BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP HUẤN MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔN LỊCH SỬ QUI TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔN LỊCH SỬ; QUI TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TS. Nguyễn Xuân Trường VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC, BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I. Định hướng đánh giá năng lực Lịch sử theo Thông tư 22 của Bộ GDĐT -Cân đối giữa nhận xét với yêu cầu tái hiện KT, hiểu kiến thức, vận dụng KT: khái quát, xâu chuỗi các sự kiện LS, lý giải được mối quan hệ giữa sự kiện này với sự kiện khác, vận dụng, liên hệ kiến thức đã học vào thực tiễn - Chú ý năng lực thực hành bộ môn lịch sử. - Tăng cường KT năng lực HS theo hướng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn). Về hình thức đánh giá ⚫ Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập. ⚫ Đánh giá bằng điểm số kết quả thực hiện các yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. Các loại kiểm tra, đánh giá ⚫ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo chương trình môn học. ⚫ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành LS, sản phẩm học tập; Các loại kiểm tra, đánh giá ⚫ Số lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên không giới hạn ⚫ Lớp có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx ⚫ Lớp có từ trên 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx ⚫ Kiểm tra, đánh giá định kì: gồm KTĐG giữa kì và KTĐG cuối kì, thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính từ 45-90 phút. Các loại kiểm tra, đánh giá Lớp 6 phân môn lịch sử Môn Lịch sử và Địa lí bao gồm 02 phân môn Lịch sử và Địa lí, mỗi phân môn chọn 02 điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong một học kì; bài kiểm tra, đánh giá định kì gồm nội dung của 02 phân môn theo tỷ lệ tương đương về nội dung dạy học của 02 phân môn tính đến thời điểm kiểm tra, đánh giá. Các loại kiểm tra, đánh giá Lớp 7 phân môn lịch sử Việc KTĐGTX được thực hiện trong quá trình dạy học theo từng phân môn. Bài kiểm tra, đánh giá định kì được xây dựng bao gồm nội dung phân môn Lịch sử và phân môn Địa lí theo tỉ lệ phù hợp với nội dung và thời lượng dạy học của mỗi phân môn đến thời điểm kiểm tra, đánh giá. Giáo viên dạy chủ đề chung, chịu trách nhiệm việc kiểm tra, đánh giá chủ đề chung (cả thường xuyên và định kì). I.Đánh giá thường xuyên ⚫ PP và kĩ thuật kiểm tra, đánh giá thường xuyên ⚫ Phương pháp kiểm tra viết, phương pháp quan sát và phương pháp vấn đáp 1. Nhóm phương pháp kiểm tra viết là học sinh viết câu trả lời cho các câu hỏi hoặc vấn đề vào giấy. ⚫ Hình thức đánh giá bằng kiểm tra viết bao gồm hai hình thức phổ biến: trắc nghiệm nhiều chọn lựa và bài luận. I.Đánh giá thường xuyên ⚫ Các kĩ thuật được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết Viết nhận xét : cần cụ thể có thể đánh giá sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập: ưu điểm trước... những điểm cần xem xét lại, những lỗi... cần điều chỉnh; Viết bản thu hoạch: Viết bản thu hoạch/báo cáo kết quả sau một hoạt động trải nghiệm thực tế I. Đánh giá thường xuyên ⚫ 2. Nhóm phương pháp quan sát ⚫ Ghi chép ngắn: quan sát tổng hợp về cách học, thái độ và hành vi học tập. ⚫ Ghi chép các sự kiện thường nhật: Hàng ngày giáo viên làm việc với học sinh, quan sát học sinh và ghi nhận được rất nhiều thông tin về hoạt động học tập của học sinh. I. Đánh giá thường xuyên ⚫ Bảng kiểm là một công cụ thuận tiện để ghi lại những bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định. ⚫ VD: đánh giá thói quen làm việc của HS, GV có thể liệt kê ra những hành vi sau (và yêu cầu trả lời có hoặc không) ⚫ _______ Tôn trọng ý kiến người khác ⚫ _______ Yêu cầu được giúp đỡ khi cần thiết ⚫ _______ Hợp tác với các bạn ⚫ _______ Dùng chung dụng cụ học tập với các bạn ⚫ _______ Hoàn thành nhiệm vụ được giao I. Đánh giá thường xuyên ⚫ 3. Nhóm phương vấn đáp: là phương pháp giáo viên đặt câu hỏi và học sinh trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại * Các hình thức vấn đáp: ⚫ Vấn đáp gợi mở: là hình thức giáo viên khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh rút ra những nhận xét, những kết luận ⚫ Vấn đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp học sinh củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng I. Đánh giá thường xuyên ⚫ Vấn đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt học sinh khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. ⚫ Vấn đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp giáo viên kiểm tra tri thức học sinh một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết I. Đánh giá thường xuyên * Kĩ thuật vấn đáp: ⚫ Đặt câu hỏi: nội dung câu hỏi phải chính xác, sát trình độ học sinh, hình thức phải ngắn gọn dễ hiểu ⚫ Nhận xét bằng lời ⚫ Trình bày miệng I. Đánh giá thường xuyên *Đánh giá hoạt động học tập của HS • Đánh giá thái độ hành vi của học sinh có tích cực tham gia nhận nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Đánh giá hiệu quả của thực hiện nhiệm vụ học tập • Đánh giá chất lượng của SP học tập của HS II. Đánh giá định kỳ 1. Xây dựng ma trận • Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, lĩnh vực kiến thức, số câu hỏi, dạng câu hỏi, cấp độ đánh giá của từng câu hỏi. • Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương. II. Đánh giá định kỳ ⚫ Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau: - Tên Bảng ma trận- Ký hiệu (nếu cần) - Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes) + Cấu trúc và tỷ trọng từng phần + Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items) – Dạng câu hỏi – Lĩnh vực kiến thức – Cấp độ/thang đánh giá – Vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra - Các thông tin hỗ trợ khác II. Đánh giá định kỳ II. Đánh giá định kỳ 2. Bản đặc tả đề kiểm tra • Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá. • Đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra, giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích.
Tài liệu đính kèm: