Giáo án Đại số Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Kim Đình Thái

Giáo án Đại số Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Kim Đình Thái

A.Mục Tiêu

ã HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. Biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số.

ã HS phân biệt được tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤, ≥. Biết viết số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.

ã Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

B.Chuẩn bị

 GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập.

 HS: Ôn tập kiến thức của lớp 5.

C.Tiến trình dạy học

 I.ổn định tổ chức:

 6A: 6C:

 II.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ HS1: Cho VD về tập hợp và làm BT7 (SBT)

+ HS2: Nêu cách viết một tập hợp và viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 10 bằng 2 cách 2 HS lên bảng trả lời và làm BT

HS dưới lớp làm rồi nhận xét bài của bạn trên bảng

 III.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I. Tập hợp N và N*.

+ GV đặt câu hỏi:

Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên.

+ GV giới thiệu tập N.

+ GV đặt câu hỏi:

Cho biết các phần tử của tập hợp N.

+ GV hướng dẫn HS biểu diễn số tự nhiên trên tia số.

+ GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.

+ GV: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được gọi là N*.

+ GV đưa bài tập củng cố

(SGV - bảng phụ).

HS lấy VD về số tự nhiên

HS trả lời.

HS vẽ tia số và biểu diễn vài số tự nhiên.

HS lên viết tập hợp N*.

HS lên thực hiện.

 

doc 184 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 30/12/2020 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Kim Đình Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/08/2010
Ngày giảng: 25 /08/2010
Chương I : Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Đ1.Tập hợp – Phần tử của tập hợp
A.Mục Tiêu
Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Học sinh viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ẻ, ẽ và biết cách dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.	
B.Chuẩn bị
	GV: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ.
	HS: SGK , Nháp.
C.Tiến trình dạy học
	I.ổn định tổ chức:
	6A 	 6D:
	II.Kiểm tra bài cũ:
	Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
	III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I.Các ví dụ
GV cho HS quan sát H.1 trong SGK rồi giới thiệu:
- Tập hợp các đồ vật sách bút đặt trên bàn
- GV lấy thêm 1 số VD thực tế trong lớp,trường.
HS nghe GV giới thiệu
HS tự tìm các VD về tập hợp.
II. Cách viết và các kí hiệu
+ GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp.
VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ta viết.
 A = { 0; 1; 2; 3 } hay A = {1; 0; 2; 3 }
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
+ GV: Giới thiệu cách viết tập hợp cho HS
+ GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a,b,c ? Cho biết các phần tử của tập hợp B.
(HS suy nghĩ ,GV gọi HS lên bảng làm và sửa sai cho HS) 
+ GV: Giới thiệu các kí hiệu ẻ, ẽ 
Kí hiệu: 1 ẻ A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
 5 ẽ A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A . 
+ GV: Cho HS làm ?1.
+ GV: Chốt lại cách đặt tên và kí hiệu, cách viết tập hợp.
+ GV: giới thiệu 2 cách viết tập hợp
 (HS đọc phần đóng khung của SGK)
+ GV: Cho HS làm ?2.
+ GV: Giới thiệu minh hoạ tập hợp như trong SGK
HS nghe GV giới thiệu
HS ghi phần chú ý của SGK.
HS lên bảng viết 
 B = { a , b, c } hay B = {b, c, a}
a,b,c là các phần tử của tập hợp B
HS thực hiện ?1.
HS thực hiện ?2.
	IV.Luyện tập củng cố 
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 3; 5
SGK
+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện các bài 1; 2; 4 vào phiếu học tập.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm ).
HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa
HS hoạt động theo nhóm.(làm bài 1; 2; 4)
	V.Hướng dẫn về nhà
	+ Học kỹ phần chú ý SGK.
	+ Làm BT 1 đến 8 (Tr 3, 4) SBT và BT 2, 3 (Tr 8) Sách NC&PT Toán 6.
----------------------------------------------------
Ngày soạn: 24/08/2010
Ngày giảng: 26/08/2010
Tiết 2 : Đ2.Tập hợp các số tự nhiên
A.Mục Tiêu
HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. Biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số.
HS phân biệt được tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤, ≥. Biết viết số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu. 
B.Chuẩn bị
	GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập.
	HS: Ôn tập kiến thức của lớp 5.
C.Tiến trình dạy học
	I.ổn định tổ chức:
	6A: 	6C:
	II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: Cho VD về tập hợp và làm BT7 (SBT)
+ HS2: Nêu cách viết một tập hợp và viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
2 HS lên bảng trả lời và làm BT
HS dưới lớp làm rồi nhận xét bài của bạn trên bảng 
	III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Tập hợp N và N*.
+ GV đặt câu hỏi:
Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên.
+ GV giới thiệu tập N.
+ GV đặt câu hỏi:
Cho biết các phần tử của tập hợp N.
+ GV hướng dẫn HS biểu diễn số tự nhiên trên tia số.
+ GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
+ GV: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được gọi là N*.
+ GV đưa bài tập củng cố
(SGV - bảng phụ). 
HS lấy VD về số tự nhiên
HS trả lời.
HS vẽ tia số và biểu diễn vài số tự nhiên.
HS lên viết tập hợp N*.
HS lên thực hiện.
II. Thứ tự trong tập số tự nhiên.
+ GV: So sánh 2 và 4; nhận xét vị trí của hai điểm 2 và 4 trên tia số?
+ GV: Giới thiệu tổng quát.
Trong 2 số tự nhiên khác nhau a và bcó một số nhỏ hơn số kia.Nếu a nhỏ hơn b ta viết a b.
+ GV: giới thiệu ≤, ≥.
+ GV: Nếu a < b, b < c thì ta có kết luân gì ?
+ GV: Cho biết số liền trước và liền sau số 4.
+ GV: Cho biết số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất ?
+ GV: Cho biết số phần tử của tập N
HS trả lời
HS cho biết vị trí của a và b trong các trường hợp..
HS trả lời và lấy VD (a < c )
HS trả lời (3 & 5 )
HS trả lời ( Số 0, không có)
HS trả lời (Vô số phần tử )
HS thực hiện ? của SGK.
	IV.Luyện tập củng cố 
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 6; 7
SGK
+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện các bài 8; 9; 10 vào phiếu học tập.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm ).
HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa
HS hoạt động theo nhóm.(làm bài 8; 9; 10 )
	V.Hướng dẫn về nhà
	+ Học kỹ phần SGK.
+ Làm BT 10 đến 15 (Tr 4,5) SBT và BT 8; 9; 10 (Tr 8) Sách NC&PT Toán 6.
----------------------------------------------------
Ngày soạn: 28/ 08/ 2010
Ngày giảng: 30 / 08 / 2010
Tiết 3 : Đ3. ghi số tự nhiên
A.Mục Tiêu
HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30. 
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán. 
B.Chuẩn bị
	GV: Đèn chiếu, giấy trong ghi sẵn câu hỏi kiẻm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La Mã từ 1 đến 30.
	HS: Giấy trong, bút dạ.
C.Tiến trình dạy học
	I.ổn định tổ chức:
	 6A: 	6C:
	II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết tập hợp N và N*. 
 Làm bài 11(SBT-T5).
 Viết tâp hợp A các số tự nhiên x mà x≠N*.
HS2: Viết tập hợp B cá số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách. Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số. Đọc tên các điểm ở bên trái điẻm 3 trên tia số.
 Làm bài tập 10(SGK-T8)
2 HS lên bảng(dưới lớp cùng làm, rồi nhận xét)
HS1: N= {0;1;2;3} ; N*= {1;2;3;4}
 A={19;20} ; B= {1;2;3;4}
 C= {35;36;37;38}.
 A={0}.
HS2: c1) B={0;1;2;3;4;5;6}
 c2) B={xẻN/x≤6}.
 Biểu diễn trên tia số. Các điểm ở bên trái điểm 3 là: 0;1;2
 Bài 10(SGK-T8).
 4601;4600;4599
 a+2; a+1; a 
	III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Số và chữ số:
+ GV: HS đọc các số 312; 3895.
Cho biết chữ số hàng chục và số chục của các số đó?
+ GV: HS đọc phần chú ý SGK.
HS thực hiện câu hỏi.
HS ghi phần chú ý SGK.
II.Hệ thập phân.
+ GV: Cách ghi số như trên là cách ghi trong hệ thập phân.
+ GV: 222 = 200 + 20 + 2
 Vậy ; được viết như thế nào?
+ GV: HS thực nhiên câu hỏi SGK?
HS đọc phần 2 SGK.
HS viết = a. 10 + b
 = a.100 + b.10 + c
HS trả lời (999 và 987 )
III.Chú ý.
+ GV: HS đọc phần 3 (SGK 9 ).
+ GV: Giới thiệu các chữ số la mã cơ bản
+ GV: Chia HS theo 6 nhóm viết các số la mã từ 31 đến 50.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm trên giấy ).
HS viết các số la mã 1;2;5;10;50;100;500 và 1000.
HS đọc phần em có thể chưa biết.
HS thực hiện câu hỏi theo nhóm
	IV.Luyện tập củng cố 
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các chú ý trong SGK.
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 12;13;14;15 SGK
+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện các bài 8; 9; 10 vào phiếu học tập.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm ).
HS trả lời
HS hoạt động theo 4 nhóm.(làm bài 12;13;14;15 ).
	V.Hướng dẫn về nhà
	+ Học kỹ phần SGK.
	+ Làm BT 16 đến 23 (Tr 4,5) SBT .
----------------------------------------------------
Ngày soạn: 29/8/2010
Ngày giảng: 1/9/2010
Tiết 4 : Đ4.số phần tử của một Tập hợp.tập hợp con 
A.Mục Tiêu
HS biết được tập hợp có thể có một phần tử hoặc có nhiều phần tử hay có vô số phần tử hoặc cũng có thể không có phần tử nào.
HS hiểu được khái niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ẻ, è . 
B.Chuẩn bị
	GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đầu bài tập.
	HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5.
C.Tiến trình dạy học
	I.ổn định tổ chức:
	 6A 	6C:
	II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: a/ Chữa BT19 (SBT)
 b/ Viết giá trị của trong hệ thập phân ?
+ HS2: a/ Chữa BT21 (SBT)
 b/Hãy cho biết mỗi tập hợp viết được có bao nhiêu phần tử ?
2 HS lên bảng làm BT.
HS1: a/ 340;304;430;403
 = a.1000 + b.100 + c.10 + d
HS2:
a/A = có 4 phần tử.
b/B = có 2 phần tử.
c/C = có 2 phần tử.
HS dưới lớp nhận xét bài của bạn trên bảng 
	III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Số phần tử của một tập hợp.
+ GV : HS đọc phần 1 trong SGK
+ GV: HS cho biết số phần tử của mỗi tập hợp
giới thiệu tập N.
+ GV đặt câu hỏi:
Cho biết các phần tử của tập hợp N.
+ GV : Thực hiện ?1 và ? 2 .
+ GV: HS đọc phần chú ý SGK.
+ GV: HS ghi phần in đậm của SGK.
HS đọc phần 1 SGK.
HS trả lời.
HS thực hiện ?1 và ? 2.
HS đọc phần chú ý SGK
HS ghi bài.
II. Tập hợp con.
+ GV: HS quan sát hình 11 SGK
Hãy viết tập hợp E,F ?
+ GV: Nêu nhận xét về các phần tử của E và F ?
+ GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều là phần tử của tập hợp F ta nói tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F.
+ GV: Kí hiệu E è F hay F ẫ E ta nói E là tập hợp con của tập hợp F hoặc E được chứa tộng F hay F chứa E.
+ GV: HS thực hiện ?3
+ GV: HS đọc phần chú ý
HS lên bảng viết tập hợp E,F.
E = 
F = 
HS cho nhận xét : mọi phần tử của E đều thuộc tập hợp F.
HS đọc phần in đậm SGK.
HS lấy VD về tập con.
1 HS đọc phần chú ý
	IV.Luyện tập củng cố 
+ GV: Nêu nhận xét về số phần tử của 1 tập hợp, khi nào tập hợp A là con của tập hợp B và khi nào tập hợp A = tập hợp B
+ GV: chia học sinh làm 3 nhóm thực hiện các bài 16;18; 19; 20 vào phiếu học tập.
(GV thu bài chấm nhanh các nhóm ).
HS chuẩn bị rồi lên bảng chữa
HS hoạt động theo 4 nhóm.(làm bài 16; 18; 19; 20 ).
	V.Hướng dẫn về nhà
	+ Học kỹ bài đã học.
	+ Làm BT 29 đến 33 (Tr 7) SBT.
	-----------------------------------------------------
Ngày soạn: 30/08/2010
Ngày giảng: 3/9/2010
Tiết 5 : luyện tập 
A.Mục Tiêu
HS biết biết tìm số phần tử của tập hợp .
Rèn luyện cho HS kỹ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng chính xác các kí hiệu . 
HS biết vận dụng kiến thức toán vào một số bài toán thực tế.
B.Chuẩn bị
	GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đầu bài tập.
	HS: Ôn tập các kiến thức đã học.
C.Tiến trình dạy học
	I.ổn định tổ chức:
	 6A: 	6C:
	II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: 
 a/ Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng có bao nhiêu phần tử?
 b/ Chữa BT29 (SBT).
+ HS2: a/ Chữa BT 32 (SBT)
 b/Hãy cho biết khi nào tập hợp A là côn của tập hợp B ?
2 HS lên bảng làm BT.
HS1: a/ Trả lời câu hỏi p ...  nguyên. Em hãy cho biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số?
Gv: Đưa tính chất
Mỗi tính chất em hãy cho 1 ví dụ
Gv: Theo em tổng của nhiều phân số có tính chất giao hoán và kết hợp không?
Hoạt động 3: Vận dụng
tính nhanh:
A=
BàI 48
Gv: Đưa 8 tấm hình
Cho hs làm ?2
2 hs lên bảng
Hoạt động 4: Củng cố
Gv: Yêu cầu vàI hs phát biểu lại các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.
BàI 51 ( 29 SGK)
BàI 50
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Học thuộc các tính chất vận dụng vào bàI tập để tính nhanh
Làm bàI tập 47,49,52 (SGK), 66, 68 (SBT)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 81 luyện tập
i.mục tiêu
Hs có kĩ năng thực hiện phép cộng phân số.
Có kĩ năng vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số để tính được hợp lí. Nhất là khi cộng nhiều phân số.
Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng phân số .
Ii.phương tiện
Bảng phụ
iii. các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Hs1: Phát biểu các tính chất của phép cộng phân số và viết dạng tổng quát.
Chữa bàI tập 49 (29 SGK)
Hs2: Chữa bàI tập 52 (@( SGK)
Điền số thích hợp vào ô trống
a
b
a+b
Hoạt động 2: Luyện tập
BàI 53 ( 30 SGK) “Xây tường”
Gv: Đưa bảng phụ
Gv: Hãy nêu cách xây?
BàI 54 ( 30 SGK)
Gv : Đưa bảng phụ
BàI 55 ( 30 SGK)
BàI 56 ( 31 SGK)
Gv đưa lên màn hình cả lớp cùng làm
BàI 72 ( 14 SBT)
Phân số có thể viết được dưới dạng tổng của 3 phân số có tử bằng -1 và mẫu khác nhau. Chẳng hạn:
em có thể tìm được cách khác không?
Gọi 2 hs lên bảng lần lượt điền vào bảng
Hs cả lớp nhận xét
Bảng phụ: 2 tổ thi tìm
3 hs lên bảng làm đồng thời
Hoạt động 3: Củng cố
Hs nhắc lại quy tắc cộng phân số.
Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
BàI tập 57 ( 31 SGK)
BàI 69,70,71,73 (14SBT)
Ôn lại số đối của một số nguyên, phép trừ số nguyên. Đọc trước bàI “ Phép trừ phân sô”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 82 phép trừ phân số
i.mục tiêu
Hs hiểu thế nào là hai số đối nhau.
Hiểu và vận dụng được quy tắc trừ phân số.
Có kĩ năng tìm số đối của một số và kĩ năng thực hiện phép trừ phân số.
Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ phân số.
Ii.phương tiện
Bảng phụ ghi bàI 61 SGK
ii.các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Phát biểu qui tắc cộng phân số
áp dụng tính:
Nhận xét, cho điểm, đặt vấn đề vào bài
1 hs lên bảng:
Hoạt động 2: 1.số đối
Gv: Ta có ta nói là số đối của phân số và ta cũng nói là số đối của phân số .
 và là hai số có quan hệ như thế nào?
gv: yêu cầu hs làm ?2
tìm số đối của phân số 
khi nào 2 số đối nhau?
Tìm số đối của phân số ? Vì sao?
Giới thiệu kí hiệu:
Số đối của là 
Hãy so sánh ; ;
Gọi 3 hs lên bảnglàm bàI 58 sGK
Hoạt động 3: phép trừ phân số
Qua ? rút ra quy tắc phép trừ phân số.
Gv: Đưa ra phép trừ phân số nhẫn mạnh “biến trừ thành cộng”
Gv: Em nào có thể cho ví dụ về phép trừ phân số.
Hãy tính:
gv: mà . Vậy hiệu của hai phân số : là một số như thế nào?
gv: kết luận: Vậy phép trừ (phân số)là phép toán ngược của phép cộng (phân số)
cho hs làm ?4
Gọi 4 hs lên bảng làm
Cho hs làm ?3 
Hs họat động nhóm
Hoạt động 4: Củng cố
Thế nào là hai phân số đối nhau?
Quy tắc trừ phân số
Làm bàI 60 (33 SGK)
Đưa bảng phụ bàI 61 (33 SGK)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Nắm vững định nghĩa hai số đối nhau và quy tắc trừ phân số
Vận dụng thành thaọ quy tắc trừ phân số vào bàI tập
BàI tập: 59 ( 33 SGK) 74, 7, 76 ,77, ( 14,15 SBT)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 83 luyện tập
i.mục tiêu
hs có kĩ năng tìm số đối của một số, có kĩ năng thực hiện phép trừ phân số.
Rèn luyện kĩ năng trình bày cẩn thận , chính xác.
ii,phương tiện
Bảng phụ
iii.các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 Kiểm tra bàI cũ
Hs1: Phát biểu định nghĩa hai số đối nhau. Kí hiệu.
Chữa bài tập 59 (a,c,d)
Hs2: phát biểu qui tắc phép trừ phân số .Viết công thức tổng quát.
Chữa bài tập 59 ( b,c,g)
Hoạt động2: Luyện tập
Gv: Đưa bảng phụ bài tập 63 ( 34 SGK)
Muốn tìm số hạng chưa biết của một tổng ta làm như thế nào?
Trong phép trừ , muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
Gv: cho hs làm bài 64 (c,d)lưu ý hs rút gọn để phù hợp với tử hoặc mẫu đã có của phân số cần tìm.
Bài 65 ( trang 34 SGK)
Gv đưa bài lên bảng phụ
Gv: Muốn biết Bình có đủ thời gian để xem hết phim không ta làm như thế nào?
Em hãy trình bày cụ thể bài giải
Bài 66 ( 34 SgK)
Cho hs hoạt động nhóm
0
Dòng 1
Dòng 2
Dòng 3
Nhận xét: Số đối của số đối của một số bằng chính số đó.
Hs cả lớp nhận xét các nhóm làm bài
Bài 67 ( 35 SGK)
Yêu cầu hs nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính của dãy tính
1 hs lên bảng làm
áp dụng bài 67 lên bảng làm bài 68 ( a,d) ( 35 SGK)
Bài tập bổ sung
a) Tính
Hoạt động 3: Củng cố
Thế nào là hai phân số đối nhau?
Nêu quy tắc phép trừ phân số
Cho 
Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: 
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Nắm vững thế nào là số đối của một phân số.
Thuộc và biết vận dụng qui tắc trừ phân số.
Khi thực hiện phép tính chú ý tránh nhần dấu.
Bài tập về nhà:
Bài 68 ( b,c) ( 35 SGK)
Bài 78, 79, 80, 82 ( 15,16 SBT)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 84 phép nhân phân số
i.mục tiêu
Hs biết và vận dụng được qui tắc nhân phân số
Có kĩ năng nhân phân số và rút gọn phân số khi cần thiết
Ii.phương tiện
Bảng phụ
Iii.các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Phát biểu qui tắc trừ phân số?
Viết dạng tổng quát
Chữa bài 68 (b,c) ( 35 SGK)
Hs phát biểu qui tắc
Chữa bài tập
Hoạt động 2: Qui tắc
Hãy phát biểu qui tắc nhân phân số đã học ở tiểu học?
Yêu cầu hs làm ?1
Gv: Qui tắc trên vẫn đúng với cácphân số có tử và mẫu là các số nguyên.
Gv ghi công thức TQ
Hs đọc ví dụ
Gv cùng làm với hs
Kiểm tra bài làm của các nhóm
Yêu cầu hs đọc qui tắc và công thức tổng quát
Cho hs làm ?2
Hs hoạt động nhóm làm ?3
Hoạt động 3: nhận xét
Gv cho hs tự đọc phần nhận xét trong SGK.Sau đó yêu cầu hs phát biểu và nêu tổng quát.
Cho hs làm ?4
Cả lớp làm vào vở, 3 hs lên bảng
Hoạt động 4: củng cố
Tổ chức trò chơi chạy tiếp sức bài 69 SGK
Bài tập 70 ( 37 SGK)
Gv yêu cầu hs đọc đề bài SGK và tìm cách khác viết.
Từ cách làm trên hãy điền các từ thích hợp vào câu sau:
Khi nhân một số nguyên với một phân số , ta có thể:
Nhân số đó với..... rồi lấy kết quả....hoặc
Chia số đó cho......rồi lấy kết quả ......
Thể lệ chơi: Thi đua giữa hai đội, mỗi đội 6 người, mỗi người thực hiện một phép tính, làm xong chuyển cho người tiếp theo.Người sau có quyền sửa sai cho người trước. Đội nào làm nhanh và đúng sẽ thắng.
Yêu cầu hs nhắc lại qui tắc nhân phân số
Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà
Học thuộc qui tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số
Bài tập 71, 72 ( SGK)
Bài 83,84,86,87,88 ( SBT)
Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên
Đọc trước bài “Tính chất cơ bản của phép nhân phân số”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 85 tính chất cơ bản của phép nhân phân số
i.mục tiêu
- HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lí nhất là khi nhân nhiều phân số.
- Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
ii.phương tiện: 
Bảng phụ
iii.các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ
Hs1: Chữa bài 84 ( SBT)
Phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.Viết dạng tổng quát
Gv: Phép nhân phân số cũng có các tính chất trên
Hoạt động 2: 1. các tính chất
Gv cho hs đọc SGK sau đó gọi hs phát biểu thành lời các tính chất đó, giáo viên ghi dạng tổng quát lên bảng
Hoạt động 3: 2.áp dụng
Gv: cho hs đọc ví dụ trong SGK
Sau đó cho hs làm ?2
Gọi hs lên bảng làm yêu cầu giải thích.
Hoạt động 4: 3.luyện tập củng cố
Gv đưa bảng phụ ghi bài 73 ( SGK) yêu cầu hs chọn câu đúng
Gv đưa bảng phụ bài 75 SGK yêu cầu hs đứng tại chỗ trả lời điền vào ô trống ( gv ghi)
Gv cho hs làm bài 76(a)
Tính giá trị biểu thức một cách hợp lí
Muốn tính hợp lí biểu thức trên em phải làm như thế nào?
Yêu cầu hs nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của phép nhân phân số vào giải bài tập.
Làm bài tập 76 ( b,c trang 39 SGK) Bài 77 \SGK
Hướng dẫn bài 77: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng để đưa về tích của một số nhân với một tổng.
Bài 89,90,91, 92 SBT
Tiết 86 luyện tập
i.mục tiêu
Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
Có kĩ năng vận dụng linh họat các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán.
ii.phương tiện
Bảng phụ ghi bài 79 ( sGK)
Iii.các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
Kiểm tra bàI cũ
Hs1: Bài 76
B=
C=
Gv hỏi thêm: ở câu B em còn có cách nào khác không?
Hs2: Chữa bài tập 77 (a,e) SGK
Gv hỏi thêm:
ở bài trên em còn cách giải nào khác?
Tại sao em lại chọn cách trên 
Vậy trước khi giải một bài toán các em phải đọc kĩ đề bài, yêu cầu của bài toán rồi tìm cách giải hợp lí nhất.
Hoạt động2
Luyện tập
Gv yêu cầu hs làm bài tập sau:
Bài toán trên có mấy cách giải?
Gọi 2 hs lên bảng làm theo 2 cách.
Đưa bảng phụ ghi bài tập
Hãy tìm chỗ sai trong bài giải sau:
gv cho hs làm bài 83 ( SGK)
gọi hs đứng tại chỗ đọc và tóm tắt đề bài
Bài toán có mấy đại lượng? Là những đại lượng nào?
Có mấy bạn tham gia chuyển động?
Gv vẽ sơ đồ bài toán
Muốn tính quãng đường AB ta phải làm như thế nào?
Muốn tính quãng đường AC và BC ta phải làm như thế nào?
Em hãy giải bài toán trên
Gv đưa bảng phụ bài 79 SGK
Tổ chức 2 đội mỗi đội 10 em thi ghép chữ nhanh
Luật chơi:
các đội cử cho mỗi thành viên của đội mình thực hiện một phép tính rồi điền chữ tương ứng với kết quả nhận được vào ô trống sao cho dòng chữ tương ứng được ghép đúng tên và với thời gian ngắn nhất.
Người thứ nhất về chỗ người thứ 2 tiếp tục lên, cứ thế đến khi hết.Bạn cuối cùng phải ghi rõ họ tên nhà bác học
Kết quả nhà toán học Việt Nam nổi tiếng ở thế kỉ XV là Lương Thế Vinh
Bài tập bổ sung ( Bài 94 SBT)
Tính giá trị biểu thức:
Yêu cầu hs đọc kĩ và nêu cách giải
Tương tự tính:
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà
Tránh những sai lầm khi thực hiện phép tính
Cần đọc kĩ đề bài trước khi giải để tìm cách giải đơn giản và hợp lí nhất.
Bài tập SGK: 80, 81,82 ( tr 40,41)
Bài tập SBT: 91,92,93,95 ( tr19)

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an toan 6 hay(1).doc