A/. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI I. CƠ SỞ LÍ LUẬN: Căn cứ vào tình hình thực tiễn của đơn vị trường Trung học cơ sở Võ Nguyên Giáp, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học gắn liền với phong trào thi đua “Thi đua dạy tốt – học tốt” thật sự đi vào chất lượng. Đồng thời đẩy mạnh phong trào thi đua “Tự làm đồ dùng dạy học ”. Hàng năm Sở giáo dục đều tiến hành kiểm tra, rà soát và bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học cho các đơn vị trường học. Đây là nhu cầu cần và có cấp thiết đặt ra nên việc quản lí và sử dụng trang thiết bị như thế nào đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: Căn cứ vào kế hoạch số KH – PGDĐT ngày 22 /08/2017 về công tác thiết bị đồ dùng dạy học, rà soát, khai thác sử dụng triệt để đồ dùng dạy học trên các giờ lên lớp, phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học sâu rộng trong nhà trường . Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý sử dụng CSVC hiện có trong nhà trường góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ năm học 2017-2018. - Được sự quan tậm của các nghành, các cấp chính quyền, sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Ban lãnh đạo các cấp, đặc biệt lãnh đạo phòng giáo dục . - Đồ dùng dạy học được tập trung về phòng thiết bị dùng chung, thuận tiện cho việc trưng bày, hoạt động và quản lý. Phòng thiết bị được đặt tại trung tâm của trường, thuận tiện cho giáo viên đến mượn và trả đồ dùng dạy học. - Các trang thiết bị bên trong của phòng thiết bị đảm bảo khâu bảo quản và hoạt động. - Các thiết bị dạy học, đồ dùng, máy móc thuộc công nghệ thông tin phục vụ công tác dạy và học chưa đạt yêu cầu. - Các phòng chức năng, phòng thực hành còn thiếu. - Do cơ sở vật chất đã được xây dựng từ rất lâu nên đã xuống cấp,gây ra một số khó khăn trong việc bảo quản. 1 - Phong trào tự làm đồ dùng dạy học tuy có thực hiện nhưng không nhiều và chất lượng còn thấp. - Bảo quản và sử dụng có hiệu quả thiết bị ĐDDH sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng hiệu quả đào tạo, là phương tiện quan trọng giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy, học sinh nâng cao chất lượng học tập. - Khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả thiết bị ĐDDH sẳn có kết hợp việc phát động làm thêm đồ dùng , mua sắm trang bị thêm thiết bị đồ dùng còn thiếu, bảo quản tu sửa nhỏ thiết bị đồ dùng sẽ giúp nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học.Xuất phát từ nhu cầu thực tế của đơn vị học, từ đó vấn đề đặt ra: việc quản lý trang thiết bị đồ dùng dạy học vào sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Đây mới là vấn đề quan trọng của một Giáo viên của tập thể là một nhân viên phụ trách công tác thiết bị đồ dùng dạy hoc phải biết và làm như thế nào để khâu quản lí thiết bị đồ dùng dạy học thực sự đi vào chiều sâu và rộng và có chất lượng . Đó chính là lí do tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng dạy học trong giảng dạy ” B/. NỘI DUNG BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH I. Đặc điểm tình hình: 1. Đặc điểm chung: * Quy mô trường lớp: có 14 lớp. - Khối 6: 4 lớp. Tổng số học sinh có 144 em - Khối 7: 4 lớp. Tổng số học sinh có 140 em - Khối 8: 3 lớp. Tổng số học sinh có 118 em - Khối 9: 3 lớp. Tổng số học sinh có 120 em * Về đội ngũ: Cán bộ, giáo viên, nhân viên. - Tổng số có 35 đồng chí. - Cán bộ quản lí: 02 đồng chí - Giáo viên: 28 đồng chí. - Nhân viên: 5 đồng chí. 2. Thuận lợi: 2 - Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD và ĐT Đông Hải,UBND xã An Trạch. Đặc biệt là sự quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện cơ sở vật chất thiết bị đồ dùng phục vụ giảng dạy khá đầy đủ, đáp ứng nhu cầu giảng dạy cho Giáo viên - Tập thể CB,GV,NV trẻ, khỏe, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, có nền tảng kiến thức sâu rộng, đặc biệt là tinh thần đoàn kết nội bộ tốt, phấn đấu vươn lên và ý thức kỷ luật cao. 3. Khó khăn: - Đa số là giáo viên trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy. - Học sinh phân bố từ nhiều địa bàn khác nhau, phần lớn thuộc vùng nông thôn,đa số học sinh có hoàn cảnh khó khăn; chất lượng đầu vào thấp, không đồng đều. - Kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc XHH giáo dục. - Đời sống của CB,GV, NV còn chật vật từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc đầu tư giảng dạy. - Số lượng HS ngày càng tăng, CSVC đáp ứng cho việc dạy và học vẫn còn thiếu. - Trường chưa có phòng chức năng cho học sinh. - Chưa có phòng riêng dành cho thiết bị đồ dùng dạy học nên việc sắp xếp các đồ dùng chưa được thẫm mỹ. II. Thực trạng quản lý sử dụng đồ dùng dạy hoc ở trường Do CSVC còn tạm mượn, phòng học không bố trí đủ nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc bảo quản và triển khai sử ĐDDH không có phòng riêng biệt để bố trí, sắp xếp, bảo quản thiết bị, thế là người làm công tác quản lý thiết bị như chúng tôi cũng vẫn chưa mặn mà với công việc, phần lớn các trang thiết bị chỉ phân loại theo giá trị của nó để bảo quản, trong giai đoạn này người làm công tác quản lý thiết bị như chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc bố trí trang thiết bị vào sử dụngKhâu bố trí, sắp xếp rất bất tiện để nhìn, để thấy và rất khó để lấy sử dụng. Việc cập nhật hồ sơ sổ sách lúc bấy giờ cũng có thể nói là Sổ sách chưa cụ thể, rõ ràng, số liệu thống kê ĐDDH vẫn là những con số khởi đầu rất ít, cụ thể từ đầu năm học này năm 20017 – 2018 chúng tôi đã không thống kê được ĐDDH ghi trong báo cáo. Các bản báo cáo được gửi đi qua mạng theo từng tháng chi tiết hơn không gây khó khăn cho việc tìm kiếm, thống kê, báo cáo nhưng vẫn còn một số vướng mất lớn nhất của chúng tôi, khiến những người làm công tác quản lý thiết bị đồ dùng dạy học cảm thấy chưa đạt so với các trường đạt trong toàn Huyện. 3 Kết quả sử dụng ĐDDH vào cuối HKI năm học: 2017-2018 có khởi sắc hơn: Tổng số lượt sử dụng ĐDDH: 3.142 lượt có tăng hơn nhiều so với năm trước nhưng vẫn chưa hiệu quả. Tuy có tiến bộ hơn trước, nhưng quả thật vẫn còn là một sự lãng phí nặng nề về trang thiết bị được cấp. Khâu sắp xếp, bảo quản sử dụng còn chưa đạt hiệu quả, chưa phát huy được vai trò thiết thực của ĐDDH trong hoạt động dạy và học của thầy và trò. Một trong những nguyên nhân chính là: - Chưa được đào tạo chuyên sâu, đặc biệt chưa có niềm đam mê trong công việc. - Chưa tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên khi sử dụng. - Đồ dùng chưa được bố trí ngăn nắp, gọn gàng, chưa khoa học. - Chưa có phong cách quản lý chuyên sâu, khoa học. - Chưa ứng dụng CNTT trong công tác quản lý cũng như chế độ báo cáo còn rời rạc, thiếu tính logic và sáng tạo. - GVBM còn ngại khi sử dụng ĐDDH hay ứng dụng CNTT trong giảng dạy, một số GV chỉ sử dụng mang tính đối phó. Khi có tiết thao giảng, dự giờ mới tăng cường sử dụng ĐDDH, vẫn còn tiết dạy mang tính chất dạy chay, học chay. Ý thức sử dụng và bão quản ĐDDH ở một số giáo viên chưa cao. Có những GV tham gia giảng dạy lâu năm nhưng rất ít sử dụng ĐDDH khi lên lớp. - Chưa sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý thiết bị. - Một số ít GV khi sử dụng không đăng kí mượn ĐDDH gây ảnh hưởng đến công tác sắp xếp, bảo quản, hạn chế trong việc báo cáo kết quả sử dụng theo định kỳ. - Phần lớn giáo viên chưa tham gia tích cực vào phong trào tự làm ĐDDH, nếu có làm cũng vẫn chưa có sự đầu tư cao. Rút kinh nghiệm từ sự thất bại trên, trong quá trình thực hiện, chúng tôi đã nghiên cứu, tìm ra nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả hơn, đồng thời khắc phục dần những hạn chế nhằm nâng cao hiêu quả. Đưa việc sử dụng ĐDDH mang tính tự giác, thiết thực hơn. Để đáp ứng nhu cầu thiết thực đó, chúng tôi mạnh dạn đề ra nhiều giải pháp thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa. III. giải pháp thực hiện 1. Giải pháp chung: Nhà trường chú trọng việc quản lí TBĐDDH có vai trò rất quan trọng là một trong những nội dung lớn trong công tác quản lí trường học hệ thống sử dụng và bảo quản ĐDDH, tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học trong nhà trường. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xuất phát từ tình hình thực tiễn của Nhà trường, chủ yếu đi sâu thực trạng về công tác quản lí TBDH và ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học ở trường. Từ đó đề ra một số biện pháp thiết thực, hiệu quả để công tác 4 quản lí TBĐDDH đi vào chiều sâu, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường cụ thể: - Tăng cường nâng cao nhận thức trong cán bộ giáo viện, và học sinh trong quá trình sử dụng, bảo quản TBĐDDH. - Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên mộn nghiệp vụ cho cán bô, giáo viên, nhân viên phụ trách TBĐDDH. - Tổ chức quản lý thiết bị dạy học một cách khoa học, mang tính kế hoạch, ngăn nắp, gọn gàng, - Luôn tạo mọi điều kiện thuận cho GV khi sử dụng ĐDDH và ứng dụng CNTT trong nhà trường. - Đưa việc sử dụng ĐDDH và ứng dụng CNTT trở thành một phong trào mạnh mẽ, mang tính tự giác trong nhà trường. 2. Giải pháp cụ thể: - Người làm công tác quản lí sử dụng đồ dùng dạy học báo cáo đầy dủ việc giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học theo từng tháng để kịp thời nhắc nhở giáo viên còn ngại sử dụng về cho Ban giám hiệu giải quyết. a.Báo cáo cụ thể hàng tháng như sau: - Danh sách giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học cụ thể: TT Họ và Tên Môn dạy số lượt mượn 1 Nguyễn văn Cường Vật Lí 8 2 Dương Thị Út Toán 11 3 Dương Thị Ánh Xuân Toán 10 4 Ngô Tấn Nghĩa Vật Lí 11 5 Phạm Yến Ly VậtLí 7 6 Quách Chí Trung Toán 6 7 Nguyễn Thị Quỳnh Nga NV-GDCD 7 8 Trần Thị Ðượm NV-GDCD 5 9 Ðỗ Thị Thanh Hòa NV-GDCD 6 10 Ðỗ Thi Bảo Trân NV-GDCD 5 11 Phan Vãn Khoa Hóa 5 12 Lê Phước Vinh Sinh 7 13 Hoàng Thị Xuân Hóa 5 14 Hà Thị Thùy Nhiêu Hóa 5 15 Ðậu Thị Ngân Công nghệ 5 16 Nguyễn Anh Huy Sinh 6 17 Trần Quốc Tuấn Tiếng Anh 14 18 Khưu Khánh Như Tiếng Anh 16 19 Hồ Thị Ngọt Tiếng Anh 5 5 20 Phan Thanh Vũ Sử 5 21 Ðoàn Vãn Kết Sử - Ðịa 4 22 Nguyễn Thị Riêng Ngữ vãn 5 23 Trương Vãn Tân Thể dục 5 24 Nguyễn Viết Cường Thể dục 7 25 Nguyễn Trung Kiên Âm nhạc 7 26 Vũ Vãn Tản Mĩ thuật 7 27 Nguyễn Mộng Duyên Ðịa 7 b. Quản lí thiết bị - Ban giám hiệu đã kí nhận tài sản thiết bị trong sổ quản lý thiết bị. - Sổ tài sản thiết bị đã phản ánh được số lượng thiết bị thực có. + Việc kiểm kê thanh lí,vào cuối học kì I, cuối học kì II. + Tình hình bảo quản, sắp xếp kho thiết bị ,kí mượn, kí trả của giáo viên BGH mỗi tháng kí một lần. + Thời gian làm việc trong tuần của cán bộ thiết bị : vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần. + Bộ phận thiết bị đã tham mưu với lãnh đạo nhà trường về việc mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ đùng dạy học. + Việc ghi chép hồ sơ sổ sách hàng ngày, việc báo cáo lãnh đạo hàng tháng được thực hiện nghiêm túc. Cuối mỗi tháng, kì đều có tổng hợp tình hình mượn trả của GV với BGH để có hình thức nhắc nhở kịp thời giúp nâng cao ý thức trong việc mượn , sử dụng và bảo quản thiết bị của mỗi GV. c. Sử dụng thiết bị dạy học - Về số lượng các thiết bị phục vụ cho các môn học nói chung cho các môn học tương đối đầy đủ được PGDcung cấp cho các môn học - Một số thiết bị thiếu nhà trường mua thêm,bổ sung vào những thiết bị hư cho tiến hành thanh lí. - Về chất lượng một số bộ môn chất lượng tương đối nhưng một số thiết bị dạy học 1-2 lần bị hư không sử dụng được,một số thiết bị sử dụng chất lượng không được tốt - Yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc việc sử dụng thiết bị dạy học khi lên lớp đối với những bài yêu cầu phải có đồ dùng thực hành. Sau khi sử dụng phải trả lại theo đúng qui định của nhà trường đề ra . - Cung cấp tương đối đầy đủ trang thiết bị cho các GV có điều kiện thuận lợi trong giảng dạy. d. Tình hình bảo quản thiết bị: - Kiểm kê thiết bị đồ dùng dạy học theo từng học kì. - Vệ sinh sạch sẽ,lau chùi đồ dùng dạy học và sắp xếp đồ dùng theo khối. - Đồ dùng hư hỏng nhẹ thì tu sửa lại, hư hỏng nặng thì có kế hoạch trình BGH tiến hành thanh lí. e.Tổng hợp báo cáo theo từng học kì số lượt giáo viên mượn đồ dùng dạy học cụ thể như sau: * Khối 6: 571 lượt / năm * Khối 7: 580 lượt / năm 6 * Khối 8: 509 lượt / năm * Khối 9: 472 lượt / năm TT Họ và Tên Môn dạy số lượt mượn Ký nộp 1 Nguyễn Văn Cường Vật lí 78 2 Dương Thị Út Toán 103 3 Dư Thị Ánh Xuân Toán 80 4 Ca Minh Thương Toán 05 5 Ngô Tấn Nghĩa Vật lí 91 6 Phạm Yến Ly Vật lí 76 7 Quách Chí Trung Toán 61 8 Nguyễn Thị Quỳnh Nga NV-GDCD 73 9 Trần Thị Đượm NV-GDCD 69 10 Đỗ Thị Thanh Hòa NV-GDCD 78 11 Đỗ Thi Bảo Trân NV-GDCD 78 12 Phan Văn Khoa Hóa 71 13 Lê Phước Vinh Sinh 88 14 Hoàng Thị Xuân Hóa 65 15 Hà Thị Thùy Nhiêu Hóa 68 16 Đậu Thị Ngân Công nghệ 62 17 Nguyễn Anh Huy Sinh 62 18 Trần Quốc Tuấn Tiếng Anh 95 19 Khưu Khánh Như Tiếng Anh 100 20 Hồ Thị Ngọt Tiếng Anh 76 21 Phan Thanh Vũ sử 79 22 Đoàn Văn Kết sử- địa 96 23 Nguyễn Thị Riêng Ngữ văn 81 24 Trương Văn Tân Thể dục 73 25 Nguyễn Viết Cường Thể dục 85 26 Nguyễn Trung Kiên Âm nhạc 88 27 Vũ Văn Tản Mĩ thuật 75 28 Nguyễn Mộng Duyên Địa 76 Tổng số lượt mượn trả thiết bị trong năm của toàn trường là : 2.132 lượt /năm f. Lập hồ sơ sổ sách có: * Sổ danh mục thiết bị ĐDDH. * sổ theo dõi giáo viên sử dụng ĐDDH. * Kế hoạch năm,tháng,học kì. * Hồ sơ kiểm kê ,thanh lý . * Sổ theo dõi giáo viên tự làm ĐDDH. * Hồ sơ công văn đến,công văn đi. 2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: 7 Qua phần trình bày nêu trên chúng ta đã thấy rõ ràng công tác quản lý thiết bị dạy học ở trường THCS Võ Nguyên Giáp trong suốt thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế., giáo viên bộ môn chưa thật sự nhận thức được vai trò quan trong của TBDH trong quá trình giảng dạy. Vì thế cho nên việc nâng cao nhận thức cho CB,GV,NV thật sự là nhu cầu cấp bách, cần thiết được đặt ra hàng đầu. Có như thế mới góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả giảng dạy, tăng cường sử dụng ĐDDH và ứng dụng CNTT trong quá trình dạy và học. - Nhân viên thiết bị kịp thời giới thiệu danh mục các trang thiết bị dạy học cũng như quy trình sử dụng đến tất cả giáo viên. - Phát động phong trào thi đua sử dụng ĐDDH và ứng dụng CNTT trong dạy-học. - Thường xuyên tham gia dự giờ các tiết thao giảng chuyên đề, các tiết dạy có sử dụng thành công ĐDDH. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV sử dụng ĐDDH và ứng dụng CNTT khi lên lớp. - Trong kế hoạch năm học, nhà trường phải đưa ra những qui định về sử dụng và bảo quản TBDH, yêu cầu các tổ chuyên môn lập kế hoạch sử dụng ĐDDH Đây là một việc làm rất cần thiết cho công tác quản lý, vừa mang tính bắt buộc, vừa động viên, khích lệ giáo viên sử dụng TBDH khi lên lớp. 2.2. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kĩ năng, nghiệp vụ cho, NV phụ trách TBDH. - Nắm vững các cơ sở pháp lí, cơ sở khoa học để chỉ đạo công tác quản lí TBDH. - Có sự chỉ đạo đồng bộ sự phối hợp nhịp nhàng từ người quản lý TBDH đến người sử dụng. - Lập kế hoạch, biện pháp quản lí CSVC – TBĐD DH hiệu quả, nhất quán. - Lập hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động xây dựng kế hoạch, bảo quản trang thiết bị, nhu cầu mua sắm , sữa chữa theo từng thời điểm. - Chỉ đạo tổ chức thực hiện những kế hoạch đề ra theo định kì: Tuần, tháng, học kì, năm. - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của giáo viên sử dụng TBDH để kịp thời uốn nắn, sửa chữa. - Đánh giá, nhận xét việc triển khai thực hiện kế hoạch trong các cuộc họp, thường xuyên rút kinh nghiệm cho công việc tốt hơn. 2.2.2. Đối với cán bộ, giáo viên phụ trách quản lý TBDH: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý TBDH cho Nhân viên phụ trách vì nhân viên phụ trách quản lý trang thiết bị ĐDDH chính là 8 những người trực tiếp bảo quản và phụ giúp cho giáo viên đưa thiết bị đồ dùng dạy học vào sử dụng. Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu cấp thiết dạy và học hiện nay, sự cần thiết phải bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công tác quản lý TBDH là điều không thể thiếu được. Hơn nữa nhân viên quản lí thiết bị đồ dùng dạy học tuyệt đối phải thoát khỏi cách làm việc mang tính hình thức, mà phải làm việc “ bằng cả cái tâm”, “ bằng cả niềm đam mê” và “sự hứng thú” trong công việc 2.2.3. Tổ chức quản lý TBDH hiệu quả,Dễ nhìn, dễ thấy, dễ lấy sử dụng. Muốn tổ chức quản lý trang thiết bị dạy học đạt hiệu quả cao, người phụ trách quản lý TBDH phải thực hiện đầy đủ, nhịp nhàng các bước sau đây: - Sắp xếp, phân loại thiết bị dạy học: Ngay từ đầu năm nhà trường có kế hoạch để GV phụ trách quản lý TBDH cùng với GV các tổ bộ môn tiến hành kiểm kê tài sản và phân loại ĐDDH theo từng môn, từng bộ phận, sau đó sắp xếp ngăn nắp, khoa học. Việc sắp xếp phân loại này giúp người phụ trách dễ quản lý, giáo viên bộ môn dễ tìm và dễ lấy sử dụng ĐDDH trong quá trình giảng dạy. Khâu bảo quản, sắp xếp phải được tiến hành thường xuyên, hàng ngày, khâu kiểm kê theo đúng quy định đầu năm học . - Các Tổ chuyên môn phải họp thống nhất nội dung bài dạy có sử dụng ĐDDH theo PPCT của Bộ GD-ĐT, việc lập ra kế hoạch sử dụng ĐDDH chung trong tổ, cụ thể, rõ ràng, theo từng tiết, từng bài, từng chương quan trọng trên cơ sở kế hoạch giảng dạy, giáo viên phải biết thống nhất chọn lựa cho mình ĐDDH có thể đáp ứng nhu cầu giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn, học sinh lĩnh hội và vận dụng thực tế thiết thực hơn. Muốn thế trong kế hoạch giảng dạy phải thể hiện lồng ghép việc sử dụng ĐDDH: * Tiết nào, bài nào, chương nào, PPCT tiết mấy, sẽ sử dụng thiết bị gì * Thiết bị được sử dụng đó sẽ được khai thác từ đâu: Sẵn có hay tự sưu tầm trang bị Dựa vào kế hoạch giảng dạy và nhu cầu sử dụng ĐDDH của từng tổ bộ môn, CBQL sẽ xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra. * Tổ chức chỉ đạo thực hiện. * Lập đầy đủ các loại HSSS theo yêu cầu của Phòng GD-ĐT: - Sổ danh mục thiết bị giáo dục. - Sổ theo dõi sử dụng thiết bị giáo dục. - Sổ theo dõi tài sản nơi sử dụng. - Sổ tiêu hao vật tư, thiết bị. - Lập kế hoạch từng tháng,học kì, năm học. 9 Riêng sổ theo dõi sử dụng ĐDDH, sổ này nhất nhất phải có và rất cần thiết. Để đánh giá kế quả sử dụng ĐDDH, việc đầu tiên phải làm: Lập sổ theo dõi sử dụng TBDH. Thông qua quyển sổ này người cán bộ quản lý sẽ dễ dàng biết được hiện tại có bao nhiêu trang thiết bị được sử dụng, những trang thiết bị đó thuộc bộ môn nào, bài nào, tiết nào và những giáo viên nào đã sử dụng nó. Theo định kì hàng tháng sẽ rất dễ dàng thống kê, báo cáo số lượt sử dụng của từng GV, từng tổ chuyên môn. 2.2.4. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm: Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện sử dụng ĐDDH, người phụ trách thiết bị đồ dùng day học phải thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở người phụ trách quản lý TBDH thực hiện đúng quy trình, kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh đó cũng phải thường xuyên nhắc nhở, động viên những giáo viên chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa đều TBDH trong quá trình giảng dạy. Cần có biện pháp đối với những giáo viên không sử dụng ĐDDH theo kế hoạch đã đề ra trong tuần, trong tháng liên tục. Bên cạnh đó cần có chế độ tuyên dương, khen thưởng những giáo viện sử dụng đều, sử dụng tốt TBDH. Có chế độ tổng kết, báo cáo kịp thời theo định kì: Hàng tuần, hàng tháng, học kì, cả năm. Trong thời điểm sơ kết, tổng kết cần phải đính kèm biểu dương, khen thưởng những giáo viên gương mẫu sử dụng tốt ĐDDH, đồng thời phê bình, cảnh cáo đối với những giáo viên chưa thực hiện tốt. 2.3 Áp dụng cụ thể tại đơn vị: Giải pháp này được chúng tôi áp dụng thực tế từ năm học 2016 – 2017, bước đầu đạt được kết quả rất khả quan. Với kết quả đó, chúng tôi tiếp tục bắt tay ngay vào việc từ những ngày đầu trước khi chuẩn bị năm học mới: 2017 - 2018. Khi đó, chúng tôi cũng nhận được chỉ thị của BGH yêu cầu nghiên cứu bố trí, sắp xếp và đưa trang thiết bị vào sử dụng cho thật hiệu quả. Với những giải pháp đề ra từ trước chúng tôi bắt đầu ngay - Thường xuyên vệ sinh: lau chùi, quét dọn hàng ngày. - Kiểm tra lại các loại hồ sơ sổ sách, bổ sung thêm những trang thiết bị còn thiếu trong sổ, lập thêm những loại sổ chưa có, đảm bảo đầy đủ các loại sổ theo yêu cầu của Phòng GD. 2.4 Kết quả đạt được: Qua những giải pháp nêu trên, kết quả thu lại được khả quan hơn so với trước: số liệu báo cáo cụ thể cho từng môn, từng GV. Chế độ báo cáo theo định kỳ, hàng tháng, học kì, cả năm, có nhận xét biểu dương đính kèm, cụ thể như sau: Báo cáo tổng kết sử dụng năm học 2015-2016 * Khối 6: 671 lượt / năm * Khối 7: 680 lượt / năm * Khối 8: 609 lượt / năm * Khối 9: 572 lượt / năm TT Họ và Tên Môn dạy số lượt mượn 10 1 Nguyễn Văn Cường Vật Lí 78 2 Dương Thị Út Toán 125 3 Dư Thị Ánh Xuân Toán 90 4 Ca Minh Thương Toán 95 5 Ngô Tấn Nghĩa Vật Lí 91 6 Phạm Yến Ly Vật Lí 96 7 Quách Chí Trung Toán 81 8 Nguyễn Thị Quỳnh Nga NV-GDCD 83 9 Trần Thị Đượm NV-GDCD 99 10 Đỗ Thị Thanh Hòa NV-GDCD 98 11 Đỗ Thi Bảo Trân NV-GDCD 78 12 Phan Văn Khoa Hóa 84 13 Lê Phước Vinh Sinh 88 14 Hoàng Thị Xuân Hóa 85 15 Hà Thị Thùy Nhiêu Hóa 88 16 Đậu Thị Ngân Công nghệ 87 17 Nguyễn Anh Huy Sinh 82 18 Trần Quốc Tuấn Tiếng Anh 95 19 Khưu Khánh Như Tiếng Anh 110 20 Hồ Thị Ngọt Tiếng Anh 86 21 Phan Thanh Vũ sử 89 22 Đoàn Văn Kết sử- địa 96 23 Nguyễn Thị Riêng Ngữ văn 91 24 Trương Văn Tân Thể dục 83 25 Nguyễn Viết Cường Thể dục 85 26 Nguyễn Trung Kiên Âm nhạc 88 27 Vũ Văn Tản Mĩ thuật 85 28 Nguyễn Mộng Duyên Địa 96 Tổng số lượt mượn trả thiết bị trong năm của toàn trường là : 2.532 lượt /năm Song song với kết quả đạt được đó, ý thức tự giác của tập thể giáo viên ngày càng cao, quá trình sử dụng ĐDDH đều đặn và tự giác hơn, ngày càng mang tính kế hoạch vì vậy mà kết quả sử dụng ĐDDH và tăng lên liên tục, năm sau cao hơn năm trước cụ thể như sau: Báo cáo tổng kết sử dụng năm học 2016-2017 * Khối 6: 771 lượt / năm * Khối 7: 783 lượt / năm * Khối 8: 715 lượt / năm * Khối 9: 590 lượt / năm TT Họ và Tên Môn dạy số lượt mượn Ký nộp 1 Nguyễn Văn Cường lí 98 2 Dương Thị Út Toán 125 3 Dư Thị Ánh Xuân Toán 100 11 4 Ca Minh Thương Toán 105 5 Ngô Tấn Nghĩa lí 101 6 Phạm Yến Ly lí 106 7 Quách Chí Trung Toán 101 8 Nguyễn Thị Quỳnh Nga NV-GDCD 103 9 Trần Thị Đượm NV-GDCD 109 10 Đỗ Thị Thanh Hòa NV-GDCD 98 11 Đỗ Thi Bảo Trân NV-GDCD 98 12 Phan Văn Khoa Hóa 104 13 Lê Phước Vinh Sinh 101 14 Hoàng Thị Xuân Hóa 105 15 Hà Thị Thùy Nhiêu Hóa 108 16 Đậu Thị Ngân Công nghệ 97 17 Nguyễn Anh Huy Sinh 92 18 Trần Quốc Tuấn Tiếng Anh 95 19 Khưu Khánh Như Tiếng Anh 110 20 Hồ Thị Ngọt Tiếng Anh 96 21 Phan Thanh Vũ sử 99 22 Đoàn Văn Kết sử- địa 106 23 Nguyễn Thị Riêng Ngữ văn 101 24 Trương Văn Tân Thể dục 93 25 Nguyễn Viết Cường Thể dục 95 26 Nguyễn Trung Kiên Âm nhạc 108 27 Vũ Văn Tản Mĩ thuật 105 28 Nguyễn Mộng Duyên Địa 96 Tổng số lượt mượn trả thiết bị trong năm của toàn trường là : 2.859 lượt /năm Nhìn vào số liệu thống kê này cho chúng ta thấy có sự tiến bộ vượt bậc trong quá trình sử dụng ĐDDH . Từ đó kết quả dạy và học của thầy và trò cũng được nâng lên, giúp học sinh có sự quan sát và nhận thức sâu sắc hơn, tạo cho học sinh có thêm sự hứng thú trong tiết học. Bên cạnh đó khâu quản lý TBDH cũng đi vào nề nếp . Hiện nay, việc sử dụng ĐDDH đạt kết quả rất tốt theo kế hoạch đề ra đã trở thành phong trào. Kết quả không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước. Không chỉ dừng lại ở đó, kết quả đó đã được tập thể chúng tôi tiếp tục duy trì và phát huy hơn nữa, với sự quyết tâm cao trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục và quá trình đổi mới phương pháp trong giảng dạy và kiểm tra, đánh giá, tăng cường sử dụng ĐDDH nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, nhân viên phụ trách thiết bị cùng với các tổ chuyên môn đã chủ động tham mưu, đề xuất với Hiệu trưởng nhà trường trang bị thêm các trang thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học trong thời gian qua, bằng nguồn kinh phí vận động XHH, nhà trường đã có kế hoạch mua sắm hóa chất, đồ dùng dạy học để phục vụcho giáo viên trong giảng dạy, đồng thời cũng mua sắm 12 thêm nhiều ĐDDH: Máy tính cầm tay, thước, compa, bóng đá, Hóa chất... Vì thế cho nên kết quả sử dụng ĐDDH liên tục tăng, điều đó được thể hiện cụ thể qua bảng thống kê báo cáo sau: Báo cáo tổng kết sử dụng năm học 2017-2018 * Khối 6: 971 lượt / năm * Khối 7: 780 lượt / năm * Khối 8: 709 lượt / năm * Khối 9: 682 lượt / năm TT Họ và Tên Môn dạy số lượt mượn Ký nộp 1 Nguyễn Văn Cường Vật lí 108 2 Dương Thị Út Toán 135 3 Dư Thị Ánh Xuân Toán 110 4 Ca Minh Thương Toán 125 5 Ngô Tấn Nghĩa Vật lí 121 6 Phạm Yến Ly Vật lí 116 7 Quách Chí Trung Toán 101 8 Nguyễn Thị Quỳnh Nga NV-GDCD 113 9 Trần Thị Đượm NV-GDCD 119 10 Đỗ Thị Thanh Hòa NV-GDCD 108 11 Đỗ Thi Bảo Trân NV-GDCD 108 12 Phan Văn Khoa Hóa 114 13 Lê Phước Vinh Sinh 111 14 Hoàng Thị Xuân Hóa 115 15 Hà Thị Thùy Nhiêu Hóa 108 16 Đậu Thị Ngân Công nghệ 117 17 Nguyễn Anh Huy Sinh 112 18 Trần Quốc Tuấn Tiếng Anh 105 19 Khưu Khánh Như Tiếng Anh 110 20 Hồ Thị Ngọt Tiếng Anh 116 21 Phan Thanh Vũ sử 109 22 Đoàn Văn Kết sử- địa 116 23 Nguyễn Thị Riêng Ngữ văn 101 24 Trương Văn Tân Thể dục 106 25 Nguyễn Viết Cường Thể dục 105 26 Nguyễn Trung Kiên Âm nhạc 108 27 Vũ Văn Tản Mĩ thuật 105 28 Nguyễn Mộng Duyên Địa 106 Tổng số lượt mượn trả thiết bị trong năm của toàn trường là : 3.142 lượt /năm Qua kết quả đạt được như trên không chỉ nhờ vào sự nỗ lực của cán bộ phụ trách mà còn nhờ vào sự đồng tâm, hiệp lực, đoàn kết, phấn đấu của tập thể CB,GV,NV nhà trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó, kết quả hoạt động của nhà trường luôn được nâng lên. 13 - Việc sắp xếp và bảo quản ĐDDH đã đi vào nề nếp, đồng thời tạo cho người quản lý dễ quan sát, kiểm tra và bảo quản, từ đó hạn chế rất lớn việc hư hỏng và mất mát trang thiết bị đồ dùng dạy học. - Từ kết quả sử dụng ĐDDH, đó cũng đã góp phần không nhỏ vào kết quả giảng dạy và học tập của thầy và trò, từ đó chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên và đi vào thực chất. + Đối với giáo viên: GV có GV dạy GV dạy Chiến sĩ GV có GV đạt SKKN giỏi Năm học giỏi cấp thi đua SKKN LĐTT cấp cấp trường cơ sở cấp tỉnh trường tỉnh 2015-2016 24 16 18 06 0 0 2016-2017 28 23 23 11 0 0 + Đối với học sinh kết quả học tập ngày càng được nâng lên, hạn chế được tình trạng học sinh bỏ học, tỉ lệ học sinh giỏi, khá được nâng lên, học sinh yếu giãm đáng kể được duy trì ổn định ở mức khá cao, hiệu quả đào tạo tăng lên rõ nét. trường tham gia Hội khỏe Phù đổng cấp tỉnh đạt giải nhất toàn đoàn với 11 huy chương các loại. học sinh giỏi cấp tỉnh; trong đó có 01 học sinh được chọn vào đội học sinh giỏi của tỉnh tham gia học sinh giỏi vòng toàn quốc . Từ đó kết quả chung của nhà trường cũng được nâng lên: - Năm 2016 được UBND Huyện Đông Hải tặng Bằng khen về: thành tích “Tập thể lao động tiên tiến”. - Năm 2017 được UBND tỉnh Bạc Liêu tặng Bằng khen về: thành tích “Tập thể lao đông tiên tiến xuất sắc”. Bên cạnh đó phong trào tham gia làm ĐDDH ngày càng được đẩy mạnh thêm và đạt hiệu quả hơn, trong những năm qua có nhiều sản phẩm ĐDDH tự làm nhằm phục vụ cho việc dạy và học và tham gia dự thi ĐDDH cấp trường, trong đó 02 sản phẩm đạt giải cấp tỉnh . Hiên nay, việc sử dụng ĐDDH đã thật sự trở thành phong trào mạnh mẽ, đa số giáo viên đều có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao trong việc sử dụng ĐDDH tuyệt đối không còn tình trạng dạy chay, không sử dụng ĐDDH khi lên lớp. Với kết quả đạt được như trên tôi tin rằng những giải pháp chúng tôi đề ra thật sự mang lại hiệu quả cao trong quá trình sử dụng và bảo quản ĐDDH, trang thiết bị của nhà trường. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, thành tích chung của nhà trường cũng được nâng lên thiết bị của nhà trường ngày càng phong phú, đa dạng, tạo sân chơi bổ ích cho học sinh đã thực sự hạn chế được tình trạng học sinh bỏ học, học sinh giỏi, khá được nâng lên, học sinh yếu giảm đáng kể, học sinh đạt giải học sinh giỏi trong các kỳ thi hiệu quả tăng lên rõ nét. 4. Nguyên nhân thành công, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục: 14 4.1. Nguyên nhân thành công: Được sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi của Phòng giáo dục: Cung cấp, bổ sung đầy đủ TBĐDDH cho đơn vị, giúp cho hệ thống trang thiết bị của trường được hoàn thiện. Bên cạnh đó được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo nhà trường tạo điều kiện cho chúng tôi làm việc thuận lợi. - Thầy cô giáo phấn khởi, tự tin, có tăng cường đầu tư soạn giảng, tăng cường sử dụng ĐDDH để nâng cao chất lượng giảng dạy, trong công tác luôn thể hiện đoàn kết nội bộ để xây dựng trường sở, học sinh gắn bó với trường lớp, đoàn kết chăm chỉ học tập, có ý thức rèn luyện đạo đức hơn. Đồng thời được sự nhận thức cao của CB,GV,NV nhà trường đã góp phần tạo nên sự thành công trong việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị của nhà trường hiệu quả hơn. 4.2. Những tồn tại, hạn chế: Tuy công việc đã đi vào ổn định, nề nếp nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số ít giáo viên chưa thực hiện tốt khâu đăng ký mượn TBDH trước khi sử dụng, chưa có ý thức bảo quản TBDH tốt, khi sử dụng xong vẫn còn để thiết bị tùy tiện chưa trả về chỗ cũ từ đó dẫn đến sự trùng tiết, gây lộn xôn, ảnh hưởng đến kết quả sử dụng và giảng dạy. Một số thiết bị đồ dùng dạy học của trường đã bị xuống cấp gây ảnh hưởng đến việc giảng dạy. IV. PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA ĐỀ TÀI: Một số giải pháp quản lý và sử dụng trang thiết bị trường học đạt hiệu quả đã được áp dụng tại đơn vị tôi Trường THCS Võ Nguyên Giáp, từ những năm đầu khi cò rất khó khăn thiết bị dạy học còn hạn chế, thực tế đã qua áp dụng và kiểm nghiệm trong những năm qua thật sự đạt hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cho bản thân tôi hay đơn vị tôi mà có thể giúp ích cho tất cả CB,GV quản lý thiết bị đồ dùng dạy học trường học ở những đơn vị khác nhằm quản lý TBDH tốt hơn quá trình sử dụng TBDH của GV hiệu quả hơn. V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: - Để có thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TBDH đạt hiệu quả cao, ngoài những giải pháp nêu trên còn đòi hỏi Nhân viên thiết bị phải có lòng yêu nghề, sự hăng say trong công việc. - thiết bị đồ dùng dạy học là tài sản, là vật chất cần được bảo quản và sử dụng đúng mục đích, khi chưa đi vào nề nếp tuyệt đối đừng nản lòng, phải có sự quyết tâm cao, cần có sự đoàn kết, đồng lòng trong tập thể sư phạm mới góp phần bảo quản và sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao. - Khuyến khích giáo viên thường xuyên tự làm đồ dùng dạy học bộ môn, tạo sự hứng thú cho học sinh khi lên lớp. 15 VI. KẾT LUẬN: - Nâng cao nhận thức cho tập thể CB, GV, NV trong việc quản lý và sử dụng TBDH. - Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyện môn, nghiệp vụ, kĩ năng quản lý cho CBQL và người phụ trách quản lý TBDH ở trường. Trong thời gian làm việc phụ trách thiết bị đồ dùng dạy học tôi đã cố gắng và mạnh dạn đề xuất những biện pháp mang tính thiết thực cho việc quản lý và sử dụng TBDH có hiệu quả. những giải pháp tốt hơn nữa cho việc quản lý tthiết bị. Xin được chia sẻ với quý Thầy, Cô đồng nghiệp với ý nguyện có thể góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng quản lý TBDH. không thể trách khỏi sự thiếu sót, rất mong được sự góp sức của quý thầy cô để cùng tìm ra những giải pháp có hiệu quả hơn cho công việc, để công việc ngày càng được hoàn thiện hơn. Người viết Tô Giang Ngô Minh Ý 16
Tài liệu đính kèm: