan Văn Út 3 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 Giỏi)
 - VN là một trong 
 những quê hương của 
 loài người
 Tiết 2: 2. Người tinh khôn 
 Kiến thức 2: 35’ Người sống như thế nào?
 tinh khôn sống như thế a. Trên thế giới:
 nào? - Cách đây khoảng hàng chục 
 triệu năm loài Vượn cổ xuất - Xuất hiện 4 vạn năm 
 Người tinh khôn xuất hiện dần dần trở thành Người trước .
 hiện ntn? (Yếu) tối cổ. - Tìm thấy khắp châu 
 - Sống ở :khắp các châu lục lục .
 - Có cấu tạo cơ thể như 
 Những dấu tích của con người ngày nay , thể 
 người tinh khôn được tích nảo lớn tư duy phát 
 tìm thấy ở đâu? triển .
 - Cho học sinh quan sát - Họ sống theo thị tộc.
 hình 5- sgk.
 - Làm chung, ăn chung.
 - Chia nhóm, cho hs thảo - Người tối cổ : trán thấp và 
 - Biết trồng lúa, rau.
 luận. bợt về phía sau , u mài nổi cao 
 Xem hình vẽ em thấy , cơ thể còn lớp long ngắn - Biết chăn nuôi gia 
 người tinh khôn khác ,dáng còn đi hơi còng , lao về súc, làm gốm, dệt vải, 
 người tối cổ ở điểm nào? phía trước, thể tích sọ não từ làm đồ trang sức => 
 850 cm3 đến 1100cm3. cuộc sống ổn định hơn.
 + Nêu sự khác nhau về 
 đặc điểm của người tối - Người tinh khôn: Đứng 
 cổ với người tinh khôn? thẳng, đôi tay khéo léo hơn, 
 ( Khá- giỏi). xương cốt nhỏ hơn, hợp sọ và 
 thể tích nảo phát triển hơn, 
 trán cao, mặt phẳng cơ thể gọn 
 - Gọi đại diện trình bày, và linh hoạt hơn, trên người 
 hs nhóm khác nx, bổ không còn lớp lông mỏng. Thể 
 sung, gv chốt ích não 1450cm3.
 => Công cụ chủ yếu bằng đá, 
 không ngừng được cải tiến.
 - Người tinh khôn có cấu tạo 
 cơ thể hoàn thiện hơn, giống 
 Người tinh khôn sống 
 con người ngày nay.
 như thế nào? (Yếu)
 - Họ sống thành nhóm nhỏ 
 gồm vài chục gia đình có quan 
 Tổ chức xã hội của người hệ họ hàng- thị tộc.Làm chung 
 tinh khôn có điểm nào ăn chung, biết trồng trọt chăn 
 tiến bộ hơn người tối cổ nuôi, làm gốm, dệt vải, đồ 
 GV : Phan Văn Út 4 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 ? trang sức.
 GV kết luận: - Biết chế tác nhiều công cụ 
 - Sống heo thị tộc . tiến bộ .
 - Chế độ mẫu hệ => sang - Săn bán thay cho săn bắt, 
 phụ hệ . trồng trọt, chăn nuôi -> hái 
 lượm.
 Cuộc sống bình đẳng, ổn 
 định hơn.
 Em có nhận xét gì về 
 cuộc sống của người 
 tinh khôn? ( Khá- giỏi). b. Ở giai đoạn đầu 
 - ở VN: người tinh khôn sống 
 như thế nào?
 Ở giai đoạn đầu người 
 tinh khôn sống như thế - Công cụ: những chiếc 
 nào. rìu bằng hòn cuội, ghè 
 - Thời xa xưa, nước ta là một đẽo thô sơ được tìm 
 - Hs hoạt động cá nhân vùng rừng núi rậm rạp với thấy ở mái đá Ngườm 
 - Cho hs đọc sgk và trả nhiều hang động, mái đá, (Thái Nguyên), Sơn Vi 
 lời câu hỏi nhiều sông suối, có vùng ven (Phú Thọ)
 Ở giai đoạn đầu, Người 
 biển dài, khí hậu 2 mùa nóng - Nguồn thức ăn nhiều 
 tinh khôn sống như thế lạnh rõ rệt, thuận lợi cho cuộc 
 nào? hơn.
 sống của cây cỏ, muông thú và - Cuộc sống ổn định 
 con người. hơn
 Cảnh quan thiên nhiên đó 
 rất cần thiết đối với 
 người nguyên thuỷ 
 Tại sao thực trạng cảnh 
 quan đó lại rất cần thiết - Dựa trên lao động sản xuất.
 đối với người nguyên 
 thuỷ. (HS Khá – Giỏi) - Được tìm thấy: Thái Nguyên, 
 ( Vì sống chủ yếu dựa Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, 
 vào thiên nhiên.) Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ 
 Người tối cổ chuyển An 
 thành Người tinh khôn - Công cụ bằng đá được ghè 
 dựa trên cơ sở nào? (HS đẽo thô sơ nhưng có hình thù 
 Yếu) rõ ràng.
 Trải qua hàng chục vạn 
 năm Người tối cổ đã mở 
 GV : Phan Văn Út 5 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 rộng địa bàn sinh sống ở - Cách đây khoảng 2 vạn đến 3 
 những nơi nào ? vạn năm người tối cổ trở dần 
 Người tối cổ đã làm gì để thành người tinh khôn
 nâng cao thu hoạch, nâng 
 cao cuộc sống? - Địa bàn sinh sống: Thẩm 
 Người tinh khôn trên đất Om(Nghệ An), Hang Hùm 
 nước ta xuất hiện vào (Yên Bái), Thung Lang (Ninh 
 khoảng thời gian nào? Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn)
 - Họ cải tiến dần việc chế tạo 
 công cụ đá, làm tăng thêm 
 nguồn thức ăn.
 Dấu vết của Người tinh 
 khôn đầu tiên được tìm 
 thấy ở đâu? (HS Yếu)
 Công cụ lao động của 
 Người tinh khôn trong 
 giai đoạn này như thế - Công cụ đá ghè đẽo có hình 
 nào? (HS Yếu) thù rõ ràng làm tăng thêm 
 nguồn thức ăn 
 - Quan sát xem hình 19, 
 20 SGK và đưa ra một số 
 công cụ bằng đá đã được 
 phục chế cho hs thảo 
 luận cặp đôi ( 3 phút)
 So sánh công cụ H19 và 
 H20 và rút ra nhận 
 -> Cuộc sống còn đơn giản
 xét?Tác dụng? (HS Khá 
 – Giỏi)
 - Đại diện trình bày, 
 nhóm khác bổ sung
 - Gv hoàn chỉnh kiến 
 thức.
 Nhận xét về đời sống của 
 người tinh khôn trong 
 giai đoạn này? (HS Khá 
 – Giỏi)
 C. Giai đoạn phát triển 
 Giai đoạn phát triển 
 của người tinh khôn có 
 của người tinh khôn có 
 gì mới?
 gì mới.
 - Họ sống ở Hòa Bình, 
 - Cho hs thảo luận nhóm
 Bắc Sơn (Lạng Sơn), 
 + Hs hoạt động cá nhân, 
 Quỳnh Văn (Nghệ An), 
 đọc sgk + quan sát công 
 Hạ Long (Quảng Ninh), 
 cụ phục chế (21, 22, 23 
 Bàu Tró (Quảng Bình).
 SGK ) và trả lời các câu 
 GV : Phan Văn Út 6 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 hỏi - Cách đây 12000- 4000 
 Những dấu tích của - Họ sống ở Hòa Bình, Bắc năm.
 Người tinh khôn ở giai Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn - Công cụ phong phú, đa 
 đoạn phát triển được tìm (Nghệ An), Hạ Long (Quảng dạng, ngoài đá còn có 
 thấy ở những địa phương Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình). công cụ bằng xương, 
 nào trên đất nước ta? - Cách đây 12000- 4000 năm. sừng, gốm
 Thời gian? - Công cụ lao động phong phú - Năng suất lao động 
 ,đa dạng, được cải tiến cao.
 Em có nhận xét gì về → Mở rộng sản xuất, nâng cao 
 - Cuộc sống được cải 
 những công cụ này? Tác chất lượng cuộc sống.
 thiện.
 dụng? ( so sánh với hình 
 19,20) (HS Khá – Giỏi)
 - Nhóm thảo luận, thống 
 nhất
 - Đại diện nhóm trình - Thời nguyên thủy trên đất 
 bày, nhận xét nước ta chia làm 2 giai đoạn 
 - Gv nhận xét, bổ sung :Người tối cổ và người tinh 
 Vậy thời nguyên thủy ở khôn.
 nước ta được chia làm 
 mấy giai đoạn? 
 - Gv giảng và sơ kết.
 Tiết 3:
 Kiến thức 3: 35’ Vì sao 3. Vì sao xã hội nguyên 
 xã hội nguyên thuỷ tan - Công cụ đá. thuỷ tan rã?
 rã?
 - Vào khoảng 4.000 
 Công cụ lao động chủ năm trước công nguyên. 
 - Dễ vỡ, không đem lại năng 
 yếu của Người tinh khôn vào khoảng 4.000 năm 
 suất cao.
 được chế tạo bằng gì? trước công nguyên. đã 
 - Khoảng 4000 năm Tr.CN 
 Hạn chế của công cụ phát hiện kim loại ( 
 Đồng nguyên chất Đồng 
 đá? (Yếu) đồng và quặng sắt ) 
 thau (pha thiếc)
 Đến thời gian nào con dùng làm công cụ lao 
 - Giúp khai phá đất hoang, 
 người mới phát hiện ra động .
 tăng năng suất lao động, sản 
 kim loại? Đó là kim loại 
 phẩm làm ra nhiều Dư - Nhờ công cụ kim 
 gì?
 thừa. loại:
 Tác dụng của công cụ
 bằng kim loại? - Phân hoá giàu nghèo xã + Sản xuất phát triển.
 hội nguyên thuỷ tan
 + Sản phẩm con 
 người tạo ra đủ ăn và dư 
 Sản phẩm dư thừa dã làm thừa.
 cho xã hội phân hoá như 
 + Một số người đứng 
 thế nào => Công cụ ngày được cải 
 đầu thị tộc đã chiếm 
 tiến.
 đoạt một phần của cải 
 Giáo viên giới thiệu dư thừa.
 GV : Phan Văn Út 7 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 những công cụ bằng đá - Trình độ đúc đồng đạ đến + Có sự phân hoá 
 được phục chế, nhận xét trình độ tinh khá tinh xảo, thể giàu nghèo.
 công cụ này. hiện sự đa dạng về loại hình => xã hội nguyên 
 cũng như việc làm đồ trang thuỷ tan rã, xã hội có 
 sức. giai cấp xuất hiện.
 - Sắc hơn , cứng hơn mở rộng 
 - Giáo viên giới thiệu diện tích đất khai hoang , của 
 hình 6,7 SGK. cải dư hừa, làm được nhiều 
 ngành nghề như gỗ , thuyền , 
 phá đá ...
 Nhờ công cụ kim loại:
 Em nhận xét gì về công 
 cụ này ? ( Khá- giỏi). + Sản xuất phát triển.
 + Sản phẩm con người tạo 
 ra đủ ăn và dư thừa.
 + Một số người đứng đầu 
 thị tộc đã chiếm đoạt một phần 
 của cải dư thừa.
 + Xã hội xuất hiện tư hữu.
 Việc xuất hiện nhiều + Có sự phân hoá giàu 
 công cụ bằng đồng, đồ nghèo.
 trang sức bằng đồng nói 
 lên điều gì ?
 Công cụ bằng kim loại ra 
 đời có tác dụng như thế => xã hội nguyên thuỷ tan rã, 
 nào ? xã hội có giai cấp xuất hiện.
 + Tại sao công cụ kim 
 loại, sản xuất phát triển 
 nhanh hơn thì xã hội 
 nguyên thuỷ tan rã? 
 ( Khá- giỏi).
HĐ3: Hoạt động luyện tập: 5’
* Bài tập1: So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc 
điểm cơ thể và tổ chức xã hội. ( Khá- giỏi).
 Người tối cổ Người tinh khôn
 - Đứng thẳng - Đứng thẳng
 - Đôi tay tự do - Đôi tay khéo léo hơn
 - Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau - Trán cao, mặt phẳng
Cơ thể - Hộp sọ lớn hơn vượn Hộp sọ và thể tích não phát triển hơn
 GV : Phan Văn Út 8 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 - U lông mày nổi cao - Xương cốt nhỏ hơn
 - Hàm bạnh ra nhô về phía trước - Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
 - Trên người còn có một lớp lông - Trên người không còn lớp lông mỏng
 mỏng.
T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc
HĐ 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: 2’
- Tìm hiểu về đời sống của người nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam.
- Em hãy đóng vai một nhà nghiên cứu lịch sử “ nhí” giới thiệu cho người thân và 
bạn bè về những đặc điểm nổi bật của người nguyên thủy?
4. Hướng dẫn về nhà , hoạt động nối tiếp: 2’
 - Học kĩ nội dung bài.
 - Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
 + Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
 + Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại 
phương Đông.
IV . Kiểm tra đánh giá bài học : 1’
 Con người có nguồn gốc từ đâu ? Con người đã xuất hiện như thế nào? (HS Yếu)
 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
V . Rút kinh nghiệm :
 ........ 
 ....... 
 Ký duyệt của tổ tuần 3 ngày 17/ 9 / 20
 - ND :
 - HT :
 - PP :
 GV : Phan Văn Út 9 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6
 GV : Phan Văn Út 10 Năm học 2020 - 2021

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tuan_3_5_chu_de_xa_hoi_nguyen_thuy_nam_hoc.doc