Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc các luỹ thừa 73, b4, an và chỉ ra cơ số, số mũ 73 đọc là “bảy mũ ba” hoặc “bảy lập phương”: cơ của mỗi luỹ thừa. 25 có bằng 2 ⋅ 5 không? Vì sao? số 7, số mũ 3. b4: “b mũ bốn”, cơ số b, số mũ 4. an : “a mũ n”, cơ số a, số mũ n. 25 = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 32, còn 2 ⋅ 5 = 10. Số mũ cho biết có bao nhiêu thừa số bằng nhau, không phải số đem nhân với cơ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Chữa bài chuẩn bị; điền bảng, đếm số thừa số 2. chữa bài chuẩn bị (dòng 1; SGV tr. 42). Chiếu bảng ở dòng 2 (SGV tr. 42: bảng tính số hạt thóc chiếu lên màn hoặc vẽ trên giấy khổ lớn), giao cặp điền ô thứ 6, ô thứ 8. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: hỏi “Ô Đếm thừa số; đọc SGK; viết 27, chỉ cơ số và số thứ sáu có thêm mấy thừa số 2 so với ô thứ mũ. năm?”. Dòng 3: cho HS tự đọc hộp kiến thức và Chú ý (2 phút), rồi viết ô thứ tám dưới dạng luỹ thừa. Bước 2 (tiếp): Dòng 4: làm mẫu cách đọc 73 rồi Đọc luỹ thừa, chỉ cơ số, số mũ; so sánh 25 với cho HS đọc tiếp; HS cho rằng 25 = 10 thì yêu cầu 2 ⋅ 5 bằng phép tính. viết khai triển 25 thành tích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc định Trình bày; bạn khác bổ sung. nghĩa và cách đọc luỹ thừa; mời một HS giải thích vì sao 25 khác 2 ⋅ 5. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi định nghĩa, cách đọc và Chú ý vào vở. c) dòng 3; chiếu hộp kiến thức để HS ghi vào vở, không chép toàn bộ lên bảng (SGV tr. 43). Nhận xét: đếm đúng số thừa số, gọi đúng cơ số và số mũ, đọc đúng luỹ thừa. 11 Biên soạn: Lop6.net 2.2. Ví dụ 1 và bình phương các số từ 1 đến 10 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình chấm minh hoạ các số chính phương 1, 4, 9, 16 – SGK Toán 6, tập một, tr. 23. a) Mục tiêu: Viết một tích thành luỹ thừa và tính giá trị luỹ thừa; nhận biết các số chính phương đầu tiên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 23): a) Viết biểu thức a) 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 = 35, cơ số là 3, số mũ là 5. 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 dưới dạng luỹ thừa. Hãy chỉ ra cơ b) 112 = 11 ⋅ 11 = 121 (SGK tr. 23). số và số mũ của luỹ thừa đó. b) Tính 112. Luyện tập 1 (SGK tr. 23): Hoàn thành bảng bình 12 = 1; 22 = 4; 32 = 9; 42 = 16; 52 = 25; phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10. 62 = 36; 72 = 49; 82 = 64; 92 = 81; 102 = 100. a 1 2 3 4 5 Các số 0; 1; 4; 9; 16; gọi là các số chính 2 a2 phương (SGK tr. 23). Thêm 0 = 0 để có bình a 6 7 8 9 10 phương của 11 số tự nhiên đầu tiên (SGV tr. 41). 2 a2 Hình chấm: 3 = 9 là số chấm xếp thành hình vuông 3 hàng, mỗi hàng 3 chấm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 1 Đếm năm thừa số 3; tính 11 ⋅ 11; điền bảng. cho cá nhân (dòng 1); giao Luyện tập 1 cho cặp (dòng 2): mỗi bạn tính năm ô rồi đổi bảng, kiểm phần của bạn bằng phép nhân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1b: hỏi “112 Tính 121; nêu 3 ⋅ 3 = 9 chấm; hoàn thành bảng. là 11 ⋅ 11 hay 11 ⋅ 2?”. Dòng 2: chỉ hình chấm, hỏi hình thứ ba có mấy hàng, mỗi hàng mấy chấm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Đọc kết quả; đối chiếu và sửa bảng. dòng 1; các cặp đọc nối tiếp kết quả bảng bình phương (có thể dùng Plickers để thống kê nhanh, SGV tr. 43). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2; Ghi bảng bình phương vào vở để tra khi làm bài. giới thiệu tên gọi số chính phương. Nhận xét: tính đúng, có phép nhân kiểm, đọc đúng bình phương. 12 Biên soạn: Lop6.net 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Viết và tính luỹ thừa (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố cách viết tích thành luỹ thừa, xác định cơ số, số mũ và tính giá trị luỹ thừa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.36 (SGK tr. 24): Viết các tích sau dưới dạng a) 95; b) 104; d) a6. một luỹ thừa: c) 25 = 5 ⋅ 5 nên a) 9 ⋅ 9 ⋅ 9 ⋅ 9 ⋅ 9; b) 10 ⋅ 10 ⋅ 10 ⋅ 10; 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 25 = 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 = 55. c) 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 25; d) a ⋅ a ⋅ a ⋅ a ⋅ a ⋅ a. Bài 1.37 (SGK tr. 24): Hoàn thành bảng sau vào 43: cơ số 4, số mũ 3, giá trị 64. vở: 35: giá trị 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 = 243. Luỹ thừa Cơ số Số mũ Giá trị của 7 2 = 128: cơ số 2, số mũ 7 (nhân đôi liên tiếp từ 2 luỹ thừa đến 128 được bảy thừa số 2). 43 3 5 2 128 5 Bài 1.38 (SGK tr. 24): Tính: a) 25; b) 33; c) 52; d) a) 2 = 32; b) 33 = 27; c) 52 = 25; 109. d) 109 = 1 000 000 000 (chữ số 1 và chín chữ số 0 ). Ba câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc bảng Câu 1: B. Phương án nhiễu: A nhân cơ số với số con), chọn một phương án đúng: mũ (2 ⋅ 5); C đổi chỗ cơ số và số mũ (52); D cộng Câu 1. 25 bằng: A. 10; B. 32; C. 25; D. 7. (2 + 5). Câu 2. 104 bằng: A. 40; B. 1 000; C. 10 000; D. Câu 2: C. Phương án nhiễu: A là 10 ⋅ 4; B là 103; 100 000. D là 105. Câu 3. Số nào là số chính phương? A. 20; B. 36; Câu 3: B, vì 36 = 62. Các số 20, 50, 90 không là C. 50; D. 90. bình phương của số tự nhiên nào (42 = 16, 52 = 25, 72 = 49, 92 = 81, 102 = 100). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–3 Làm bài cá nhân. cho cá nhân làm vào vở (6 phút); nhắc phân biệt đề yêu cầu “viết dưới dạng một luỹ thừa” với “tính”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1c: gợi ý Hoàn thành bài; đổi vở với bạn bên cạnh, kiểm viết 25 thành tích; dòng 2: với giá trị 128, gợi ý từng ý. nhân đôi liên tiếp để đếm thừa số; dòng 3d: hỏi 109 có mấy chữ số 0. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Chữa bài; chọn phương án, giải thích khi được dòng 1–3. Chiếu lần lượt ba câu ở dòng 4; HS giơ mời. thẻ Plickers, GV quét bằng điện thoại để xem tỉ lệ chọn từng phương án (không có Plickers: HS giơ bảng con). 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài trong vở. Với câu có nhiều HS chọn sai, giải thích bằng khai triển luỹ thừa thành tích. Nhận xét lỗi hay gặp: nhân cơ số với số mũ, đếm thiếu thừa số. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Ô thứ bảy và luỹ thừa của 10 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng luỹ thừa biểu diễn số hạt thóc tăng gấp đôi và giá trị các chữ số của một số; trả lời câu hỏi của bài toán mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 1 (SGK tr. 23): Tính số hạt thóc có Ô thứ 7 có sáu thừa số 2: 26 = 64 (hạt). trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở Cơ số là 2 (số hạt gấp đôi), số mũ là số lần gấp đầu. đôi; không viết 76. Vận dụng 2 (SGK tr. 23): Hãy viết mỗi số tự a) 23 197 = 2 ⋅ 104 + 3 ⋅ 103 nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó +1 ⋅ 102 + 9 ⋅ 10 + 7. bằng cách dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu: b) 203 184 = 2 ⋅ 105 + 0 ⋅ 104 + 3 ⋅ 103 3 2 4 257 = 4 ⋅ 10 + 2 ⋅ 10 + 5 ⋅ 10 + 7. +1 ⋅ 102 + 8 ⋅ 10 + 4; bỏ hạng tử bằng 0: a) 23 197; b) 203 184. 203 184 = 2 ⋅ 105 + 3 ⋅ 103 2 3 Gợi ý (SGK tr. 23): 100 = 10 ; 1 000 = 10 ; +1 ⋅ 102 + 8 ⋅ 10 + 4. 10 000 = 104; Trở lại bài toán mở đầu: số hạt thóc ở ô thứ 64 Ô thứ 64: 263 (hạt), vì mỗi ô sau thêm một thừa số viết dưới dạng luỹ thừa là gì? Đọc lời nhắc bên lề 2. ở SGK tr. 23 về tổng số thóc trên bàn cờ, rồi trả SGK cho biết tổng số thóc cần rải trên bàn cờ là lời câu hỏi của bài toán. 264−1 hạt, nặng tới 369 tỉ tấn, một con số khổng lồ; nên nhà vua không thể có đủ thóc để thưởng. Không yêu cầu HS tự tính tổng 64 ô trong tiết này. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp; chia đôi lớp, mỗi nửa làm một số ở dòng 2; giao dòng 3 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi “Từ ô Tính 26; viết hai số theo mẫu; kiểm bằng cách thứ nhất đến ô thứ bảy gấp đôi mấy lần?”. Dòng 2: cộng lại. nhắc viết đủ các hàng, kể cả hàng có chữ số 0, rồi mới bỏ hạng tử bằng 0; cộng ngược các giá trị để kiểm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Trình bày; so với dự đoán ban đầu. dòng 1 và hai số ở dòng 2; mời một cặp trả lời dòng 3, đối chiếu với dự đoán đã ghi ở Hoạt động 1. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Ghi việc về nhà. chọn đúng cơ số 2, đếm đúng số lần gấp đôi; viết đúng luỹ thừa của 10 theo từng hàng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.39 (SGK tr. 24): Viết các số sau thành tổng 215 = 2 ⋅ 102 + 1 ⋅ 10 + 5; 902 = 9 ⋅ 102 + 2; giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ 2 020 = 2 ⋅ 103 + 2 ⋅ 10; thừa của 10: 215; 902; 2 020; 883 001. 883 001 = 8 ⋅ 105 + 8 ⋅ 104 + 3 ⋅ 103 + 1 (SGV tr. 44). Bài 1.40 (SGK tr. 24): Tính 112, 1112. Từ đó hãy 112 = 121; 1112 = 12 321; dự đoán 2 dự đoán kết quả của 1 1112, rồi kiểm lại bằng 1 111 = 1 234 321 (SGV tr. 44). phép nhân. Kiểm: 1 111 ⋅ 1 111 = 1 111 000 + 111 100 +11 110 + 1 111 = 1 234 321. Đọc mục Em có biết? (SGK tr. 24) về trường độ 1 tròn = 24 móc kép = 16 móc kép (SGK tr. 24). nốt nhạc. Theo đó, 1 nốt tròn bằng bao nhiêu nốt móc kép? Ôn định nghĩa luỹ thừa và bảng bình phương. Đọc trước mục 2. Nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số (SGK tr. 23–24), làm nháp HĐ2 a). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 15
Tài liệu đính kèm: