Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 11 Chương II : THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG - ÂU LẠC Ngày soạn : 9 / 11/ 2020 Tuần 11- Tiết 11 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của người nguyên thuỷ. + Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.) + Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất lao động tăng nhanh . + Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn. - Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn. - Thái độ: GD cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh : - Năng lực : + Tự học , giải quyết vấn đề , tư duy , hợp tác, giao tiếp ... + Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử. - Phẩm chất : Yêu quê hương ,đất nước , có tinh thần lao động sáng tạo. II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: Tranh ảnh, SGK - Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 1’ Kiểm tra vệ sinh, sĩ số 2 . Kiểm tra bài cũ: Không 3 . Bài mới. - HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động: - GV chia 2 nhóm chơi trò chơi “tinh thần và vật chất” bằng cách kể tên những đồ dùng, vật dụng... của người nguyên thủy trên đất nước ta ? ( thời gian 2p) - Giới thiệu bài : Ở bài 8 các em đã được làm quen với địa hình VN (điều kiện tự nhiên) địa bàn sinh sống chủ yếu của người nguyên thuỷ. Đây là địa hình rừng núi rậm rạp, nhiều sông suối, có chiều dài giáp biển Đông Người nguyên thuỷ sống chủ yếu trong các hang động mái đá Như vậy từ miền rừng núi này con người đã từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế. Đó là những chuyển biến gì? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. - HĐ2 : Hoạt động tìm tòi , tiếp nhận kiến thức mới: Hoạt động của gv&hs Sản phẩm của hs Kết luận của giáo viên Kiến thức 1. 18’ 1, Công cụ được cải GV : Phan Văn Út 1 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 11 H/S đọc 1 SGK, quan sát tiến như thế nào? những hiện vật được phục - Người nguyên thuỷ chế H. 29, 30. mở rộng vùng cư trú - THGDMT: Người - Chuyển xuống các vùng xuống ven sông. nguyên thuỷ đã mở rộng đất bãi ven sông. - Một số di chỉ có niên vùng cư trú như thế nào ? đại cách đây 4.000 đến Tại sao họ lại chọn vùng - Dễ trồng trọt, chăn nuôi. 3.500 năm phát hiện ra đất ven sông để sinh sống ? các công cụ: Rìu đá có (HS Khá- giỏi) vai, mài nhẵn 2 mặt Các nhà khảo cổ đã tìm lưỡi đục những bàn thấy những gì ? mài, những mảnh của - Gv cho hs làm việc theo đá, sừng, xương, gốm, nhóm: bình lò - THGDMT: Công cụ sản - Nhiều địa điểm có những Trình độ sản xuất, xuất thời kì này có gì khác lưỡi rìu đá có vai được mài công cụ của người Việt với thời trước? rộng hai mặt, những lưỡi cổ đã tiến bộ đạt được đục, bàn mài, mảnh cưa đá . trình độ cao về mặt kỹ Ngoài công cụ lao động, - Chế tác công cụ, đồ gốm, thuật chế tác. người nguyên thủy còn biết làm chì lưới bằng đất nung. làm đồ dùng gì? ( HS Yếu) - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung Em có nhận xét gì về trình - Công cụ được mài nhẵn độ sản xuất công cụ của toàn bộ, có hình dáng cân người thời đó ? xứng, mảnh gốm có hoa văn (HS Khá- giỏi) - Gv hoàn chỉnh kiến thức. → Công cụ sắc bén hơn, năng suất lao động cao hơn, của cải dồi dào hơn. Cuộc sống của người nguyên thủy ngày càng ổn định hơn. Từ trình độ cao của kỹ thuật chế tác công cụ và làm đồ gốm, con người đã tiến thêm một bước căn bản – phát minh ra thuật luyện kim Người nguyên thủy phát minh thuật luyện kim như thế nào? Cuộc sống của người - Sống theo làng bản, nhiều - Nhờ có sự phát triển nguyên thuỷ đã ổn định ra thị tộc khác nhau, cuộc sống của nghề làm gốm, sao ? định cư đòi hỏi con người Phùng Nguyên, người phải cải tiến công cụ Hoa Lộc phát minh ra GV : Phan Văn Út 2 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 11 sản xuất. thuật luyện kim từ Kim loại được phát hiện - Quặng quặng, đồng => đồ trong tự nhiên như thế nào ? đồng xuất hiện. - GV: Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng quặng (không như đá). Muốn có kim loại nguyên chất thì phải biết lọc từ quặng , chính trong quá trình nung đồ gốm, con người đã phát hiện ra điều này. Thuật luyện kim là gì ? - Nấu chảy kim loại. - Giải thích: bằng đất sét, người ta làm được khuôn đúc, nung chảy đồng rồi rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết thuật luyện kim được phát minh như vậy. Kim loại đầu tiên được tìm - Kim loại (quặng đồng) thấy là kim loại gì? Thời gian nào? Đồ đồng ra đời đã có tác - Công cụ sắc hơn, giúp con dụng như thế nào đến sản người khai hoang, mở đất xuất ? nhanh hơn, của cải làm ra Chế tạo ra những công cụ nhiều hơn. theo ý muốn, năng xuất lao - Khá cứng, có thể thay thế động cao, công cụ dồi dào, đồ đá. cuộc sống ổn định - Đúc được nhiều công cụ, dụng cụ khác nhau. - Hình thức đẹp hơn. - Chất liệu bền, mở ra con đường tìm nguyên liệu mới Việc phát minh thuật luyện là một phát minh to lớn - Ý nghĩa: Sau công cụ kim có ý nghĩa như thế nào không chỉ đối với người thời bằng đá, từ đây, con ? đó mả cả đối với thời đại người đã tìm ra một sau. thứ nguyên liệu mới để - GV liên hệ: Không chỉ ở làm công cụ theo yêu thời đó, mà ngày nay đồ cầu của mình - đồng, đồng cũng có tác dụng đánh dấu bước tiến So sánh với công cụ thời - Cải tiến ngày một tiến bộ, trong chế tác công cụ trước, em có nhận xét gì ? kỹ thuật cao, đa dạng, phong sản xuất làm cho sản (HS Khá- giỏi) phú, có nhiều loại hình, xuất phát triển. => Công cụ sản xuất được nhiều chủng loại GV : Phan Văn Út 3 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 11 cải tiến rõ rệt, đa dạng, trình độ cao. Kiến thức 2: 10’Ý nghĩa, 2. Ý nghĩa, tầm quan tầm quan trọng của sự ra trọng của sự ra đời đời nghề nông, trồng lúa nghề nông, trồng lúa nước. nước. Những dấu tích nào chứng - Người ta đã tìm thấy lưỡi tỏ người thời bấy gìờ phát cuốc đá, dấu gạo cháy, hạt minh ra nghề trồng lúa ? thóc ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên nghề nông trống lúa ra đời . - Thóc gạo trở thành - THGDMT: Nghề nông - Ven sông, ven biển: sông cây lương thực chính trồng lúa ra đời ở đâu? Hồng, sông Mã, sông Cả. của con người Nêu dẫn chứng?) - Đất đai phù sa màu mỡ, đủ Tại sao con người lại định nước tưới cho cây lúa, thuận cư lâu dài ở đồng bằng ven lợi cho cuộc sống. sông lớn ? (HS Khá- giỏi) GV giải thích: Nghề nông nguyên thuỷ gồm 2 ngành chính chăn nuôi, trồng trọt. + Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn + Trồng trọt: rau, củ.. đặc biệt là cây lúa => cây lương thực chính của nước ta. Sau -> cuộc sống ổn định So sánh cuộc sống của con hơn, năng suất lao động cao người trước và sau khi có hơn, của cải vật chất nhiều nghề trồng lúa nước ? hơn. (HS Khá- giỏi) - Lúa gạo là nguồn LT chính Công cụ sản xuất được cải ->cuộc sống ổn định ->định - Nhờ có công cụ sản tiến; Thuật luyện kim được cư lâu dài->xây dựng xóm xuất ngày càng được phát minh; Nghề trồng lúa làng ->tăng thêm các hoạt cải tiến, con người nước ra đời đã tác động ntn động vui chơi, giải trí. định cư lâu dài trên các đến đời sống kinh tế nước ta con sông lớn,ven biển, thời kì này? họ đã phát minh ra - gv hoàn chỉnh kiến thức. nghề trồng lúa nước -> Tạo sự chuyển biến lớn đời sống được nâng trong đời sống kinh tế, đời cao. sống của con người dần ổn định. GVCC toàn bài: Trên bước đường phát triển sản xuất, để nâng cao đời sống con người đã biết sử dụng ưu thế của đất đai và tạo ra 2 GV : Phan Văn Út 4 Năm học 2020 - 2021 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Giáo án sử 6 tuần 11 phát minh lớn: thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước. Cuộc sống ổn định hơn, một c/sống mới bắt đầu chuẩn bị cho con người bước sang thời đại mới - thời đại dựng nước. - HĐ3: Hoạt động luyện tập : 3’ Sự thay đổi trong đời sống kinh tế của con người thời kì này so với thời Hòa Bình- bắc Sơn là gì ? ( Cuộc sống ngày càng ổn đinh hơn) - HĐ4: Hoạt động vËn dông và mở rộng : 2’ -Tìm hiểu tại sao ngày nay không sử dụng công cụ lao động bằng đá ? - Trong cuộc sống hiện đại ngày nay đã có những công cụ lao động nào để nâng cao sản xuất ? ( Trao đổi với người thân , bạn bè , thày cô .... ) 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt dộng nối tiếp :2’ - Học kĩ bài theo những câu hỏi cuối bài học trong sgk. - Chuẩn bị bài: Những chuyển biến về xã hội. Tr¶ lêi c©u hái sau : + Sự phân công lao động được hình thành như thế nào? + Xã hội có gì đổi mới ? IV. Đánh giá bài học : 3’ Trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ như thế nào ? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ? ( HS Yếu) Ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông, trồng lúa nước ? (HS Khá- giỏi) V. RÚT KINH NGHIỆM : ........ .... Ký duyệt của tổ tuần 11 ngày 11/11/2020 Tổ phó - ND : - PP: - HT : Đinh Thu Trang GV : Phan Văn Út 5 Năm học 2020 - 2021
Tài liệu đính kèm: