Tiết 61+ 62: ĐA DẠNG NGUYÊN SINH VẬT 2 Quan sát Hình 17.1 Trao đổi nhóm về số lượng và hình dạng của một số sinh vật được quan sát bằng kính hiển vi sinh học. 3 NỘI DUNG BÀI HỌC Sự đa dạng của Vai trò và tác hại của nguyên sinh vật nguyên sinh vật Nguyên sinh vật là thức Một số nguyên sinh ăn của nhiều động vật vật gây bệnh ở người 4 I. SỰ ĐA DẠNG CỦA NGUYÊN SINH VẬT § Nguyên sinh vật rất đa dạng với hơn 40 nghìn loài. § Chúng sống ở cả môi trường nước mặn và nước ngọt. 5 Quan sát Hình 17.2 » Em hãy gọi tên, mô tả hình dạng và nêu đặc điểm nhận biết của các nguyên sinh vật. 6 ?Nguyên sinh vật có sự sự đa dạng về những mặt nào? Nguyên sinh vật rất đa dạng về số lượng, hình dạng và môi trường sống: -Số lượng: Khoảng hơn 40.000 loài. -Hình dạng: Có nhiều hình dạng rất khác nhau. -Môi trường: Sống ở cả nước ngọt và nước mặn 7 ?Kể tên các nguyên sinh vật thường gặp? + Các nguyên sinh vật thường gặp: -Tảo lục đơn bào -Tảo silic -Trùng roi -Trùng giầy -Trùng biến hình . 8 II. VAI TRÒ VÀ TÁC HẠI CỦA NGUYÊN SINH VẬT 1. Nguyên sinh vật là thức ăn của nhiều động vật 9 Quan sát Hình 17.3 Nguyên sinh vật là thức ăn của những động vật nào? -Nguyên sinh vật là thức ăn của nhiều loài động vật nhỏ sống trong nước như tôm, cua, cá ốc .. 10 Mở rộng Tảo đem lại lợi ích cho san hô: § Tổng hợp nên chất hữu cơ và giải phóng oxygen thông qua quang hợp. Nhờ đó san hô là nơi cung cấp nguồn thức ăn phong phú nuôi dưỡng các sinh vật khác ở biển. 11 12 2. Một số nguyên sinh vật gây bệnh ở người Quan sát Hình 17.4, 17.5: Kể tên một số nguyên sinh vật gây bệnh ở người? Một số nguyên sinh vật gây bệnh ở người như: Trùng sốt rét, trùng kiết lị 13 § Trùng sốt rét do muỗi truyền vào máu người và theo đường máu đến gan. Sau đó, chúng chui vào kí sinh trong các tế bào hồng cầu bị vỡ, gây nên bệnh sốt rét. § Trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống đi vào ống tiêu hóa của người gây lở loét ở thành ruột. Đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét? Đặc Kích Con điểm thước đường Tên ĐV (so với truyền Nơi kí sinh Tác hại bệnh hồng bệnh NS cầu) - Viêm Đường Ruột Kiết loét ruột, Trùng To tiêu hóa người kiết lị nuốt hồng lị cầu - Máu Chui vào Trùng Qua người. Sốt Nhỏ hồng cầu sốt rét - Ruột và muỗi để dinh rét nước bọt dưỡng muỗi +Trùng sốt rét: -Ký sinh ở người và động vật -Gây nên bệnh sốt rét ở người -Lây truyền qua muỗi Anophen +Trùng kiết lị: -Ký sinh ở người và động vật -Gây nên bệnh kiết lị (đau bụng đi ngoài). Lây truyền qua đường ăn uống. 16 Mở rộng § Khi mắc bệnh kiết lị, mỗi bệnh nhân trong một ngày thải ra môi trường khoảng 300 triệu bào xác của trùng kiết lị. Chúng có thể tồn tại tới 9 tháng trong đất và nước. Vì vậy, khả năng lây bệnh là rất cao. § Người bị bệnh kiết lị thường đau bụng, đi ngoài phân nhày, có lẫn máu. 17 Thảo luận và trả lời câu hỏi Em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh sốt rét, bệnh kiết lị. 18 Một số biện pháp phòng chống bệnh sốt rét, bệnh kiết lị. § Đi ngủ buông màn § Rửa sạch tay trước khi ăn, ăn § Xoa kem xua muỗi, đốt hương xua chín uống sôi muỗi. § Rửa sạch rau sống, thức ăn § Phát quang bụi rậm, khơi thông cống cần đậy kỹ tránh ruồi nhặn. rãnh quanh nhà, mặc quần áo dài vào § Vệ sinh môi trường ở sạch sẽ buổi tối § Khơi thông dòng chảy, vớt rong rêu làm thoáng mặt nước. § An toàn truyền máu, đặc biệt với người có tiền sử sốt rét. Bệnh sốt rét Bệnh kiết lị Một số biện pháp phòng chống bệnh sốt rét, bệnh kiết lị. +Bệnh sốt rét: -Đi ngủ buông màn -Xoa kem xua muỗi, đốt hương xua muỗi. -Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh quanh nhà, mặc quần áo dài vào buổi tối -Khơi thông dòng chảy, vớt rong rêu làm thoáng mặt nước. -An toàn truyền máu, đặc biệt với người có tiền sử sốt rét. +Bệnh kiết lị: -Rửa sạch tay trước khi ăn, ăn chín uống sôi -Rửa sạch rau sống, thức ăn cần đậy kỹ tránh ruồi nhặn. -Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường ở sạch sẽ 20 Luyện tập mở rộng Em hãy cho biết tên nguyên sinh vật trong Hình 17.3, 17.4, 17.5 tương ứng với từng ích lợi, tác hại trong Bảng 17.1 Ích lợi/tác hại của nguyên sinh vật Tên nguyên sinh vật Làm thức ăn cho động vật Trùng giày, trùng roi, tảo Gây bệnh cho động vật và con người Trùng sốt rét, trùng kiết lị.
Tài liệu đính kèm: