I . Mục tiêu bài dạy :
- Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng .
- Biết so sánh hai đoạn thẳng .
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận và chính xác .
II . Chuẩn bị :
- GV: Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ.
- HS: Thước thẳng , phấn màu , bảng nhóm.
III.Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp:
2. Phương pháp sử dụng: Phát hiện và giải quyết vấn đề
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph)
GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ 1 đoạn thẳng , đặt tên cho đoạn thẳng đó .
- GV yêu cầu h/s đo xem đoạn thẳng đó dài bao nhiêu cm ?
- Cho 1 hs nhận xét bài làm của bạn
- Gv cho điểm .
Gọi một hs lên bảng trả lời và thực hiện vẽ hình .
A B
( Cả lớp cũng làm theo yêu cầu , vào vở nháp )
HOẠT ĐỘNG 2: Đo đoạn thẳng (15 ph)
GV: Hướng dẫn Hs sử dụng dụng cụ để đo độ dài đoạn thẳng:
- Dụng cụ đo
- Cách đo
GV nêu rõ cách đo .
GV nhấn mạnh : Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài . Độ dài đoạn thẳng là 1 số dương .
GV nói : Khi độ dài đoạn thẳng AB bằng 44mm ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 44mm .
GV cho em HS đo chiều dài , chiều rộng của cuốn vở của em rồi đọc kết quả
GV nêu rõ : Đoạn thẳng là 1 hình , còn độ dài đoạn thẳng là 1 số .
A B
Đoạn thẳng AB bằng 44 mm .
Kí hiệu : AB = 44 mm hoặc BA = 44mm
* Khi 2 điểm A và B trùng nhau ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0 .
Tuần 8 – Tiết 8 Ngày dạy: 16/10/2009 § 7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I . Mục tiêu bài dạy : Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì ? Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng . Biết so sánh hai đoạn thẳng . Giáo dục học sinh tính cẩn thận và chính xác . II . Chuẩn bị : - GV : Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ. - HS: Thước thẳng , phấn màu , bảng nhóm. III.Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 2. Phương pháp sử dụng: Phát hiện và giải quyết vấn đề 3. Nội dung bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph) GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - Đoạn thẳng AB là gì ? Vẽ 1 đoạn thẳng , đặt tên cho đoạn thẳng đó . - GV yêu cầu h/s đo xem đoạn thẳng đó dài bao nhiêu cm ? - Cho 1 hs nhận xét bài làm của bạn - Gv cho điểm . Gọi một hs lên bảng trả lời và thực hiện vẽ hình . A B ( Cả lớp cũng làm theo yêu cầu , vào vở nháp ) HOẠT ĐỘNG 2: Đo đoạn thẳng (15 ph) GV: Hướng dẫn Hs sử dụng dụng cụ để đo độ dài đoạn thẳng: - Dụng cụ đo - Cách đo GV nêu rõ cách đo . GV nhấn mạnh : Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài . Độ dài đoạn thẳng là 1 số dương . GV nói : Khi độ dài đoạn thẳng AB bằng 44mm ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 44mm . GV cho em HS đo chiều dài , chiều rộng của cuốn vở của em rồi đọc kết quả GV nêu rõ : Đoạn thẳng là 1 hình , còn độ dài đoạn thẳng là 1 số . A B 0 1 2 3 4 Đoạn thẳng AB bằng 44 mm . Kí hiệu : AB = 44 mm hoặc BA = 44mm * Khi 2 điểm A và B trùng nhau ta nói khoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0 . HOẠT ĐỘNG 3 : So sánh hai đoạn thẳng (10ph) Để so sánh hai đoạn thẳng người ta so sánh độ dài của chúng . Yêu cầu HS đọc SGK/117 ( 3 phút ) rồi cho biết thế nào là 2 đoạn thẳng bằng nhau . Vẽ hình minh họa . Vẽ thêm 1 đoạn thẳng thứ 3 minh họa cho đoạn thẳng dài hơn ( hoặc ngắn hơn 2 đoạn kia ). Cho cả lớp làm BT T118 . HS làm và 1 inch = 2,54 cm = 25,4 mm . HS vẽ hình . A B C D E F Ký hiệu: AB=CD ; EF>CD ; hoặc AB<EF Hs làm theo yêu cầu bài toán . E F G H Gọi HS đứng tại chỗ trả lời . ?3 ?2 ?1 HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập (10ph) Cho hs làm BT42/119 sgk Cho hs làm BT 43 HS làm bài lên bbảng ghi kết quả: AB = 5 cm ; CA = 5cm BC = 3 cm Vậy : AB = CD , AB > BC HS : đọc kết quả . BC > BA >AC ( Vì BC=3,5cm , BA = 3cm và AC = 2 cm ) Hoạt động 5: Hướng dẫn vềû nhà (2 ph) + Thuộc định nghĩa đoạn thẳng , cách đo một đoạn thẳng , Cách so sánh 2 đoạn thẳng . + Làm bài tập : 40,41,45 sgk Tr 119 KÝ DUYỆT
Tài liệu đính kèm: