A. Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu cách chứng minh thuận , chứng minh đảo và kết luận quỹ tích cung chứa góc. Đặc biệt là quỹ tích cung chứa góc 900.
+ Học sinh biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng.
+ Biết vẽ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng cho trước.
+ Biết các bước giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo và kết luận.
B. Chuẩn bị:
GV: - Thước thẳng, com pa, bảng phụ vẽ sẵn hình vẽ , SGK, ghi Kết luận, cách vẽ cung chứa góc. Góc bằng bìa cứng, phấn mầu, phiếu học tập.
HS: Ôn tập tính chất của đường trung tuyến trong tam giác vuông, quĩ tích đường tròn, định lí về góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Thước kẻ, com pa.
C. Tiến trình dạy – học:
1. Tổ chức lớp: 9B 9C
2. Kiểm tra bài cũ: (8 ph)
Cho hình vẽ: Biết số đo cung AnB bằng 1100
a) So sánh các góc ; ; và
b) Nêu cách xác định tâm C của đường tròn đó.
Đáp án:
a) = = = = 550 (Các góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AnB)
b) Cách xác định tâm của đường tròn là:
- Tâm O là giao điểm của đường trung trực d của đoạn thẳng AB và tia Ay vuông góc với tia tia tiếp tuyến Ax.
GV: Ta thấy các điểm M1; M2; M3 cùng nằm trên đường tròn tâm O cùng nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc bằng nhau bằng 550. Khi đó người ta nói: Tập hợp (quĩ tích) các điểm M nhìn đoạn
thẳng AB dưới một góc bằng 550 là cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB.
Cung chứa góc này có đặc điểm gì ? Cách dựng cung chứa góc ntn ? chúng ta cùng học bài hôm nay để tìm hiểu vến đề này.
Tuần 23 Tiết 45 Luyện tập Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: + Rèn kỹ năng nhận biết góc có đỉnh ở bên trong , bên ngoài đường tròn . + Rèn kỹ năng áp dụng các định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn , ở bên ngoài đường tròn vào giải một số bài tập . + Rèn kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng vẽ hình, tư duy hợp lý . B. Chuẩn bị: GV: Thước kẻ , com pa, Bảng phụ ghi nội dung bài tập trắc nghiệm hình vẽ minh hoạ . HS: Học thuộc định lý về góc có đỉnh ở bên trong , bên ngoài đường tròn . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Phát biểu định lý về góc có đỉnh ở bên trong , bên ngoài đường tròn . 3. Bài mới: - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán . - Hãy nêu phương án chứng minh bài toán . - GV cho HS suy nghĩ tìm cách chứng minh sau đó nêu phương án của mình , GV nhận xét và hướng dẫn lại . - là góc có quan hệ gì với (O) hãy tính theo số đo của cung bị chắn . - có quan hệ như thế nào với (O) đ hãy tính theo số đo cuả cung bị chắn . - Hãy tính tổng của góc A và theo số đo của các cung bị chắn . - Vậy ? - Tính góc CMN ? - Vậy ta suy ra điều gì ? - GV ra bài tập sau đó yêu cầu HS vẽ hình , ghi GT , KL của bài toán . - Hãy nêu phương án chứng minh bài toán trên . - HS nêu sau đó GV hướng dẫn lại cách chứng minh bài toán . - Hãy tính số đo của góc AER theo số đo của cung bị chắn và theo số đo của đường tròn (O) . - Góc là góc có quan hệ gì với (O) ? đ Hãy tính góc ? - GV cho HS tính góc theo tính chất góc có đỉnh ở bên trong đường tròn . - Vậy = ? - Để chứng minh D CPI cân ta chứng minh gì ? - Hãy tính góc CPI và góc PCI rồi so sánh , từ đó kết luận về tam giác CPI - HS lên bảng chứng minh phần (b) - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài , vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán - GV treo bảng phụ vẽ hình và gợi ý HS chứng minh . - Tính góc và góc theo số đo của cung bị chắn . - Theo gt ta có các cung nào bằng nhau ta có kết luận gì về hai và ? - GV cho HS chứng minh sau đó treo đáp án để HS đối chiếu . - Gọi HS đọc lại lời chứng minh trên bảng phụ . 1. Bài tập 41: (Sgk – 83 ) ( 10’) GT : Cho (O) , cát tuyến ABC , AMN KL : Chứng minh : Có ( định lý về góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn ) Lại có : (định lý về góc có đỉnh ở bên trong đường tròn ) + = sđ Mà ( định lý về góc nội tiếp ) 2. ( đcpcm) 2. Bài tập 42: (sgk - 83) (10’) GT : Cho D ABC nội tiếp (O) KL : a) AP ^ QR b) AP x CR º I . Cm D CPI cân Chứng minh : a) +) Vì P, Q, R là điểm chính giữa của các cung BC, AC, AB ; ; (1) +) Gọi giao điểm của AP và QR là E góc có đỉnh bên trong đường tròn ) Ta có : (2) Từ (1) và (2) Vậy = 900 hay AP ^ QR tại E b) Ta có: là góc có đỉnh bên trong đường tròn (4) Lại có là góc nội tiếp chắn cung (5) mà . (6) Từ (4) , (5) và (6) suy ra: D CPI cân tại P 3. Bài tập 43: (Sgk – 83 ) ( 8’) GT : Cho (O) ; AB // CD AD x BC º I KL : Chứng minh: Theo giả thiết ta có AB // CD (hai cung chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau) Ta có: góc có đỉnh bên trong đường tròn (1) Lại có: (2) (góc ở tâm chắn cung ) Từ (1) và (2) ta suy ra: = sđ (Đcpcm) GV khắc sâu lại tính chất của góc có đỉnh bên trong đường tròn , góc có đỉnh bên ngoài đường tròn và các kiến thức cơ bản có liên quan vận dụng làm . 5.HDVN: - Xem lại các bài tập đã chữa và học thuộc các định lý về góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn. Hướng dẫn gải bài 40 (SGK – 83) chứng minh cân vì có GT : Cho (O) và S ẽ (O) ( S ở ngoài (O) SA ^ OA , cát tuyến SBC . KL : SA = SD Cần chứng minh tam giác SAD cân tại S Tuần 23 Tiết 46 Đ6 Cung chứa góc Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: + Học sinh hiểu cách chứng minh thuận , chứng minh đảo và kết luận quỹ tích cung chứa góc. Đặc biệt là quỹ tích cung chứa góc 900. + Học sinh biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng. + Biết vẽ cung chứa góc a dựng trên một đoạn thẳng cho trước. + Biết các bước giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo và kết luận. B. Chuẩn bị: GV: - Thước thẳng, com pa, bảng phụ vẽ sẵn hình vẽ , SGK, ghi Kết luận, cách vẽ cung chứa góc. Góc bằng bìa cứng, phấn mầu, phiếu học tập. HS: Ôn tập tính chất của đường trung tuyến trong tam giác vuông, quĩ tích đường tròn, định lí về góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Thước kẻ, com pa. C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (8 ph) Cho hình vẽ: Biết số đo cung AnB bằng 1100 a) So sánh các góc ; ; và b) Nêu cách xác định tâm C của đường tròn đó. Đáp án: a) = = = = 550 (Các góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AnB) b) Cách xác định tâm của đường tròn là: - Tâm O là giao điểm của đường trung trực d của đoạn thẳng AB và tia Ay vuông góc với tia tia tiếp tuyến Ax. GV: Ta thấy các điểm M1; M2; M3 cùng nằm trên đường tròn tâm O cùng nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc bằng nhau bằng 550. Khi đó người ta nói: Tập hợp (quĩ tích) các điểm M nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc bằng 550 là cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB. Cung chứa góc này có đặc điểm gì ? Cách dựng cung chứa góc ntn ? chúng ta cùng học bài hôm nay để tìm hiểu vến đề này. 3. Bài mới : Đ6 Cung chứa góc +) GV Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán trong (SGK - 83) - Bài cho gì ? yêu cầu gì ? - GV nêu nội dung +) GV cho học sinh sử dụng Êke để làm (SGK- 84) - Học sinh vẽ 3 tam giác vuông. - Tại sao 3 điểm N1; N2; N3 cùng nằm trên đường tròn đường kính CD ? Hãy xác định tâm của đuờng tròn đó ? Gọi O là trung điểm của CD thì ta suy ra điều gì ? - Học sinh thoả luận và trả lời Các , , là các tam giác vuông có chung cạnh huyền CD N1O=N2O= N3O = . . . Các điểm N1; N2; N3 cùng nằm trên đường tròn . +) GV khắc sâu Quĩ tích các điểm nhìn đoạn thẳng CD dưới một góc vuông là đường tròn đường kính CD (đó là trường hợp = 900) +) Nếu góc 900 thì quĩ tích các điểm M sẽ như thế nào? +) GV Hướng dẫn cho học sinh làm (SGK – 84) trên bảng phụđã đóng sẵn 2 đinh A,B và vẽ đoạn thẳng AB và một miếng bìa đã chuẩn bị sẵn () +) GV yêu cầu học sinh dịch chuyển tấm bìa như hướng dẫn của SGK và đánh dấu vị trí của đỉnh góc . +) Hãy dự đoán quĩ đạo chuyển động của điểm M HS: Điểm M chuyển động trên 2 cung tròn có 2 đầu mút là A và B. +) GV Ta sẽ chứng minh quĩ tích cần tìm là 2 cung tròn. +) Ta xét điểm M thuộc một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB. Giả sử M là điểm thoả mãn vẽ cung AmB đi qua 3 điểm A, M , B ta xem xét tâm O của đường tròn chứa cung AmB có phụ thuộc vào vị trí của điểm M hay không ? +) GV vẽ hình dần theo quá trình chứng minh. - Vẽ tia tiếp tuyến Ax của đường tròn chứa cung AmB. Hỏi có độ lớn bằng bao nhiêu độ ? Vì sao ? - HS: = Theo hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung - Có góc cho trước tia Ax cố định thì O phải nằm trên tia Ay Ax tai Ay cố định - Tâm O có mối quan hệ gì đối với đoạn AB. HS: O cách đều A và B O nằm trên đường trung trực của đoạn AB. GV: Vậy O là giao điểm của tia Ay cố định và đường trung trực của AB O là điểm cố định không phụ thuộc vào vị trí điểm M. +) Vậy M thuộc cung tròn AmB. +) GV chiếu hình 41 (SGK – 85) lên màn hình - Hãy chứng minh = GV giới thiệu hình 42 và xét mặt phẳng chứa cung Am’B đối xứng với cung AmB qua AB cũng có tính chất như cung AmB. Mỗi cung trên được gọi là 1 cung chứa góc đựng trên đoạn thẳng AB tức là cung mà với mọi điểm M thuộc cung đó ta đều có GV đưa kết luận như (SGK – 84) lên màn hình và nhấn mạnh để học sinh ghi nhớ. +) GV chiếu nội dung bài tập trên màn hình và phát phiếu học tập cho học sinh yêu cầu h/s thảo luận nhóm trả lời miệng. +) GV kiểm tra bài làm của học sinh và đưa ra đáp án từ đó khắc sâu nội dung chú ý (SGK – 84) +) Qua chứng minh phần thuận hãy cho biết muốn vẽ 1 cung trên đoạn thẳng AB cho trước ta làm ntn ? - HS: nêu cách dựng cung chứa góc và GV khắc sâu lại cách dựng cung chứa góc. +) Dựng cung chứa góc 550 trên đoạn thẳng AB = 3cm đây chính là nội dung bài tập 46 (SGK – 86) HS: lên bảng thực hiện dựng cung chứa góc 550. . . GV yêu cầu h/s nhận xét và khắc sâu cách dựng cung chứa góc +) Qua bài toán vừa học trên muốn c/m quỹ tích các điểm M thoả mãn tính chất T là hình H nào đó ta cần tiến hành những phần nào? - Hình H trong bài toán này là gì ? Tính chất T trong bài này là gì ? Hình H trong bài toán này là 2 cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng AB Tính chất T của các điểm M là tính chất nhìn đoạn AB dưới 1 góc bằng (Hay không đổi) 1. Bài toán quĩ tích “Cung chứa góc”: (27 ph) a) Bài toán: ( SGK – 83) Cho đoạn thẳng AB và góc cho trước (0 <<900) Tìm tập hợp các điểm M sao cho . Cho đoan thẳng CD Vẽ 3 điểm N1; N2; N3 sao cho Chứng minh các điểm N1; N2; N3 cùng nằm trên đường tròn đường kính CD. Giải: a) Hình vẽ: b) KL: Các điểm N1; N2; N3 cùng nằm trên đường tròn . ; AB = a. a) Phần thuận: Hình 41 b) Phần đảo: Lấy điểm M’ bất kì trên cung tròn AmB Ta có: = = ( hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AnB ) Hình 42 c) Kết luận: Với đoạn thẳng AB và góc (0<<1800) cho trước thì quĩ tích các điểm M thoả mãn là hai cung chứa góc dựng trên đoan thẳng AB. Chú ý: +) Hai cung chứa góc nói trên là hai cung tròn đối xứng nhau qua AB. +) Hai điểm A; B được coi là thuộc quĩ tích cung chứa góc . +) Khi = 900 thì hai và là 2 nửa đường tròn đường kính AB (Quĩ tích các điểm nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB) +) Cung AmB là cung chứa gócthì cung AnB là cung chưa góc 1800 - 2. Cách vẽ cung chứa góc : - Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB. - Vẽ tia Ax tạo với AB một góc ( =) - Vẽ tia Ay vuông góc với tia Ax . Gọi O là giao điểm của Ay với d - Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax. II. Cách giải bài toán quỹ tích: (5 phút) Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T Kết luận: Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H 4. Củng cố: (3 phút) +) Dựng cung chứa góc 550 trên đoạn thẳng AB = 3cm đây là nội dung bài tập 46 (SGK – 86) HS: lên bảng thực hiện dựng cung chứa góc 550. . . GV yêu cầu h/s nhận xét và khắc sâu cách dựng cung chứa góc 5. HDVN: (2phút) - Học bài: Nắm vững quỹ tích cung chứa góc, cách vẽ cung chứa góc , cách giải bài toán quỹ tích. - Làm bài tập 44, 46, 47 (SGK -86) - Ôn tập cách xác định tâm đường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp và các bước giải bài toán dựng hình. Tuần : 24 Tiết : 47 Luyện tập Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: - Học sinh hiểu quỹ tích cung chứa góc , biết vận dụng cặp mệnh đề thuận , đảo của quỹ tích này để giải bài toán . - rèn kỹ năng dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình . - Biết trình bày lời giải một bài toán quỹ tích bao gồm phần thuận , phần đảo , kết luận . B. Chuẩn bị: GV: - Bảng phụ vẽ hình bài 44 , hình vẽ tạm bài 49 ( sgk ) ; thước thẳng , com pa , thước đo góc . 2. Trò : - Ôn tập cách xác định tâm đường tròn niịo tiếp , tâm đường tròn ngoại tiếp , các bước giải bài toán dựng hình , bài toàn quỹ tích . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Phát biểu quỹ tích cung chứa góc . - Chữ bài tập 44 ( sgk ) - GV đưa hình vẽ lên bảng gọi HS lên làm bài . 3. Bài mới : (5’)- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài , vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - AM là tiếp tuyến của đường tròn tâm B đ AM và BM có quan hệ gì ? ta có số đo của góc AMB là bao nhiêu ? - Có nhận xét gì về đoạn thẳng AB ? - Theo quỹ tích cung chứa góc M nằm trên đường nào ? vì sao ? - GV yêu cầu HS nêu kết luận về quỹ tích . - Hãy nêu các bước giải một bài toán dựng hình - GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó nêu yêu cầu của bài toán . - GV treo bảng phụ vẽ hình dựng tạm của bài toán sau đó nêu câu hỏi yêu cầu HS nhận xét . - Giả sử tam giác ABC đã dựng được có BC = 6 cm ; đường cao AH = 4 cm ; ta nhận thấy những yếu tố nào có thể dựng được ? - Điểm A thoả mãn những điều kiện gì ? Vậy A nằm trên những đường nào ? (A nằm trên cung chứa góc 400 và trên đường thẳng song song với BC cách BC 4 cm ) - Hãy nêu cách dựng và dựng theo từng bước - GV cho HS dựng đoạn BC và cung chứa góc 400 dựng trên BC . - Nêu cách dựng đường thẳng xy song song với BC cách BC một khoảng 4 cm . - Đường thẳng xy cắt cung chứa góc 400 tại những điểm nào ? vậy ta có mấy tam giác dựng được . - Hãy chứng minh D ABC dựng được ở trên thoả mãn các điều kiện đầu bài . - GV gọi HS chứng minh . - Bài toán có mấy nghiệm hình ? vì sao ? GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán . - Bài toán cho gì ? yêu cầu chứng minh gì ? - Theo gt M ẻ (O) Em có nhận xét gì về góc AMB góc BMI bằng bao nhiêu ? - D BMI vuông có MI = 2 MB hãy tính gíc BIM ? - GV cho HS tình theo tgI kết luận về góc AIB ? - Hãy dự đoán quỹ tích điểm I . Theo quỹ tích cung chứa góc quỹ tích điểm I là gì ? - Hãy vẽ cung chứ góc 260 34’ trên đoạn AB . GV cho HS vẽ vào vở sau đó yêu cầu HS làm phần đảo ? - Điểm I có thể chuyển động trên cả hai cung này được không ? - Khi M trùng với A thì I trùng với điểm nào ? vậy I chỉ thuộc những cung nào ? - Nếu lấy I’ thuộc cung chứa góc trên ta phải chứng minh gì ? - Hãy chứng minh D BI’M’ vuông tại M’ rồi lại dùng hệ thức lượng tính tg I’ . - GV cho HS làm theo hướng dẫn để chứng minh - Vậy quỹ tích điểm I là gì ? hãy kết luận . - GV chốt lại các bước giải bài toán quỹ tích . 1. Bài tập 48: (Sgk - 87) GT : A,B cố định ; vẽ tiếp tuyến AM với (B ; R ) ( R Ê AB ) KL : Tìm quỹ tích các điểm M Giải Theo ( gt) ta có AM là tiếp tuyến của ( B ; R ) AM ^ BM D AMB có Mà A , B cố định AB không đổi nhìn AB không đổi dưới góc 900 theo quỹ tích cung chứa góc quỹ tích M là đường tròn tâm O đường kính AB . - Nếu R = AB Quỹ tích M chính là điểm A . Vậy quỹ tích tiếp điểm M của tiếp tuyến AMvới đường tròn tâm B là đường tròn tâm O đường kính AB 2. Bài tập 49: (Sgk - 87) (12’) * Phân tích : Giả sử D ABC đã dựng được thoả mãn các yêu cầu của bài BC = 6 cm ; AH = 4 cm ; . - Ta thấy BC = 6cm là dựng được . - Đỉnh A của D ABC nhìn BC dưới 1 góc 400 và cách BC một khoảng bằng 4 cm đ A nằm trên cung chứa góc 400 dựng trên BC và đường thẳng song song với BC cách BC một khoảng 4 cm . * Cách dựng : - Dựng đoạn thẳng BC = 6 cm - Dựng cung chứa góc 400 trên đoạn thẳng BC - Dựng đường thẳng xy song song với BC cách BC một khoảng 4 cm ; xy cắt cung chứa góc tại A và A’ - Nối A với B , C hoặc A’ với B , C ta được D ABC hoặc D A’BC là tam giác cần dựng . * Chứng minh : Theo cách dựng ta có : BC = 6 cm ; A ẻ cung chứa góc 400 D ABC có . Lại có A ẻ xy song song với BC cách BC nột khoảng 4 cm đường cao AH = 4 cm . Vậy D ABC thoả mãn điều kiện bài toán D ABC là tam giác cần dựng . * Biện luận : Vì xy cắt cung chứa góc 400 dựng trên BC tại 2 điểm A và A’ Bài toán có hai nghiệm hình . 3. Bài tập 50: (Sgk - 87) (15’) GT : Cho (O : R ) ; AB = 2R M ẻ (O) ; MI = 2 MB KL : a) góc AIB không đổi . b) Tìm quỹ tích điểm I . Chứng minh a) Theo gt ta có M ẻ (O) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ) Xét D vuông BMI có theo hệ thức lượng trong D vuông ta có : tg I = Vậy góc AIB không đổi . b) Tìm quỹ tích I * Phần thuận Có AB cố định ( gt ) ; lại có ( cmt) theo quỹ tích cung chứa góc điểm I nằm trên hai cung chứa góc 26034’ dựng trên AB . - Khi M trùng với A thì cát tuyến AM trở thành tiếp tuyến AP khi đó I trùng với P . Vậy I chỉ thuộc hai cung PmB và P’m’B ( Cung P’m’B đối xứng với cung PmB qua AB ) * Phần đảo : Lấy I’ ẻ cung chứa góc AIB ở trên nối I’A , I’B cắt (O) tại M’ ta phải chứng minh I’M’ = 2 M’B Vì M’ ẻ (O) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ) D BI’M’ vuông góc tại M’ có * Kết luận : Vậy quỹ tích các điểm I là hai cung PmB và P’m’B chứa góc 260 34’ dựng trên đoạn AB ( PP’ ^ AB º A ) 4. Củng cố : (6’) - Nêu cách dựng cung chứa góc a . - Nêu các bước giải bài toán dựng hình và bài toán quỹ tích . - Vẽ hình và nêu cách giải bài 51 ( sgk ) 5. HDVN: - Học thuộc các định lý , nắm chắc cách dựng cung chứa góc a và bài toán quỹ tích . - Xem lại các bài tập đã chữa , cách dựng hình . - Giải bài tập 47 ; 51 ; 52 ( sgk ) Tuần 24 Tiết 48 Tứ giác nội tiếp Soạn: / /2009 Dạy: / /2009 A. Mục tiêu: - Học sinh nắm vững định nghĩa tứ giác nội tiếp , tính chất về góc của tứ giác nội tiếp . - Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn nào . - Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được ( điều kiện ắt có và đủ ) - Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong bài toán và thực hành . - Rèn khả năng nhận xét và tư duy lô gíc cho học sinh . B. Chuẩn bị: GV: - Bảng phụ vẽ sẵn hình 44 ( sgk ) , thước thẳng , com pa , ê ke , 2. Trò : - Thước thẳng , com pa , thước đo góc . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Thế nào là tam giác nội tiếp một đường tròn . Vẽ một tam giác nội tiếp đường tròn . 3. Bài mới : - GV yêu cầu HS thực hiẹn ? 1 ( sgk ) sau đó nhận xét về hai đường tròn đó . ? Đường tròn (O) và (I) có đặc điểm gì khác nhau so với các đỉnh của tứ giác bên trong . - GV gọi HS phát biểu định nghĩa và chốt lại khái niệm trong Sgk . GV teo bảng phụ vẽ hình 43 , 44 ( sgk ) sau đó lấy ví dụ minh hoạ lại định nghĩa . - GV vẽ hình 45 ( sgk ) lên bảng yêu cầu HS chứng minh : . - Hãy chứng minh còn phần hai chứng minh tương tự . - GV cho HS nêu cách chứng minh , có thể gợi ý nếu HS không chứng minh được : Gợi ý : Sử dụng định lý về số đo góc nội tiếp và số đo cung bị chắn . - GV gọi HS lên bảng chứng minh - Hãy tính tổng số đo của hai góc đối diện theo số đo của cung bị chắn . - Hãy rút ra định lý . GV cho HS phát biểu sau đó chốt định lý như sgk . - Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối diện có số đo bằng 1800 đ tứ giác đó có nội tiếp được trong một đường tròn không ? - Hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lý trên ? - GV gọi HS lập mệnh đề đảo của định lý sau đó vẽ hình ghi GT , KL của định lý đảo ? - Em hãy nêu cách chứng minh địnhlý trên ? - GV cho HS suy nghĩ chứng minh sau đó đứng tại chỗ trình bày . - GV chứng minh lại cho HS trên bảng định lý đảo 1 : Khái niệm tứ giác nội tíêp ( 7’) Tứ giác ABCD có : A , B , C , D ẻ (O) đ Tứ giác ABCD gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (O) . * Định nghĩa ( sgk ) Ví dụ ( sgk ) 2 : Định lý (12’) ? 2 ( sgk ) vì tứ giác ABCD nội tiếp trong ( O ; R ) . Suy ra ta có sđ ( 1) ( góc nội tiếp chắn cung ) sđ ( 2) ( góc nội tiếp chắn cung ) Từ (1) và (2) ta có : ( sđ + sđ ) đ . 3600 đ = 1800 Chứng minh tương tự ta cũng có : * Định lý ( sgk ) 3 : Định lý đảo ( 10’) * Định lý ( sgk ) GT : Cho tứ giác ABCD có : KL Tứ giác ABCD nội tiếp . Chứng minh : Giả sử tứ giác ABCD có - Vẽ đường tròn (O) đi qua D , B , C đ vì hai điểm B , D chia đường tròn thành hai cung BmD và cung BCD . Trong đó cung BmD là cung chứa góc 1800 - dựng trên đoạn BD . Mặt khác từ giả thiết suy ra Vậy điểm A nằm trên cung BmC nói trên . Tức là tứ giác ABCD có 4 đỉnh nằm trên đường tròn (O) . 4. Củng cố : - GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 53 - HS làm bài theo nhóm ra phiếu sau đó GV thu phiếu cho HS kiếm tra chéo kết quả : ( Nhóm 1 đ nhóm 2 đ nhóm 3 đ nhóm 4 đ nhóm 1 ) + GV cho một HS đại diện lên bảng điền kết quả . + GV nhận xét và chốt lại kết quả . - Hãy phát biểu định lý thuận và đảo về tứ giác nội tiếp . - Vẽ hình ghi GT , KL của bài tập 54 ( sgk ) 5.HDVN - Học thuộc định nghĩa , định lý ; chứng minh lại định lý đảo . - Giải bài tập 54 ; 55 ( sgk - 89 ) và làm trước các bài phần luyện tập . - Hướng dẫn bài 54 : Xem tổng các góc đối của tứ giác ABCD đ Tứ giác ABCD nội tiếp trong một đường tròn không ? đ Tâm O là giao điểm của các đường nào ? Hay các đường trung trực của các cạnh AB , BC , CD , DA đi qua điểm nào ? - BT 55 ( sgk ) : + Tam giác MBC cân đ tính góc BCM = 550 + Tam giác MAB cân đ tính góc AMB = 800 + Tam giác MAD cân đ tính góc AMD = 1200
Tài liệu đính kèm: