Giáo án Địa lí 6 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Cẩm Hồng

docx 8 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Cẩm Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên:
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Phan Thị Cẩm Hồng
 TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: THỜI TIẾT VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
 (mục 1 bài 18 + mục 2 bài 22+ câu hỏi 1 bài 21)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 1 tiết – tuần 27
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Phân biệt và trình bày được 2 khái niệm: Thời tiết và khí hậu. 
- Biết được vị trí và ưu điểm của các chí tuyến và vùng cực trên bề mặt trái đất. 
- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
- Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất; Trình bày được giới hạn và đặc điểm 
của từng đới.
- Biết cách đọc và khai thác thông tin, rút ra nhận xét về thời gian và lượng mưa 
của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
- Nhận xét các hình:
+ Các tầng của lớp vỏ khí
+ Các đai khí áp và các loại gió chính.
+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất.
3. Phẩm chất:
 Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Tranh các đới KH trên TĐ
 1 - H55 SGK trang 65
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi bài, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
 c) Sản phẩm:
- Học sinh tham gia trò chơi.
d) Cách thực hiện:
- Bước 1: GV tổ chức trò chơi khởi động có tên gọi "sắc màu đới khí hậu" 
- Bước 2: GV chuẩn bị sẵn các thẻ màu tương ứng và cho học sinh bốc thăm ngẫu 
nhiên, các em có cùng thẻ màu sẽ về cùng 1 đội. (Màu cam, màu xanh lục, màu 
xanh dương)
- Bước 3: Sau khi HS đã hình thành các đội, Gv đặt câu hỏi tại sao lại chọn những 
gam màu như vậy? 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Tìm 1. Thời tiết và khí hậu:
hiểu thời tiết và khí hậu. 
 a) Thời tiết:
(8 phút) 
 Mục tiêu: 
- Trình bày được khái 
niệm thời tiết và khí hậu
- Phân biệt thời tiết và KH
- HS đọc đoạn văn bản 
SGK T55 trả lời câu hỏi
 - Bước 1: Chuyển giao 
nhiệm vụ: 
 - GV: Yêu cầu Hs dựa -> - VD: thời tiết của Hà 
vào SGK, các bản tin thời 
 2 tiết và sự quan sát hàng Nội ( ngày 15/5): 
ngày nói về thời tiết ta + Ngày nắng nóng, có - Là sự biểu hiện của các 
nghe được gì? gió đông nam cầp 2, cấp hiện tượng khí tượng xảy 
 3. Nhiệt độ từ 27- 340 c, ra ở 1 địa phương trong 1 
 chiều tối có mưa dông. thời gian ngắn.
 + Trời nhiều mây, có 
 lúc có mưa. Gió đông 
 nam cấp 2, cấp 3, nhiệt độ 
- Thời tiết gồm những yếu 25-320c.
tố nào? -> - Nóng, lạnh, gió, mưa, - Thời tiết luôn thay đổi.
 - Thời tiết có giống nhau ở nắng...
mọi thời gian, mọi nơi -> - Không. - Trong 1 ngày có khi thời 
không? tiết thay đổi đến mấy lần.
- Thời tiết là gì ? 
 -> - Là hiện tượng khí 
 tượng xảy ra ở 1 địa 
 - GV: Khí tượng là: gió, phương trong 1 Tg ngắn.
mây, mưa... 
 - Thời tiết có hay thay 
đổi không?
 -> - Thời tiết luôn thay đổi.
 b) Khí hậu:
 - Trong 1 ngày có khi 
 - Là sự lặp đi lặp lại 
 - GV: nói về khí hậu của thời tiết thay đổi đến mấy 
 của tình hình thời tiết ở 1 
Hà Nội: lần.
 địa phương trong 1 thời 
 + Tháng 5-10: nóng gian dài ( nhiều năm).
nhiều mưa, chủ yếu là gió 
đông nam. - Khí hậu có tính ổn 
 định hơn.
 + Tháng 10-11: có gió 
đông bắc, lạnh, ít mưa...
 - Em hiểu thế nào về khí 
hậu. -> - Là sự lặp đi lặp lại tình 
 hình thời tiết ở 1 địa 
- Thời tiết khác khí hậu phương trong 1 thời gian 
như thế nào ? dài ( nhiều năm)
 -> - Thời tiết hay thay đổi, 
 khí hậu có tính ổn định 
Bước 2: GV nhận xét và hơn.
 3 chuẩn xác kiến thức. 2. Sự phân chia bề mặt 
2.2. Hoạt động 2: Tìm trái đất ra các đới khí 
 hậu theo vĩ độ:
hiểu sự phân chia bề 
mặt Trái Đất ra các đới 
khí hậu theo vĩ độ (20 - Tương ứng với 5 
phút) vòng đai nhiệt nói trên, 
 Trái đất cũng chia ra 5 đới 
 Mục tiêu: khí hậu: 
- Trình bày đặc điểm các 
đới khí hậu.
- HS qs H58 kết hợp khai a) Đới nóng: (Nhiệt 
thác văn bản trang 67, 68 đới)
để tìm hiểu sự phân chia - Vị trí: Từ chí tuyến 
các đới khí hậu theo vĩ độ. Bắc đến chí tuyến Nam.
- Bước 1: Chuyển giao - Đặc điểm:
nhiệm vụ: 
 + Quanh năm có góc 
- GV: Treo tranh các đới chiếu của ánh mặt trời lúc 
khí hậu lên bảng và cho giữa trưa tương đối lớn và 
Hs quan sát H58 (SGK): thời gian chiếu sáng trong 
 năm chênh lệch nhau ít. 
- Có mấy đới khí hậu? Kể 
 Lượng nhiệt hấp thụ được 
tên? -> -HS: có 5 đới khí hậu.
 tương đối nhiều nên 
 0 / 
- Hs xác định vị trí của các -> - Đới nóng từ: 23 27 quanh năm nóng
đới khí hậu trên tranh (bản B đến 230 27/ N.
 + Gió thổi thường 
đồ Tg)? 0
 - Hai đới ôn hòa từ: 23 xuyên: Tín phong
 GV: như vậy các đới 27/ B đến 66 033/B; 230 27/ 
 + Lượng mưa TB 
KH trùng với các vòng đai N đến 66033/N....
 năm: 1000mm – 2000mm
nhiệt do sự phân bố của lục - Hai đới lạnh: Từ hai 
địa và đại dương trên bề vòng cực Bắc và Nam đến 
mặt TĐ. hai cực Bắc và Nam. b) Hai đới ôn hòa: (Ôn 
 - Nêu đặc điểm của các đới -> Hs xác định vị trí của đới)
khí hậu? ( Căn cứ vào các các đới khí hậu trên tranh - Vị trí: Từ chí tuyến 
yếu tố: Vĩ độ địa lí, nhiệt (bản đồ Tg) Bắc đến vòng cực Bắc, từ 
độ, lượng mưa, loại gió thổi chí tuyến Nam đến vòng 
thường xuyên) cực Nam.
 - GV: chia lớp thành 3 - Đặc điểm: 
nhóm thảo luận: ( 5 phút)
 4 - GV: giao nhiệm vụ từng + Lượng nhiệt nhận 
nhóm: được trung bình, các mùa 
 thể hiện rất rõ trong năm.
 + Nhóm 1: nghiên cứu -> Hs thảo luận nhóm.
đặc điểm của đới nóng? + Gió thổi thường 
 Hs trình bày kt.
 + Nhóm 2: N/C đặc xuyên: Tây ôn đới
điểm của đới ôn hòa? Hs nhận xét. + Lượng mưa TB 
 + Nhóm 3: N/C đặc Hs bổ sung. năm: 500 – 1000mm
điểm của đới lạnh? 
 + So sánh sự khác nhau c) Hai đới lạnh: (Hàn 
về chế độ nhiệt, gió, mưa đới)
của 3 đới khí hậu. - Vị trí: Từ hai vòng 
- GV: thống nhất ý kiến cực Bắc và Nam đến hai 
ghi vào phiếu. cực Bắc và Nam.
- GV cho Hs thảo luận - Đặc điểm:
trước lớp. + Khí hậu giá lạnh, có 
 - GV: gọi đại diện nhóm băng tuyết hầu như quanh 
trình bày kết quả, các năm.
nhóm khác nhận xét... + Gió đông cực thổi 
 - GV: chuẩn kiến thức thường xuyên. 
- GV: ngoài 5 đới trên còn + Lượng mưa dưới 
có các đới KH trong phạm -> Hs lắng nghe. 500mm.
vi hẹp hơn, có tính chất 
riêng về khí hậu như: khí 
hậu xích đạo, cận nhiệt 
- Việt Nam nằm ở đới khí 
hậu nào? -> - Đới nóng 
 GV: Dùng BĐKH thế -> Hs quan sát và lắng 
giới mở rộng thêm nước nghe.
ta nằm trong đới nóng có 
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Bước 2: GV nhận xét và 
chuẩn xác kiến thức.
2.3. Hoạt động 3: Tìm 
hiểu Bài tập 1 (7p) 3. Bài tập 1:
 5 Mục tiêu:
- HS làm quen với biểu 
đồ, nhận biết các yếu tố - Nhiệt độ biểu hiện 
trên biểu đồ. theo đường.
- Học sinh quan sát hình - Lượng mưa được biểu 
55 để trả lời các câu hỏi. hiện theo hình cột.
- Bước 1: Chuyển giao - Trục dọc bên phải 
nhiệm vụ: (Nhiệt độ).
- GV: Yêu cầu học sinh - Trục dọc bên trái 
quan sát H55 (SGK) cho (Lượng mưa).
biết: - Đơn vị thể hiện nhiệt 
 0
- Những yếu tố nào được -> - Nhiệt độ và lượng độ là: C.
biểu hiện trên biểu đồ? mưa. - Đơn vị thể hiện lượng 
 HS: Dựa hình trả lời mưa là: mm.
 GV: Nhận xét và kết 
luận:
 -> - 1 năm ( 12 tháng)
- Trong thời gian bao lâu? 
HS: Dựa hình trả lời
GV: Nhận xét và kết luận:
 -> - Nhiệt độ biểu hiện 
- Yếu tố nào được biểu theo đường.
hiện theo đường, yếu tố 
nào được biểu hiện theo - Lượng mưa được biểu 
hình cột? hiện theo hình cột. 
HS: Dựa hình trả lời
GV: Nhận xét và kết luận:
- Trục bên nào biểu hiện -> - Trục dọc bên phải 
nhiệt độ? Trục bên nào (Nhiệt độ).
biểu hiện lượng mưa? - Trục dọc bên trái 
- Đơn vị tính lượng mưa (Lượng mưa).
và nhiệt độ là gì? -> - Là: mm. 
Bước 2: GV nhận xét và - Là: 0C.
chuẩn xác kiến thức.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
 6 - Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ.
c) Sản phẩm:
- Học sinh vẽ được sơ đồ.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Vẽ lại sơ đồ các đới khí hậu trên Trái đất. Điền tên các đới khí hậu/ tô màu theo hình 
dưới đầy và chú giải. 
 7 Bước 2: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Tổ duyệt tuần 25
 Ngày: 04/3/2021
 ND:
 PP:
 HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
 8

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_6_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_cam_hong.docx