Giáo án Địa lý Lớp 6 - Tiết 24, Bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa - Năm học 2009-2010 - Võ Thanh Khiết

Giáo án Địa lý Lớp 6 - Tiết 24, Bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa - Năm học 2009-2010 - Võ Thanh Khiết

A.Mục tiu :

1. Kiến thức:

 - Học sinh nắm vững khái niệm: độ ẩm không khí, độ bão hòa hơi nước trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước.

- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng năm, lượng mưa trung bình năm.

2. Kỹ năng:

 Đọc bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa.

3. Thái độ:

 Nhận thức vai trò của hơi nước, mưa.

B. Phương pháp:

- Đàm thoại gợi mở,

- Thảo luận nhĩm.

C. Chuẩn bị:

1. Gio vin :

- Vũ kế

- Bản đồ phân bố lượng mưa trên tg.

2.Học sinh: Soạn bi

D. Tiến trình ln lớp :

I . Ổn định :

II. Bi cũ: ( 4p)

- Khí áp là gì?

- Nguyên nhân sinh ra gió? Nêu tên và vị trí phân bớ các loại gió trên Trái đất?

- Thế nào là hoàn lưu khí quyển?

III. Bi mới:

1.Đặt vấn đề :

Hơi nước là thành phần chiếm một tì lệ nhỏ trong không khí, nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: mây, mưa

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 373Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý Lớp 6 - Tiết 24, Bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa - Năm học 2009-2010 - Võ Thanh Khiết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 24. Bài 20. HƠI NƯỚC TRONG KHƠNG KHÍ. MƯA
	NS: 05/02/2010	ND: 08/02/2010
A.Mục tiêu : 
1. Kiến thức:
 - Học sinh nắm vững khái niệm: độ ẩm không khí, độ bão hòa hơi nước trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước.
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng năm, lượng mưa trung bình năm.
2. Kỹ năng: 
 Đọc bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa.	
3. Thái độ:
 Nhận thức vai trò của hơi nước, mưa.
B. Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, 
- Thảo luận nhĩm.
C. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên :
- Vũ kế
- Bản đồ phân bố lượng mưa trên tg.
2.Học sinh: Soạn bài
D. Tiến trình lên lớp :
I . Ổn định :
II. Bài cũ: ( 4p)
- Khí áp là gì?
- Nguyên nhân sinh ra gió? Nêu tên và vị trí phân bớ các loại gió trên Trái đất?
- Thế nào là hoàn lưu khí quyển?
III. Bài mới:
1.Đặt vấn đề : 
Hơi nước là thành phần chiếm một tì lệ nhỏ trong không khí, nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: mây, mưa 
2. Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS
TG
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1.
? Trong thành phần của không khí lượng hơi nước chiếm bao nhiêu %? 
HS: Gần 1%
? Nguồn cung cấp nước chính trong không khí?
HS: Nguồn cung cấp chính hơi nứơc trong khí quyển là nước trong các biển và đaị dương
? Ngoài ra còn nguồn cung cấp nào khác?
HS: Hồ, ao, sông ngòi, động thực vật, con người.
? Tại sao trong không khí lại có độ ẩm? Muốn biết trong không khí có độ ẩm nhiều hay ít người ta làm thế nào?
GV: Cho HS Quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí.
? Nhận xét về mối quan hệ nhiệt độ và lượng hơi nước có trong không khí?
HS: Tỉ lệ thuận.
? Cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 100c; 200c; 300c?
? Vậy yếu tố nào quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí?
HS: Nhiệt độ không khí quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí.
? Trong tầng đối lưu không khí chuyển động theo chiều nào? Càng lên cao nhiệt độ không khí như thế nào? Không khí trong tầng đối lưu chứa nhiều hơi nước sinh ra hiện tượng khí tượng gì?
 HS: - Theo chiều thẳng đứng, nhiệt độ càng giảm, mây, mưa..
? Vậy số hơi nước trong không khí muốn ngưng tụ thành mây. Mưa phải có điều kiện gì?
HS: Nhiệt độ hạ.
* Hoạt động 2.
? Mưa là gì? Thực tế ngoài tự nhiên có mấy dạng mưa? Mấy loại mưa?
HS: - Ba loại: dầm, rào, phùn.
 - Hai dạng: nước; rắn.
? Muốn tính lượng mưa trung bình ở một địa điểm ta làm thế nào?
HS: - Dùng thùng đo mưa (vũ kế). (Giáo viên giải thích cách đo mưa).
 - Lượng mưa trong ngày bằng tổng lượng mưa các trận trong ngày, các ngày trong tháng. Các tháng trong năm. Nhiều năm chia cho số năm( lấy lượng mưa của nhiều năm cộng lại chia cho số năm ta có lượng mưa trung bình năm của 2 địa điểm.
GV: Quan sát H 53 biểu đồ mưa của thành phố HCM .
GV: Hướng dẫn HS phân tích biểu đồ và chia nhóm cho học sinh thảo luận.
HS: Thảo luận đại diện nhóm trình bày bổ sung.
 GV: chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Tháng nào có mưa nhiều nhất? Mưa là bao nhiêu?
 TL: Tháng 6 = 170mm.
* Nhóm 2: Tháng mưa nhiều nhất vào mùa gì? Từ tháng nào đến tháng nào?
 TL: Mùa mưa. Từ tháng 5 – 10.
* Nhóm 3: Tháng nào có mưa ít nhất? Mưa là bao nhiêu?
 TL: Tháng 2,9 = 10mm.
* Nhóm 4: Tháng mưa nhiều nhất vào mùa gì? Từ tháng nào đến tháng nào?
 TL: Mùa khô, từ tháng 11 -4.
? Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên tg.. cho biết Khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm? Phân bố nơi nào trên TĐ?
HS: - Mưa nhiều từ 1000 – 2000mm phân bố hai bên đường xích đạo ( nhiệt độ cao, không khí chứa nhiều hơi nước).
? Khu vực có lượng mưa trung bình dưới 20mm? phân bố ở khu vực nào trên TĐ?
HS: Tập trung vùng có vĩ độ cao. ( hoang mạc, nội địa ôn đới Bắc bán cầu – do ở dộ cao lớn, mùa hạ nhiệt độ cao, mây ít mùa đông khí áp cao).
GV: kết hợp chỉ bản đồ.
? Nêu đặc điểm chung của sự phân bố lượng mưa trên thế giới?
HS: Lên xác định trên bản đồ.
? Liện hệ thực tế VN?
HS: 1500 -2000mm/năm.
17
20
9
1. Hơi nước và độ ẩm của không khí:
- Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm.
 - Dùng ẩm kế để đo độ ẩm không khí.
- Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa nhiều hơi nước. 
- Không khí bão hòa, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì lượng hơi nườc thừa trong không khí sẽ ngung tụ sinh ra hiện tượng mây, mưa.
2.. Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất:
a. Tính lượng mưa trung bình của một địa phương:
- Mưa được hình thành khi hơi nước trong không khí ngưng tự ở độ cao 2km – 10km tạo thành mây, gặp điều kiện thuận lợi, hạt mưa to dần do hơi nước tiếp tục ngưng tụ rồi rơi xuống thành mưa.
b. Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đếu từ xích đạo về cực.
IV.Cũng cố : ( 3p)
- Hơi nước và độ ẩm của không khí?
- Chọn ý đúng nhất: Khu vực có lượng mưa < 200mm/N nằm ở:
a. Hai bên đường xích đạo.
b. Vùng có vĩ độ cao.
V. Dặn dị( 1p)
Học bài cũ.
Làm các bài tập ở Vở thực hành
Soạn bài: Thực hành.

Tài liệu đính kèm:

  • docTiết 24-DIA 6.doc