ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II MÔN GDCD 6 NĂM HỌC 2023-2024 A. Trọng tâm kiến thức - yêu cầu 1. Giới hạn: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người Bài 8: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên Bài 9: Tiết kiệm 2. Yêu cầu: - Nắm được nội dung chính của bài học (phần ghi nhớ Nội dung bài học SGK GDCD 6) - Xử lý tốt các dạng bài tập tình huống trong SGK và Vở bài tập GDCD 6 - Vận dụng kiến thức hoàn thành các câu hỏi từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng (vận dụng thấp và vận dụng cao). - Tự luận: 5 điểm (3 câu) - Trắc nghiệm: 5 điểm (20 câu) B. Một số kiến thức phần tự luận 1. Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người a. Thế nào là tình huống nguy hiểm từ con người? - Tình huống nguy hiểm từ con người là những tình huống gây ra bởi các hành vi của con người như trộm cắp, cướp giật, bắt nạt, xâm hại người khác,...làm tổn hại đến tính mạng, của cải vật chất, tinh thần của cá nhân và xã hội. b. Hậu quả của tình huống nguy hiểm từ con người. - Tình huống nguy hiểm từ con người gây ra những hậu quả nghiêm trọng, làm tổn hại đến tính mạng, tinh thần của cá nhân; hủy hoại tài sản của con người và xã hội. c. Ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm từ con người Các bước ứng phó với tình huống nguy hiểm đến từ con người - Nhận diện, đánh giá tình huống nguy hiểm + Nguy hiểm đến từ đối tượng nào? + Nguy cơ có thể gặp phải trong tình huống nguy hiểm là gì? + Điều gì sẽ xảy ra nếu không thoát khỏi tình huống nguy hiểm? - Tìm kiếm phương án thoát khỏi tình huống nguy hiểm + Hét to, kêu cứu, tìm sự hỗ trợ từ người lớn + Đánh lạc hướng đối phương. + Gọi điện thoại cho người thân và các cơ quan hỗ trợ khẩn cấp. - Bình tĩnh lựa chọn phương án tối ưu nhất. 3. Bài 8: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên a. Nhận biết các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là những tình huống nguy hiểm xuất hiện bất ngờ do các hiện tượng tự nhiên gây ra, làm tổn hại đến tính mạng, tải sản của con người và xã hội. Ví dụ: Dông tố, lốc sét; sạt lở đất; lũ lụt, hạn hán; bão, lốc xoáy... b. Hậu quả do các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên có thê gây nên những hậu quả đáng tiếc đối với con người: thiệt hại về sức khỏe, tinh thần, thậm chí cả tính mạng. - Ngoài ra, nó còn gây thiệt hại về vật chất của cá nhân và cộng đồng; gây thiệt hại và ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế của các nước. c. Ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên * Cách ứng phó: - Trang bị kiến thức và kĩ năng phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. - Tập quan sát, nhận biết các yếu tố có thể gây nguy hiểm như: thời điểm, không gian, địa hình, thời tiết thay đổi... - Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin. Khi có nguy hiểm xảy ra: - Chọn một nơi an toàn để trú ẩn. - Bình tĩnh xử trí, đặt mục tiêu an toàn tính mạng lên trên hết. - Tìm kiếm sự trợ giúp hoặc báo cho những người xung quanh, chính quyền địa phương khi cần thiết. 3. Bài 9: Tiết kiệm a. Tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm. * Khái niệm:Tiết kiệm là biết sử dung một cách hợp lí của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và người khác. * Biểu hiện của tiết kiệm. - Chi tiêu hợp lí - Tắt các thiêt bị điện, khóa vòi nước khi không sử dụng. - Sắp xếp thời gian làm việc khoa học. - Sử dụng hợp lí và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên. - Bảo quản đồ dung học tâp, lao động khi sử dụng - Bảo vệ của công b. Ý nghĩa của tiết kiệm: Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động; đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành công. c. Cách thực hiện tiết kiệm: - Tắt các thiết bị điện khi không cần thiết. Tận dụng ánh sáng tự nhiên, gió tự nhiên sử dụng các phương tiện, thiết bị tiết kiệm điện - Tiết kiệm tiền như nuôi lơn tiết kiệm - Lập thời gian biểu, thực hiện theo kế hoạch - Khóa vòi nước khi không sử dụng, II. Tham khảo: Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Tình huống nguy hiểm từ con người là những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ: A. tự nhiên. B. tin tặc. C. con người. D. lâm tặc. Câu 2: Trong các đáp án sau, đáp án nào thể hiện một trong những tình huống nguy hiểm từ con người? A. bạo lực học đường B. bão C. động đất D. lũ lụt Câu 3: Những tình huống gây ra bởi những hành vi của con người như trộm cắp, cướp giật, bắt nạt, xâm hại người khác, làm tổn hại đến tính mạng, của cải vật chất, tinh thần của cá nhân và xã hội được gọi là A. tình huống sư phạm. B. tình huống phát triển. C. tình huống vận động. D. tình huống nguy hiểm từ con người. Câu 4: Tình huống nguy hiểm từ con người là những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ A. con người. B. thiên nhiên. C. động vật. D. lâm tặc. Câu 5: Chủ động tìm hiểu, học tập các kỹ năng ứng phó trong mỗi tình huống nguy hiểm sẽ giúp chúng ta bình tĩnh, tự tin để thoát khỏi A. người tốt. B. nguy hiểm. C. bản thân. D. bố mẹ. Câu 6: Những tình huống nguy hiểm từ con người có thể xảy ra A. ở nhà B. ở trường C. ở những nơi khác D. Tất cả A, B, C Câu 7: Trong các tình huống sau, tình huống nào gây nguy hiểm cho con người? A. Đi học cùng các bạn. B. Tham gia vào câu lạc bộ thể thao. C. Tập bơi cùng huấn luyện viên. D. Nô đùa, chạy nhảy khi đi cầu thang. Câu 8: Sự việc nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người? A. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn. B. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm. C. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to. D. Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa quận. Câu 9: Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra, chúng ta không nên A. cảnh giác và không tiếp xúc với người lạ. B. đi một mình nơi vắng người. C. đi đâu cũng xin phép, chào hỏi bố mẹ. D. đi ở trục lộ chính. Câu 10: Khi đang chơi trong nhà, T thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen của bố mẹ, muốn vào nhà T để chơi. Nếu em là T em sẽ làm như thế nào? A. Lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. B. Chửi mắng và đuổi người phụ nữ lạ mặt đi. C. Mở cửa cho người phụ nữ vào nhưng cảnh giác. D. Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết. Câu 11: Tình huống nào sau đây là tình huống nguy hiểm từ con người? A. Bắt cóc. B. Bão. C. Động đất. D. Sấm, sét. Câu 12: Khi có việc liên quan tới an ninh, trật tự, chúng ta cần gọi: A. 111. B. 112. C. 113. D. 114. Câu 13: Tình huống nguy hiểm từ con người là: A. Hủ tục lạc hậu của gia đình, dòng họ tạo ra. B. Tập quán của một cộng đồng; C. Nạn nhân của hành vi bắt nạt, bắt cóc. D. Những bài khấn của gia đình, dòng họ Câu 14. Trong các đáp án sau, đáp án nào thể hiện một trong những tình huống nguy hiểm từ con người? A. Bạo lực học đường. B. Bão. C. Động đất. D. Lũ lụt. Câu 15: Nếu em ở nhà một mình, có người bảo vào nhà để ghi số điện nước em sẽ: A. Mở cửa cho họ vào. B. Báo công an gần nhất. C. Gọi cảnh sát 113. D. Không mở cửa, bảo Bố mẹ không có ở nhà. Câu 16: Khi đang chơi trong nhà, A thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen của bố mẹ, muốn vào nhà A để chơi. Nếu em là A em sẽ làm như thế nào? A. Lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. B. Chửi mắng và đuổi người phụ nữ lạ mặt đi. C. Mở cửa cho người phụ nữ vào nhưng cảnh giác. D. Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết. Câu 17. Khi đang trên đường từ trường học về nhà, H thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ H chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Trong trường hợp này, nếu là H em sẽ làm như thế nào? A. Từ chối không giúp. B. Vui vẻ, nhận lời. C. Phân vân, lưỡng lự. D. Trả nhiều tiền thì giúp. Câu 18: Vào một buổi chiều, L đi học về muộn hơn hàng ngày. Khi đang đi bộ đến đoạn đường vắng L bị một kẻ lạ mặt kéo tay định lôi lên trên xe máy. Trong trường hợp này, nếu là L em sẽ làm như thế nào? A. Gào khóc thật to để người khác nghe thấy. B. Bỏ chạy, khóc và kêu cứu. C. Nói thật to: “Dừng lại ngay đi”. D. Bỏ chạy. Câu 19: Để đảm bảo an toàn cho bản thân khi xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất chúng ta cần A. thường xuyên xem dự báo thời tiết. B. không chủ động chuẩn bị đồ phòng chống. C. đi qua sông suối khi có lũ. D. thường xuyên chơi gần ao hồ. Câu 20: Trên đường đi học về, em phát hiện một bạn đang bị đuối nước dưới dòng sông. Em sẽ làm gì? A. Không quan tâm vì không liên quan đến mình. B. Dù không biết bơi nhưng em sẽ nhảy xuống sông cứu bạn. C. Em sẽ đi tìm thuyền ra cứu bạn. D. Khi gặp người bị đuối nước em sẽ kêu cứu thật to và tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh. Câu 21: Tình huống nguy hiểm xuất hiện bất ngờ do các hiện tượng tự thiên nhiên gây nên, làm tổn hại đến tính mạng, tài sản của con người và xã hội được gọi là A. đột biến. C. tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên. B. thiên tai. D. hạn hán. Câu 22: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. sóng thần B. tin tặc C. xả nước hồ thủy điện. D. lâm tặc Câu 23: Để ứng phó với tình huống nguy hiểm bạn cần phải làm gì? A. bình tĩnh, suy nghĩ thật kĩ B. lo lắng, sợ hãi. C. la hét, mất bình tĩnh D. hoảng loạn cầu cứu Câu 24: Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta cần tránh: A. ở nguyên trong nhà. B. tìm nơi trú ẩn an toàn. C. tắt thiết bị điện trong nhà. D. trú dưới gốc cây to, cột điện. Câu 25: Hạnh đang xem chương trình tivi yêu thích thì trời bỗng nổi cơn dông, mây đen ùn ùn kéo tới, trời mưa tầm tã. Nếu em là Hạnh em sẽ làm như thế nào? A. Tắt tivi và các thiết bị điện. B. Tiếp tục xem chương trình yêu thích C. Tắt tivi và ra ngoài xem hiện tượng mưa dông. D. Mở các chương trình để theo dõi tiếp. Câu 26: Giữa buổi trưa nắng nóng, khi vừa tan học bạn V đi tìm củi qua sườn dốc đang bị sạt lở do trận mưa bão lớn kéo dài. Trong trường hợp này, nếu là V em sẽ làm như thế nào? A. Đứng quan sát sườn bị sạt lở. B. Tìm trợ giúp hoặc chọn đường đi khác để an toàn hơn. C. Không cần trợ giúp của mọi người xung quanh D. Tiếp tục đi qua sườn núi vì nghĩ rằng đá sẽ không bị lở nữa. Câu 27: Hiện tượng nào dưới đây không được coi là tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Lũ ống, sạt lở đất. C. Sấm sét. D. Lốc xoáy. Câu 28: Em đồng tình với việc làm nào dưới đây? A. Dùng ô đi dưới trời mưa giông. B. Hướng dẫn kỹ năng phòng chống đuối nước cho trẻ em. C. Xem ti vi khi trời mưa to, có sấm sét. D. Lấy điện thoại quay cảnh “cơn lốc”. Câu 29. Lũ lụt không gây ra hậu quả nào? A. Nhiễm độc khí dẫn tới tử vong. C. Gây ô nhiễm nguồn nước. B. Thiệt hại về kinh tế. D. Tổn thất về tinh thần và tính mạng. Câu 30. Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi thiên nhiên? A. Gây gổ, đánh nhau C. Dụ dỗ hút thuốc lá điện tử B. Bão, lũ lụt. D. Bắt cóc trẻ em. Câu 31. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, khi mưa dông, lốc, sét chúng ta cần tránh: A. ở nguyên trong nhà. C. tìm nơi trú ẩn an toàn. B. tắt thiết bị điện trong nhà. D. trú dưới gốc cây to, cột điện. Câu 32. Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là những những tình huống có nguồn gốc từ những hiện tượng: A. tự nhiên. B. nhân tạo. C. đột biến. D. phóng xạ. Câu 33: Em rất sợ đuối nước nên em sẽ: A. Không bao giờ tắm sông. B. Em xin mẹ đi học bơi C. Em tắm Biển khi có Bố, mẹ. D. Không bao giờ đi Biển chơi. Câu 34: Khi đang ở trong nhà cao tầng phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn chúng ta sẽ A. chạy lên tầng cao hơn nơi chưa cháy. B. thoát hiểm bằng cầu thang máy cho nhanh. C. chạy xuống bằng cầu thang bộ theo chỉ dẫn thoát hiểm. D. ở trong phòng đóng kín các cửa lại để khói khỏi vào. Câu 35: Khi phát hiện có cháy nổ, hỏa hoạn xảy ra chúng ta gọi điện vào số của đội phòng cháy chữa cháy là A. 114. B. 113. C. 115. D. 116. Câu 36. Khi đang trên đường đi học về, hai bạn T và H gặp cơn mưa dông lớn, sấm sét ầm ầm. Trong trường hợp này, nếu là T em sẽ làm như thế nào? A. mặc áo mưa và chạy thật nhanh về nhà. B. rủ H cùng mình tìm nơi trú ẩn an toàn. C. tìm gốc cây to có tán rộng trú tạm đã. D. không mặc áo mưa nữa để chạy cho nhanh. Câu 37. Nói thật to “Dừng lại ngay” hoặc “Cứu tôi với” là cách ứng phó khi A. có hoả hoạn. B. bị bắt cóc. C. bị đuối nước, gặp lũ quét, lũ ống. D. Tất cá các đáp án trên Câu 38: Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần: A. bình tĩnh. B. hoang mang. C. lo lắng. D. hốt hoảng. Câu 39: Chủ động tìm hiểu, học tập các kỹ năng ứng phó trong mỗi tình huống nguy hiểm sẽ giúp chúng ta có thái độ như thế nào khi ứng phó với tình huống nguy hiểm trong cuộc sống A. Lo sợ và hoảng loạn B. Lo sợ và rụt rè. C. Bình tĩnh và tự tin. D. Âm thầm chịu đựng. Câu 40: Xét về nguồn gốc phát sinh thì tình huống nguy hiểm được chia thành hai loại đó là tình huống nguy hiểm từ A. tự nhiên và con người. B. kinh tế và xã hội. C. nhân tạo và đột biến. D. môi trường và mạng xã hội Câu 41: Câu ca dao “Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu” nói về phẩm chất nào? A. Tự lập B. Tiết kiệm C. Yêu thương con người D. Trung thực Câu 42: Câu nói nào nói về sự keo kiệt, bủn xỉn? A. Vung tay quá trán. B. Năng nhặt chặt bị C. Vắt cổ chày ra nước. D. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ. Câu 43: Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì? A. Chơi game. B. Lên Facebook nói chuyện với mọi người. C. Đi chơi với bạn bè. D. Học bài cũ và soạn bài mới, đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà. Câu 44: Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người? A. Thể hiện sự quý trọng thành quả lao động. B. Xài thoải mái. C. Làm gì mình thích. D. Có làm thì có ăn. Câu 45: Sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả của cải, thời gian, sức lực của mình và của người khác được gọi là gì ? A. Các truyền thống tốt đẹp. B. Tiết kiệm. C. Các tư tưởng bảo thủ. D. Lối sống thực dụng. Câu 46: Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Không thầy đố mày làm nên. B. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. C. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 47: Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của tiết kiệm? A. Tập trung cất giữ tiền mà không chi tiêu. B. Sử dụng đồ vật của người khác, bảo quản đồ vật của mình. C. Tiết kiệm tiền, phung phí sức khoẻ và thời gian. D. Tận dụng thời gian để học tập và hoàn thiện bản thân. Câu 48: Học sinh cần thực hiện tính tiết kiệm thông qua việc: A. Tránh lối sống đua đòi, xa hoa, lãng phí. B. Sắp xếp lịch học khoa học. C. Bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập. D. Cả A, B, C. Câu 49: Biểu hiện của tiết kiệm là A. không coi trọng thời gian. B. chi tiêu hoang phí tiền bạc. C. sử dụng hợp lí điện, nước. D. Cả A, B, C. Câu 50: Ý nào dưới đây nói chưa đúng về cách rèn luyện lối sống tiết kiệm? A. Sắp xếp việc làm khoa học. B. Bảo quản, tận dụng các đồ dùng học tập, lao động. C. Lấy thật nhiều đồ ăn khi đi ăn tự chọn ở nhà hàng dù không ăn hết. D. Tiết kiệm của cải, thời gian, sức lực. Câu 51: Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây? A. Tiết kiệm tiền là keo kiệt, bủn xỉn. B. Tiết kiệm tiền là không làm giàu được cho gia đình. C. Tiết kiệm tiền là việc của gia đình nghèo. D. Tiết kiệm tiền là chi tiêu hợp lí, không hoang phí Câu 52: Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào sau đây là biểu hiện của tiết kiệm? A. Ăn chắc mặc bền B. Vắt cổ chày ra nước C. Tham thì thâm D. Tham ăn tục uống. Câu 53: Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào sau đây là biểu hiện của không tiết kiệm? A. Thì giờ là vàng bạc B. Tích tiểu thành đại. C. Của bền tại người D. Ném tiền qua cửa sổ Câu 54: Câu nói: “Cơm thừa gạo thiếu” nói đến việc thực hiện chưa tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây? A. Lãng phí. B. Trung thực, thẳng thắn. C. Tiết kiệm. D. Cần cù, siêng năng. Câu 55: Đối lập với tiết kiệm là A. trung thực, thẳng thắn. B. cần cù, chăm chỉ. C. xa hoa, lãng phí. D. cẩu thả, hời hợt. Câu 56: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tiết kiệm? A. Tiết kiệm không mang lại giá trị cho cuộc sống. B. Chỉ những người nghèo mới phải sống tiết kiệm. C. Tiết kiệm của cải vừa ích nước, lợi nhà. D. Người tiết kiệm là người sống keo kiệt. Câu 57: Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về tiết kiệm? A. Chỉ những người nghèo mới phải tiết kiệm. B. Người tiết kiệm sẽ tích lũy được nhiều tài sản. C. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí của cải vật chất. D. Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động. Câu 58: Trong các ý kiến dưới đây, em đồng ý với ý kiến nào? A. Tiết kiệm là keo kiệt, bủn xỉn. B. Học sinh không cần phải tiết kiệm. C. Tiết kiệm là sống qua loa, đại khái. D. Tiết kiệm là sống phù hợp với lứa tuổi; điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội. Câu 59: Câu tục ngữ, ca dao nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Cơm thừa gạo thiếu. C. Vung tay quá trán. B. Tích tiểu thành đại. D. Kiếm củi ba năm thiêu một giờ. Câu 60: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bị bạn bè xa lánh. B. Không được thỏa mãn hết các nhu cầu về vật chất. C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác. D. Không có động lực để làm việc vì mình và người khác. Câu 61: Câu nào sau đây nói về tiết kiệm? A. Không thầy đố mày làm nên. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. B. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 62: Việc làm nào sau đây thể hiện tiết kiệm? A. Bật điện ngay cả khi trong phòng đã sáng rõ. B. Xả nước uống để rửa tay. C. Trong giờ học Ngữ văn, tranh thủ làm bài tập Toán. D. Tắt quạt, điện khi ra khỏi lớp. Câu 63. Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa: A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh. B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần. C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác. D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa. Câu 64: Câu nói “Cơm thừa gạo thiếu” nói đến việc thực hiện chưa tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây? A. Lãng phí, thừa thãi. B. Cần cù, siêng năng. C. Trung thực, thẳng thắn. D. Tiết kiệm. Câu 65. Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của tiết kiệm? A. Luôn tắt điện và khoá vòi nước khi không dùng đến. B. Quần áo mặc liên tục một đến hai tuần mới giặt để tiết kiệm nước. C. Chỉ mua sắm những vật dụng thật sự cần thiết. D. Lấy đồ ăn ở chỗ công cộng, chỉ lấy vừa đủ dùng. Câu 66. Ý nào dưới đây nói chưa đúng về cách rèn luyện lối sống tiết kiệm? A. Sắp xếp việc làm khoa học. B. Bảo quản, tận dụng các đồ dùng học tập, lao động. C. Lấy thật nhiều đồ ăn khi đi ăn tự chọn ở nhà hàng dù không ăn hết. D. Tiết kiệm của cải, thời gian, sức lực. Câu 67. Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì? A. Chơi rất nhiều thể loại game. B. Rủ bạn bè tụ tập nơi quán xá để ăn uống. C. Lên facebook nói chuyện. D. Học bài, đọc sách, giúp bố mẹ làm việc nhà. Câu 68. Hành vi nào sau đây không đúng tình huống nguy hiểm con người? A. Trước khi ra khỏi nhà H khóa của cẩn thân. B. Khi ở nhà một mình người lạ xin vào nhà, H bảo chờ cha mẹ về. C. Tình huống nguy hiểm chỉ xảy ra với trẻ em. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 69. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? A. Người lạ cho H tiền và rủ H đi chơi B. Thấy một nhóm học sinh lớp bạn gây đòi đánh bạn cùng đi học với mình, H tránh đi coi như không liên quan tới mình. C. Trên đường đi học về H rủ bạn tắm sông. D. Cuối tuần H xin cha mẹ cho mình đi học bơi ở trung tâm. Câu 70: Nhà em trồng luống rau ở ngoài vườn, hằng ngày em thường thấy chị gái em lấy nước sử dụng trong gia đình để tưới rau trong khi đó trong nhà không có đủ nước sạch để dùng, không lấy nước ngoài ao để tưới rau. Sau khi học xong bài này, em sẽ khuyên chị như thế nào? A. Khuyên chị dùng nước ngoài ao để tưới rau, nước trong nhà để dùng cho sinh hoạt gia đình. B. Không nói gì cả. C. Em đồng tình với việc làm đó của chị. D. Em lấy nước sạch ra tưới rau giúp chị. III. Tham khảo một số bài tập tình huống: * TH1: Lan đang ở nhà một mình thì có người hàng xóm sang chơi và nói bố mẹ nhờ sửa giúp đồ điện trong nhà. Lúc đầu, họ không có biểu hiện gì lạ, nhưng khi Lan đưa họ vào trong bếp để sửa giúp tủ lạnh thì thấy người này cứ nhìn ngó xung quanh như đang để ý xem có ai không và còn hỏi Lan những câu hỏi kì lạ, có vẻ quan tâm quá mức tới chuyện riêng tư của mình. Theo em, Lan có đang gặp phải tình huống nguy hiểm không? Đó là tình huống gì? Lan nên làm gì trong tình huống đó? Gợi ý: HS có cách trả lời khác nhau: - Lan đang gặp nguy hiểm. Đó là tình huống xâm hại tình dục trẻ em, bắt cóc... - Lan cần bình tĩnh, có thể nói ra ngoài mua chút đồ rồi gọi người lớn đến nhà cùng. Sau đó, kể lại những dấu hiêụ bất thường với cha mẹ, cẩn thận đề phòng lần sau. Tránh tiếp xúc riêng với người khác giới khi ở một mình. * TH2: Khi đang trên đường từ trường học về nhà, H thấy có người đàn ông lạ mặt, nhờ H chuyển đồ giúp và hứa cho em một khoản tiền. Em hãy liệt kê các phương án mà H có thể làm trong tình huống này và cho biết đâu là phương án tốt nhất? Gợi ý: * Các phương án H có thể làm: - Hỏi địa chỉ và nhận lời chuyển ngay. - Yêu cầu cho xem đồ vật bên trong rồi mới nhận lời chuyển. - Mặc cả giá tiền rồi mới chuyển - Từ chối không giúp. * Phương án tốt nhất là: từ chối không giúp * TH3: Trời đang mưa đá, một số bạn trong lớp rủ em ra sân trường nhặt đá. Em sẽ làm gì trong tình huống này? Gợi ý: - Cần khuyên các bạn không nên ra ngoài sân trường nhặt đá khi có mưa đá, dễ bị tai nạn do đá rơi vào người hoặc trơn trượt gây ngã... * TH4: Nghỉ học, N được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang bơi cùng mọi người, N bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên N cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi gần đó thấy N gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và N được lực lượng cứu hộ đưa lên thuyền. Hỏi: Nếu em là N, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? Gợi ý: - Nếu là N, em sẽ: Bình tĩnh, thả lỏng người theo dòng nước chảy, khi hết dòng nước xoáy, em sẽ bơi song song vào bờ và ra hiệu cho lực lượng cứu hộ đến giúp. * TH5: Tan học, Mai đạp xe về nhà. Bỗng mây đen kéo tới, sấm chớp ầm ầm, mưa rơi nặng hạt. Mai thấy vài bạn trú tạm dưới gốc cây to bên đường, bạn thì mặc áo mưa rồi đi tiếp. a. Trong tình huống này, Mai nên làm gì? b. Mai sẽ khuyên các bạn ấy như thế nào để đảm bảo an toàn nhất? Gợi ý: a. - Mai nên tìm nơi trú mưa an toàn như: tòa nhà cao tầng, siêu thị, khu nhà kiên cố, trụ sở cơ quan nhà nước, trạm y tế, nhà văn hóa... - Chú ý tránh dây điện, kim loại, bảng quảng cáo, ... phía trên đầu. b. Mai nên khuyên các bạn: - Tìm nơi tránh, trú mưa an toàn. - Không trú mưa dưới gốc caayvif dễ bị sét đánh hoặc nguy hiểm do cành cây bị gãy hoặc cây bị bật gốc. * TH6: Từ hôm được mẹ mua cho chiếc điện thoại để tiện liên lạc, Hùng không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ học trên lớp, Hùng lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng việc học hành. Cô giáo và bố mẹ đã nhắc nhở nhưng Hùng vẫn không thay đổi vì cho rằng đó là cách để thư giãn, giảm bớt căng thẳng sau giờ học. a) Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của Hùng? Điều này sẽ ảnh hưởng gì đến kết quả học tập? b) Nếu là bạn của Hùng, em có lời khuyên gì cho Hùng? Gợi ý: a. Nhận xét: + Hùng chưa biết tiết kiệm thời gian. + Bạn đã dành quá nhiều thời gian sử dụng điện thoại để chơi điện tử, trò chuyện, lướt web dẫn đến sao nhãng chuyện học hành. Điều này sẽ khiến kết quả học tập của bạn bị giảm sút. b. Khuyên Hùng: + Chỉ dùng điện thoại khi thật cần thiết. + Xây dựng thời gian biểu hằng ngày, trong đó quy định rõ thời gian sử dụng điện thoại và thực hiện nghiêm túc. * TH7: Một lần, Minh rủ Phúc đi ăn phở. Khi thấy Phúc ăn hết sạch bát phở, Minh chê bạn là ăn uống không lịch sự và khuyên bạn lần sau đi ăn cần để lại một phần thức ăn. Phúc không đồng tình và cho rằng đó là lãng phí. Câu hỏi : 1. Em đồng tình với ý kiến bạn nào? Vì sao? 2. Em đã có ý thức tiết kiệm tiền bạc chưa? Nêu ví dụ? Gợi ý: 1- Em đồng tình với ý kiến bạn Phúc vì: Bạn đã thực hiện tiết kiệm thực phẩm hàng ngày. 2/ Em đã có ý thức tiết kiệm tiền bạc chưa? Nêu ví dụ? - Em đã có ý thức tiết kiệm tiền bạc như + Tiết kiệm tiền mừng tuổi để mua dụng cụ học tập. + Tiết kiệm tiền ăn sáng để ủng hộ các bạn học sinh nghèo
Tài liệu đính kèm: