Biên soạn: Lop6.net
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất (18 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Qua HĐ1–HĐ3 hình thành khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất (SGV tr. 67); trình
bày lời giải mẫu tìm BC, BCNN; giải bài toán mở đầu.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 49): Tìm các tập hợp B(6), B(9). HĐ1: B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; };
HĐ2: Gọi BC(6, 9) là tập hợp các số vừa là bội B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; }.
của 6, vừa là bội của 9. Hãy viết tập BC(6, 9). HĐ2: BC(6, 9) = {0; 18; 36; }. HĐ3: số nhỏ
HĐ3: Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9). nhất khác 0 là 18.
Từ HĐ1–HĐ3, em hãy cho biết: bội chung của hai Kiến thức cần chốt (SGK tr. 49):
hay nhiều số là gì? Bội chung nhỏ nhất là gì? • Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả
các số đó.
• Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số
nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của
các số đó.
• Kí hiệu: BC(a, b) là tập hợp các bội chung của a
và b; BCNN(a, b) là bội chung nhỏ nhất của a và b
. Chú ý: ta chỉ xét bội chung của các số khác 0.
• x ∈ BC(a, b) nếu x ⋮ a và x ⋮ b; x ∈ BC(a, b, c)
nếu x ⋮ a, x ⋮ b và x ⋮ c.
• BC(a, b) là một tập hợp, BCNN(a, b) là một số:
viết BCNN(6, 9) = 18, không viết {18}.
Ví dụ 1 (SGK tr. 49): Tìm bội chung và bội chung Ví dụ 1: B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; };
nhỏ nhất của 4 và 6. B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; } nên
Ví dụ 2: Trở lại bài toán mở đầu, Mai phải mua ít BC(4, 6) = {0; 12; 24; } và BCNN(4, 6) = 12
nhất bao nhiêu gói mỗi loại? (SGK tr. 49).
Ví dụ 2: để mua cùng số lượng n cái mỗi loại thì
n ∈ BC(4, 6); để mua ít nhất thì
n = BCNN(4, 6) = 12. Mai mua ít nhất 12 cái mỗi
loại, tức 12:4 = 3 gói đĩa và 12:6 = 2 gói cốc
(SGK tr. 50).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1–HĐ3 Điền từ bài chuẩn bị; khoanh cùng màu các số
theo bài chuẩn bị (SGV tr. 67: GV cho HS thực chung.
hiện HĐ1, HĐ2 và HĐ3); HS kẻ ba dòng: các bội
của 6; các bội của 9; phần chung và số nhỏ nhất
khác 0.
11 Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Rút ra kiến thức Ghi hộp kiến thức; theo dõi lời giải mẫu; tự giải
trong hộp, giải thích kí hiệu BC, BCNN (SGV tr. Ví dụ 2.
67). Trình bày mẫu Ví dụ 1 (SGV tr. 68: GV nên
trình bày mẫu); giao Ví dụ 2 cho HS tự giải (SGV
tr. 68).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Ví Trình bày; giải thích: mua 0 cái là không mua gì.
dụ 2; hỏi vì sao không chọn bội chung 0.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2, 3; Sửa lời giải; ghi kết luận.
trả lời câu hỏi “ít nhất” của bài toán mở đầu. Nhấn
mạnh: BCNN là số nhỏ nhất khác 0 trong tập bội
chung.
2.2. Tìm BCNN trong trường hợp đặc biệt (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hai cách tìm BCNN(7, 21) của Tròn và Vuông – SGK Toán 6, tập một, tr. 50.
a) Mục tiêu: Nhấn mạnh trường hợp đặc biệt: nếu a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a (SGV tr. 68).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc hai cách tìm BCNN(7, 21) của Tròn và Cả hai cách đều cho BCNN(7, 21) = 21. Cách của
Vuông (SGK tr. 50). Em sẽ chọn cách làm của Vuông ngắn hơn: vì 21 ⋮ 7 nên 21 là bội của 7, mà
bạn nào? Vì sao? 21 là bội nhỏ nhất khác 0 của chính nó.
Nhận xét (SGK tr. 50): Trong các số đã cho, nếu
số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của
các số đã cho chính là số lớn nhất đó: nếu a ⋮ b thì
BCNN(a, b) = a. Mọi số tự nhiên đều là bội của 1,
do đó với mọi số tự nhiên a và b (khác 0):
BCNN(a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).
Câu hỏi (SGK tr. 50): Tìm BCNN(36, 9). Làm 36 ⋮ 9 nên BCNN(36, 9) = 36. BCNN(8, 1) = 8.
thêm: Tìm BCNN(8, 1).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS đọc Đọc; so sánh hai cách.
hai cách giải của Tròn và Vuông (SGV tr. 68).
12 Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: vì sao Vuông Giải thích bằng quan hệ chia hết.
chỉ cần một phép chia?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu HS trả lời Trả lời nhanh, nêu căn cứ.
nhanh câu hỏi dòng 2 (SGV tr. 68).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Đưa ra kết luận Ghi Nhận xét vào vở.
như trong hộp Nhận xét (SGV tr. 68).
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng – Tìm BCNN, lịch bảo dưỡng máy (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm BC, BCNN; vận dụng để giải bài toán thực tiễn (SGV tr. 68).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1 (SGK tr. 50): Tìm bội chung nhỏ nhất a) Các bội khác 0 của 8 là 8; 16; 24; ; số nhỏ
của: a) 6 và 8; b) 8; 9; 72. nhất trong đó chia hết cho 6 là 24, nên
BCNN(6, 8) = 24. Cũng có thể liệt kê:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; },
B(8) = {0; 8; 16; 24; }.
b) 72 ⋮ 8 và 72 ⋮ 9 nên BCNN(8, 9, 72) = 72
(trường hợp đặc biệt).
Vận dụng (SGK tr. 50): Có hai chiếc máy A và B. Số tháng đến lần tiếp theo hai máy cùng được bảo
Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng dưỡng là bội chung khác 0 của 6 và 9; ít nhất là
và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy vừa cùng BCNN(6, 9) = 18 (SGV tr. 68).
được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao Sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo
nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng dưỡng trong cùng một tháng. Bây giờ là tháng 5:
trong cùng một tháng? thêm 12 tháng là tháng 5 năm sau, thêm 6 tháng
nữa là tháng 11 năm sau.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 1; cặp đọc Vận dụng.
1: hai HS lên bảng làm ý a), b), các HS khác làm
vào vở (SGV tr. 68); giao Vận dụng cho cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Vận dụng: Liệt kê bội của 6, của 9; tìm số chung nhỏ nhất
tính từ tháng 5, máy A được bảo dưỡng sau 6; 12; khác 0.
18; tháng, máy B sau 9; 18; tháng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; lớp nhận xét.
Luyện tập 1; mời một cặp trình bày Vận dụng
(SGV tr. 68: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, có thể
trình bày lời giải mẫu).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); lưu ý cách Sửa bài.
đếm tháng sang năm sau.
13 Biên soạn: Lop6.net
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu – Tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Bước đầu tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (SGV tr. 68: chỉ ra
một cách tìm BCNN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ta có BCNN(4, 6) = 12 = 22 ⋅ 3, trong đó 2 và 3 4 = 22, 6 = 2 ⋅ 3: 2 có trong cả hai số (thừa số
là các ước nguyên tố chung và riêng của 4 và 6 chung), 3 chỉ có trong 6 (thừa số riêng).
(SGK tr. 50). Vậy có sự liên hệ gì giữa BCNN của BCNN(4, 6) = 22 ⋅ 3 lấy 2 với số mũ lớn nhất là 2
các số và các ước nguyên tố chung, riêng của và lấy cả thừa số riêng 3.
chúng? 75 = 3 ⋅ 52; 90 = 2 ⋅ 32 ⋅ 5. Các thừa số chung là 3
Đọc cách tìm BCNN(75, 90) trong SGK tr. 51: và 5, thừa số riêng là 2. Số mũ lớn nhất của 3 là 2,
phân tích 75 và 90 ra thừa số nguyên tố; chọn các của 5 là 2, của 2 là 1. Vậy
thừa số chung và riêng; lấy mỗi thừa số với số mũ BCNN(75, 90) = 2 ⋅ 32 ⋅ 52 = 450 (SGK tr. 51).
lớn nhất. Kiểm: 450:75 = 6; 450:90 = 5.
Kiến thức cần chốt (SGK tr. 51): Các bước tìm
BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: ❶ Phân
tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; ❷ Chọn ra các
thừa số nguyên tố chung và riêng; ❸ Lập tích các
thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn
nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
Câu hỏi (SGK tr. 51): Tìm bội chung nhỏ nhất của Thừa số chung là 3, thừa số riêng là 5; số mũ lớn
9 và 15, biết 9 = 32 và 15 = 3 ⋅ 5. nhất của 3 là 2, của 5 là 1. Vậy
So sánh: khi tìm ƯCLN và khi tìm BCNN, ta chọn BCNN(9, 15) = 32 ⋅ 5 = 45. Kiểm: 45:9 = 5;
những thừa số nào, lấy số mũ nào? 45:15 = 3.
Tìm ƯCLN: chỉ chọn thừa số nguyên tố chung,
lấy số mũ nhỏ nhất. Tìm BCNN: chọn thừa số
nguyên tố chung và riêng, lấy số mũ lớn nhất.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu vấn đề Theo dõi; nhân lại để kiểm hai phân tích.
(SGV tr. 68: gợi cho HS biết mối liên hệ giữa
BCNN và các thừa số nguyên tố chung, riêng);
thuyết trình cách tìm BCNN(75, 90) (SGV tr. 68:
GV thuyết trình, giảng cho HS).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi ba bước; làm dòng 2.
kiến thức (SGV tr. 68); giao câu hỏi dòng 2 cho cá
nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời dòng Trình bày; giải thích vì sao phải lấy cả thừa số
2; hỏi: nếu bỏ thừa số riêng 5 thì chỉ còn 9, mà 9 riêng với số mũ lớn nhất.
có chia hết cho 15 không?
14 Biên soạn: Lop6.net
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nói rõ tiết Ghi việc về nhà.
sau tiếp tục với ba số, cách tìm BC từ BCNN và
quy đồng mẫu các phân số. Giao việc ở mục
Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 2.37 (SGK tr. 53): Tìm BCNN của: a) 2 ⋅ 33 a) Thừa số chung là 3, thừa số riêng là 2 và 5; số
và 3 ⋅ 5; b) 2 ⋅ 5 ⋅ 72 và 3 ⋅ 52 ⋅ 7. Giữ kết quả ý b) mũ lớn nhất của 3 là 3: BCNN là 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270.
để kiểm bằng máy tính cầm tay ở tiết sau. b) Thừa số chung là 5 và 7, thừa số riêng là 2 và
3; số mũ lớn nhất của 5 là 2, của 7 là 2: BCNN là
2 ⋅ 3 ⋅ 52 ⋅ 72 = 7 350 (SGV tr. 70).
Bài 2.38 (SGK tr. 53): Tìm BCNN của các số sau: a) 30 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5; 45 = 32 ⋅ 5 nên
a) 30 và 45; b) 18, 27 và 45. BCNN(30, 45) = 2 ⋅ 32 ⋅ 5 = 90. b) 18 = 2 ⋅ 32;
27 = 33; 45 = 32 ⋅ 5 nên
BCNN(18, 27, 45) = 2 ⋅ 33 ⋅ 5 = 270 (SGV tr. 70).
Chuẩn bị tiết 24: phân tích 18; 24; 40 ra thừa số 18 = 2 ⋅ 32; 24 = 23 ⋅ 3; 40 = 23 ⋅ 5 (SGK tr. 51).
nguyên tố (dùng cho Ví dụ 3, SGK tr. 51).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
15Tài liệu đính kèm: