KHBD Tin học lớp 6 cả năm 2026-2027 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 339 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 12/09/2026 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tin học lớp 6 cả năm 2026-2027 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK tr. 12–14; máy tính và ti vi/máy chiếu; bảng nhóm; bản in Phiếu 1–3 và thẻ AI ở cuối 
tiết này. Chuẩn bị các thẻ số 0 đến 15 hoặc viết dãy trên bảng. Các hình 1.3–1.6, bảng mã và đáp án đã 
có trong giáo án.
Học sinh: SGK, vở, bút chì, thước; mỗi nhóm 4 học sinh. Không cần thiết bị, kết nối mạng hay tài 
khoản riêng.
Dự phòng: dùng hình và thẻ giấy khi không trình chiếu được. Thẻ AI là mô phỏng bằng lời do GV 
chuẩn bị, không phải kết quả chạy hay huấn luyện một hệ thống AI thật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động Thời gian Sản phẩm
 1. Mở đầu 4 phút Dự đoán cách máy tính tiếp nhận các 
 dạng thông tin
 2. Hình thành kiến thức 27 phút Bảng mã; giải thích số, chữ, ảnh, âm 
 thanh và thẻ AI
 3. Luyện tập 11 phút Phiếu hình trái tim; hai câu củng cố
 4. Vận dụng 3 phút Mẫu mã hóa số 13 và nhiệm vụ tự học
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Một cách biểu diễn chung (4 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra cần chuyển thông tin về dạng máy tính xử lí được.
b) Nội dung: Câu hỏi: chữ A, một bức ảnh và tiếng đàn khác nhau; máy tính có thể nhận chúng theo 
một cách biểu diễn chung không?
c) Sản phẩm: Mỗi cặp nêu một dự đoán; chấp nhận dự đoán ban đầu để kiểm tra trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Trao đổi dự đoán
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV nhắc máy HS chọn một ví dụ chữ, ảnh hoặc tiếng; ghi dự 
 tính có thể xử lí thông tin ở bài trước; đọc câu hỏi đoán ngắn về cách chuyển dữ liệu vào máy tính.
 và yêu cầu mỗi HS nghĩ trước khi trao đổi với 
 bạn.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV gợi: con người HS trao đổi theo cặp, thống nhất một dự đoán; 
 dùng nhiều kí hiệu, thiết bị có thể phân biệt hai bạn còn khó khăn được nêu ý bằng lời.
 trạng thái; chưa yêu cầu HS biết thuật ngữ bit.
 Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai cặp trình HS nêu ý kiến và nghe cách giải thích của bạn; 
 bày, hỏi dự đoán đó có dùng được với cả ba ví dụ đánh dấu điều muốn kiểm tra, không chấm điểm 
 không. dự đoán đúng/sai.
 Bước 4. Kết luận (1 phút). GV dẫn: thông tin đưa HS ghi câu hỏi tìm hiểu: làm thế nào chỉ dùng 0 
 vào máy tính được chuyển thành các kí hiệu 0 và và 1 mà phân biệt được nhiều số, chữ, hình và 
 1; trò chơi sau cho thấy hai kí hiệu có thể biểu tiếng?
 diễn nhiều giá trị.
 41 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (27 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích cách mã hóa số và các dạng thông tin; hiểu bit và liên hệ dữ liệu số với AI.
b) Nội dung: SGK tr. 12–14; quy tắc chia đôi dãy; bảng mã A–F; hình chữ A, nốt La và thẻ AI.
c) Sản phẩm: Phiếu 1 đúng đường đi của số; câu giải thích cho từng dạng thông tin và hai câu của thẻ 
AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chia đôi dãy để mã hóa số (12 phút)
 Hình 1.3. Cách mã hóa số 4 (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 12).
Làm mẫu và thực hành theo quy tắc
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV viết dãy 0, HS theo dõi: 4 ở nửa phải của dãy 0–7, rồi nửa 
 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Làm mẫu số 4: chia hai nửa trái của dãy 4–7, rồi nửa trái của dãy 4–5. Đường 
 bằng nhau; xác định nửa chứa 4; ghi trái hoặc đi phải–trái–trái cho mã 100.
 phải; bỏ nửa còn lại. Lặp đến khi chỉ còn 4. Quy 
 ước trái là 0, phải là 1.
 Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV giao Phiếu 1: HS tự ghi đường đi, dùng ngón tay chia dãy: 2 là 
 một HS làm lại số 2; từng cặp mã hóa 3 và 6, so trái–phải–trái; 3 là trái–phải–phải; 6 là phải–
 sánh hai mã. Nhóm làm thêm 5 và 7 để hoàn phải–trái. Nhóm kiểm số 5 và 7; không dùng 
 thiện bảng. Nếu HS bỏ nhầm nửa, quay về dãy phép chia lấy dư.
 còn lại của bước trước.
 Bước 3. Báo cáo (4 phút). GV mời nhóm trình HS báo cáo: 2 → 010; 3 → 011; 6 → 110; 5 → 
 bày từng lần thu gọn, yêu cầu bạn kiểm từ dãy 101; 7 → 111. Mỗi số có đường đi riêng; dãy 0–
 đầu. Hỏi vì sao hai mã của 3 và 6 khác nhau; nếu 15 cần bốn lần chọn nửa và mã dài bốn kí hiệu.
 mở rộng dãy 0–15 thì cần thêm gì?
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt: có thể dùng HS sửa Phiếu 1; chỉ ra mã 100 gồm ba bit. Tiêu 
 hai kí hiệu để ghi các số trong một tập đã cho. chí: chia đúng nửa, ghi đúng thứ tự và tìm lại 
 Giới thiệu dãy bit; mỗi kí hiệu 0 hoặc 1 là một đúng số từ mã.
 bit. Kiểm bằng cách đi ngược lại theo các lựa 
 chọn.
 Số 0 1 2 3 4 5 6 7
 Mã theo dãy 0–7 000 001 010 011 100 101 110 111
 42 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ 2: Biểu diễn số và văn bản (7 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu HS xác định bảng số 0–7 dùng ba bit; bảng kí tự 
 dùng bảng số và bảng A–F dưới đây. Hỏi: mã dài đang cho dùng tám bit cho mỗi kí tự. Đọc C, A, 
 mấy bit trong mỗi bảng? Đọc lần lượt mã các chữ F, E theo đúng thứ tự.
 của CAFE; không xem dãy bit như số thập phân.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV hướng dẫn tra HS ghi CAFE: 01000011 01000001 01000110 
 từng hàng, giữ đủ số 0 ở đầu; yêu cầu ghi mã 01000101. FACE: 01000110 01000001 
 CAFE và thử mã FACE. Hỗ trợ bằng cách 01000011 01000101; phân cách các nhóm để dễ 
 khoanh từng nhóm tám kí hiệu. kiểm.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời cặp đọc lại HS giải mã lại thành CAFE và FACE, nhận ra 
 từng chữ từ dãy đã ghi; hỏi nếu đổi vị trí hai thứ tự nhóm có ý nghĩa. Bạn kiểm từng kí tự theo 
 nhóm thì văn bản có giữ nguyên không. bảng, không tự đoán bảng mã khác.
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt: văn bản gồm HS giải thích bằng ví dụ CAFE; biết giữ các số 0 
 các kí tự; chuyển từng kí tự theo một bảng mã đã đầu nhóm. Tiêu chí: đủ bốn nhóm và đúng thứ tự, 
 thống nhất để được dãy bit. Đây chỉ là một phần nêu được vai trò của bảng mã.
 bảng mã, không khẳng định mọi kí tự hoặc mọi 
 văn bản đều chiếm tám bit cho mỗi chữ.
 Kí tự A B C D E F
 Dãy bit 01000001 01000010 01000011 01000100 01000101 01000110
 Bảng mã trích nội dung Bảng 1.2, SGK tr. 13; khoảng cách giữa các nhóm bit giúp đọc, không phải kí tự bổ 
 sung của mã.
 43 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ 3: Hình ảnh, âm thanh và dữ liệu AI (8 phút)
 Hình 1.4. Biểu diễn ảnh chữ A bằng dãy bit (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 13).
 Hình 1.5. Minh họa âm thanh nốt La bằng giá trị số và dãy bit (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 
 13).
 44 Biên soạn: Lop6.net 
Đọc ví dụ và thẻ nhận dạng hình
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV nêu quy HS quan sát từng ô và đọc dòng đầu: 00011000. 
 ước ảnh đen trắng: ô đen là 1, ô trắng là 0; đọc Xác định dữ liệu của thẻ là các ảnh có nhãn; cần 
 trái sang phải, trên xuống dưới. Hỏi dòng đầu tìm thêm vai trò của thuật toán và các bước nhận 
 chữ A cho dãy nào. Đọc thẻ AI ở cuối tiết, giao dạng.
 hai câu hỏi.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV giao mỗi cặp HS giải thích ảnh có các điểm ảnh, ảnh đen trắng 
 giải thích ảnh hoặc âm thanh rồi trao đổi thẻ AI. dùng quy ước hai trạng thái; ảnh màu cần nhiều 
 Với nốt La, chỉ cần hiểu giá trị 440 là ví dụ về số bit hơn. Âm thanh cũng chuyển qua dữ liệu số. 
 lần rung trong một giây, đã được biểu diễn bằng Đọc thẻ và viết hai thành phần huấn luyện, bốn 
 110111000; không yêu cầu đổi số này bằng số bước hoạt động.
 học.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV yêu cầu tách việc HS trả lời: không; cần dữ liệu và thuật toán để 
 lưu dữ liệu thành bit với việc AI học từ dữ liệu; huấn luyện. Khi dùng: nhận ảnh → chuyển thành 
 hỏi có phải cứ chuyển ảnh thành 0 và 1 là AI tự dữ liệu số → mô hình đã học xử lí → đưa ra nhãn 
 học được không. gợi ý. Đây là mô phỏng, chưa kiểm độ chính xác 
 của hệ thống thật.
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt số, văn bản, HS nêu lại ví dụ và sửa thẻ; tiêu chí: phân biệt 
 hình và tiếng đều có thể biểu diễn bằng bit; bit là biểu diễn dữ liệu với huấn luyện AI, đủ hai thành 
 đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. Dữ liệu phần và đúng trình tự hoạt động.
 dạng bit là nền tảng để máy tính xử lí; AI còn cần 
 phương pháp học và mô hình đã huấn luyện.
 [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI). Mục đích: liên HS chỉ ra dữ liệu, thuật toán; mô tả bốn bước 
 hệ biểu diễn ảnh với dữ liệu dùng cho AI. Công nhận dạng. Minh chứng: câu trả lời trên thẻ; đạt 
 cụ: hình SGK và thẻ mô phỏng đã soạn, GV tổ khi đủ hai thành phần và trình tự, không nói bit 
 chức đọc; không chạy AI thật. Đầu vào: ảnh có tự tạo thành AI. Thẻ giấy dùng được khi mất màn 
 nhãn và ảnh mới trong tình huống. hình; không thu ảnh cá nhân.
 45 Biên soạn: Lop6.net 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (11 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng quy ước để viết dãy bit của hình và củng cố khái niệm.
b) Nội dung: Hình trái tim, Phiếu 2 và hai câu trắc nghiệm trong Phiếu 3.
c) Sản phẩm: Tám dãy theo hàng, dãy toàn hình đúng thứ tự; đáp án có giải thích.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn – ưu tiên đúng (8 phút)
 Hình 1.6. Hình trái tim gồm 8 hàng, 8 cột (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 14).
Viết và kiểm dãy bit
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV chia nhóm HS nhắc quy ước đen 1, trắng 0; đánh số hàng 1–
 4, phát Phiếu 2, mỗi thành viên phụ trách hai 8, cột từ trái sang phải. Phân công người kiểm lần 
 hàng. Luật: viết mã từng hàng, nối từ trên xuống hai trước khi nộp.
 dưới; đúng được ghi nhận trước, thời gian chỉ 
 phân biệt các nhóm cùng đúng.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV cho một bạn HS ghi đủ tám kí hiệu mỗi hàng, so từng ô với 
 đọc, một bạn chỉ từng ô; đổi vai. Hỗ trợ HS bằng bạn; nối đủ tám hàng, không chèn thêm hoặc bỏ 
 thước che các hàng chưa đọc; không đọc hộ đáp hàng lặp giống nhau.
 án.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời nhóm đọc HS báo cáo các hàng: 01100110; 10011001; 
 từng hàng và nhóm khác chỉ hình để kiểm. Đối 10000001; 01000010; 01000010; 00100100; 
 chiếu đáp án ở Phiếu 2 dành cho GV; hỏi cả hình 00111100; 00011000. Cả hình có 8 × 8 = 64 bit 
 cần bao nhiêu bit. theo quy ước này.
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV kiểm hai chiều: HS sửa hàng sai, ghi dãy toàn hình. Tiêu chí: đủ 
 hình → bit và bit → tô lại hình. Chốt mỗi ô đúng 8 hàng, đúng 64 ô, thứ tự đúng; phân biệt dữ liệu 
 một bit, thứ tự đọc phải thống nhất; nhận xét độ ảnh thô với dung lượng tệp ảnh thực tế.
 chính xác và cách hợp tác.
 46 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ 2: Hai câu củng cố (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV yêu cầu HS đọc đủ bốn phương án, ghi đáp án cá nhân.
 làm hai câu Phiếu 3, chọn một phương án cho 
 mỗi câu.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV hỏi gợi nếu HS dùng định nghĩa và các ví dụ vừa học để kiểm 
 nhầm: một bit có thể là chữ số nào; máy tính chỉ lại lựa chọn.
 biểu diễn số hay nhiều dạng?
 Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời HS giải thích, HS chọn câu 1 A, câu 2 D; giải thích dãy bit gồm 
 cho bạn nhận xét. 0 và 1, dùng biểu diễn số, chữ, hình và âm thanh.
 Bước 4. Kết luận (30 giây). GV nhận xét bằng HS tự sửa đáp án, nêu một ví dụ dạng thông tin 
 lời, thu phiếu để xem lỗi phổ biến. đã học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Dãy dài hơn (3 phút)
a) Mục tiêu: Chuyển quy tắc chia đôi sang dãy 0–15 và nhận xét độ dài mã.
b) Nội dung: Làm mẫu số 13; giao hoàn thiện các số 8–15 trong Phiếu 1 phần B.
c) Sản phẩm: Đường đi của 13 và bảng bốn bit hoàn thiện ở nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
Mã hóa số 13 và giao tự học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV viết dãy 0– HS xác định phải giữ nửa chứa 13 ở mỗi lần.
 15; yêu cầu dùng lại trái 0, phải 1 để tìm số 13.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV cho HS chỉ lần HS thu gọn: 8–15, 12–15, 12–13, rồi 13; đường 
 lượt các dãy còn lại, gợi nếu bỏ nhầm nửa. đi phải–phải–trái–phải.
 Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV hỏi mã của 13, số HS nêu 1101; cần bốn lần chọn, mỗi mã dài bốn 
 lần chọn và khác gì so với dãy 0–7. bit; dãy ban đầu có nhiều giá trị hơn.
 Bước 4. Kết luận (30 giây). GV giao hoàn thiện HS ghi nhiệm vụ, dùng bảng đáp án để tự kiểm 
 mã 8–15; tiết sau kiểm lại. Đọc SGK tr. 14–15 sau khi làm; không cần thiết bị tại nhà.
 phần đơn vị đo và thiết bị nhớ.
Điều chỉnh sau bài dạy
Nội dung, thời lượng và minh chứng: ..............................................................................................
Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: ............................................................................................
 47 Biên soạn: Lop6.net 
HỌC LIỆU TIẾT 4
Phiếu 1 – Mã hóa số và văn bản
Họ tên: .............................................. Nhóm: ..........
A. Với dãy 0–7, mỗi lần chia hai nửa bằng nhau, giữ nửa chứa số cần tìm; trái ghi 0, phải ghi 1. Ghi 
đường đi và mã của 2, 3, 6; làm thêm 5, 7. Hai mã của 3 và 6 có giống nhau không? Vì sao?
 Số Ba lần chọn trái/phải Dãy kí hiệu
 2 ........................................ ................
 3 ........................................ ................
 6 ........................................ ................
 5 ........................................ ................
 7 ........................................ ................
Dùng bảng A–F ở Nhiệm vụ 2 để viết mã CAFE và FACE. Giữ đủ số 0 đầu mỗi nhóm.
CAFE: ................................................................................................................................................
FACE: ................................................................................................................................................
B. Với dãy 0–15, làm mẫu số 13 rồi hoàn thiện mã 8–15. Nhận xét số lần thu gọn và số bit trong mỗi 
mã.
 Số 8 9 10 11 12 13 14 15
 Mã ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........
Thẻ AI – Nhận dạng hình trái tim
Tình huống mô phỏng do GV chuẩn bị: người thiết kế cung cấp nhiều ảnh đã gắn nhãn “trái tim” hoặc 
“không phải trái tim” và một thuật toán học từ dữ liệu. Sau khi huấn luyện, công cụ nhận một ảnh mới, 
chuyển ảnh thành dữ liệu số, dùng mô hình đã học để xử lí và đưa ra nhãn gợi ý. Chỉ chuyển ảnh thành 
0 và 1 chưa đủ để huấn luyện AI.
1. Hai thành phần chính để huấn luyện AI trong thẻ là gì? 2. Mô tả các bước công cụ xử lí một ảnh 
mới.
Trả lời: ..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
 48 Biên soạn: Lop6.net 
Phiếu 2 – Hình trái tim
Đọc Hình 1.6 ở phần luyện tập hoặc SGK tr. 14. Đen là 1, trắng là 0; đọc trái sang phải, trên xuống 
dưới. Viết mã mỗi hàng rồi nối cả hình; nhóm kiểm lại bằng cách chỉ từng ô.
 Hàng Dãy 8 bit
 1 ........................................................
 2 ........................................................
 3 ........................................................
 4 ........................................................
 5 ........................................................
 6 ........................................................
 7 ........................................................
 8 ........................................................
Dãy toàn hình: ....................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Cách nhóm đã kiểm: ..........................................................................................................................
Phiếu 3 – Củng cố
Câu 1. Dãy bit là gì?
A. Dãy gồm các kí hiệu 0 và 1.
B. Âm thanh phát ra từ máy tính.
C. Dãy chỉ gồm chữ số 2.
D. Dãy gồm các chữ số từ 0 đến 9.
Câu 2. Máy tính sử dụng dãy bit để biểu diễn những dạng thông tin nào?
A. Chỉ các số.
B. Chỉ văn bản.
C. Chỉ hình ảnh và âm thanh.
D. Số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
 49 Biên soạn: Lop6.net 
ĐÁP ÁN VÀ PHẢN HỒI TIẾT 4
Phiếu 1A: 2 → trái–phải–trái → 010; 3 → trái–phải–phải → 011; 6 → phải–phải–trái → 110; 5 → 
phải–trái–phải → 101; 7 → phải–phải–phải → 111. Hai mã của 3 và 6 khác nhau vì các lần chọn nửa 
khác nhau.
CAFE: 01000011 01000001 01000110 01000101. FACE: 01000110 01000001 01000011 01000101. 
Đọc ngược theo bảng để kiểm từng nhóm.
 Số 8 9 10 11 12 13 14 15
 Mã 1000 1001 1010 1011 1100 1101 1110 1111
Phiếu 1B: mỗi số cần bốn lần chọn nửa nên mã dài bốn bit. Không cần trình bày phép đổi hệ bằng lũy 
thừa.
 Hàng hình trái tim Mã đúng
 1 01100110
 2 10011001
 3 10000001
 4 01000010
 5 01000010
 6 00100100
 7 00111100
 8 00011000
Phiếu 2 – toàn hình, nhóm theo hàng để dễ đọc: 01100110 10011001 10000001 01000010 01000010 
00100100 00111100 00011000. Khi nối, giữ nguyên thứ tự tám nhóm; khoảng cách trình bày không 
phải bit. Số bit: 8 × 8 = 64. Đây là dữ liệu 64 điểm ảnh theo quy ước bài, không kết luận tệp ảnh lưu 
trên máy luôn chỉ có 64 bit.
Phiếu 3: 1A, 2D. Với HS sai, yêu cầu chỉ đúng ví dụ số, chữ, hình, âm thanh và đọc lại khái niệm.
Thẻ AI: dữ liệu là các ảnh có nhãn; thuật toán là phương pháp học từ dữ liệu. Khi sử dụng: nhận ảnh 
→ chuyển thành dữ liệu số → mô hình xử lí → nhãn gợi ý. Chấp nhận cách nói tương đương, không 
chấp nhận “chỉ có dữ liệu là đủ để AI tự biết”.
Phản hồi: ưu tiên đúng quy tắc và khả năng giải thích; học sinh đọc chậm được dùng thước che hàng 
và kiểm với bạn. Không quy kết thiếu năng lực chỉ vì hoàn thành trò chơi chậm.
 50 Biên soạn: Lop6.net 
TIẾT 5 THEO PPCT
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 5 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng
Bài 3 gồm 2 tiết. Tiết 2 của bài – Tiết 5 theo PPCT – Tuần 5 – 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được tên, kí hiệu và độ lớn của byte, KB, MB, GB, TB theo bảng quy đổi của bài; biết tra bảng 
và phân biệt giá trị quy đổi với ước lượng.
– Đọc được dung lượng tổng, còn trống của ổ đĩa và dung lượng tệp; nêu được khả năng lưu trữ của 
thiết bị nhớ thông dụng qua các ví dụ SGK.
– Ước lượng được số ảnh, bài hát, bộ phim có thể lưu với dữ kiện đã cho; lựa chọn nơi lưu theo nhu 
cầu, dung lượng còn trống và cách tìm lại.
2. Năng lực
– Tự chủ và tự học: tra bảng, tự tính rồi kiểm. Giải quyết vấn đề: chọn thiết bị phù hợp thay vì chỉ 
chọn thiết bị lớn nhất. Giao tiếp và hợp tác: giải thích lựa chọn, đối chiếu dữ kiện và phản hồi cho bạn.
– Năng lực tin học (NLa, NLc): nhận biết chức năng thiết bị lưu trữ, đọc thông số và giải quyết bài 
toán dung lượng đơn giản. Chỉ ghi nhận thao tác xem ổ đĩa với HS thực sự được thực hiện, không lấy 
việc xem GV làm thay cho thao tác cá nhân.
– Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): chọn tệp cần dùng từ danh sách 
số được trình chiếu, nêu phương án lưu và cách tìm lại phù hợp nhiệm vụ; minh chứng Phiếu 6. Không 
suy ra HS đã trực tiếp sắp xếp tệp.
– Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chỉ ra nhu cầu lưu/chuyển dữ 
liệu đã xác định và chọn thiết bị số đáp ứng dung lượng, cách dùng trong tình huống Phiếu 6.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm lại một gợi ý AI mô phỏng về số phim 
lưu được bằng dữ kiện, bảng quy đổi và phép tính trước khi sử dụng; nêu kết quả đã sửa và căn cứ.
3. Phẩm chất
– Trung thực với số đo quan sát được, không ghi số giả làm kết quả máy thật. Cẩn thận khi đọc đơn vị; 
trách nhiệm khi xem thiết bị được cho phép, không xóa hoặc thay đổi tệp của người khác.
 51 Biên soạn: Lop6.net 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK tr. 14–15, bảng quy đổi và ảnh ổ đĩa/danh sách tệp trong giáo án; máy tính có phần 
mềm Word, ti vi/máy chiếu. Mở sẵn Phiếu 6 dưới dạng số, không chiếu đáp án. Chuẩn bị Phiếu 4–6, 
thẻ AI kiểm số phim, máy tính bỏ túi hoặc chức năng tính toán của máy tính GV.
Giáo viên kiểm trước cách mở This PC và hộp Properties của một ổ đĩa trên máy dùng để dạy; chỉ 
trình chiếu thông số dung lượng phù hợp, đóng các cửa sổ chứa thông tin riêng. Nếu không có thiết bị 
thật, dùng ảnh SGK đã kèm và ghi rõ là đọc ảnh mẫu.
Học sinh: SGK, vở, phiếu; nhóm 4, có thể dùng máy tính bỏ túi được phép hoặc theo dõi GV tính để 
dành thời gian giải thích. Không bắt buộc điện thoại, tài khoản, Internet hoặc thiết bị tại nhà.
Dự phòng: dùng bảng/hình in khi mất màn hình. Khi chỉ làm trên giấy, chưa ghi nhận TC1.1.3 về chọn 
nội dung trong môi trường số; vẫn nhận xét kiến thức và lựa chọn giải pháp công nghệ TC1.5.2. Gợi ý 
AI là mô phỏng có sẵn, không phải kết quả gọi dịch vụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động Thời gian Sản phẩm
 1. Mở đầu 4 phút Sửa mã 13 và nhận xét độ dài dãy
 2. Hình thành kiến thức 16 phút Bảng đơn vị; Phiếu 4 đọc thiết bị và 
 tệp
 3. Luyện tập 14 phút Phiếu 5: bốn bài tính và kiểm gợi ý AI
 4. Vận dụng 11 phút Phiếu 6: quan sát dung lượng, chọn tệp 
 và thiết bị
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm mã đã làm (4 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố dãy bit và nối sang nhu cầu đo lượng thông tin.
b) Nội dung: Bảng mã 8–15 của bài ở nhà; tình huống hai bạn ghi số 13 thành 1101 và 1110.
c) Sản phẩm: Lựa chọn có kiểm tra và nhận xét cần đơn vị đo lượng thông tin.
d) Tổ chức thực hiện:
Đối chiếu và kết nối
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu mở HS tự lần các lựa chọn, không chọn theo số đông; 
 bài ở nhà, dùng dãy 0–15 kiểm hai mã 1101 và đánh dấu kết quả đã làm ở nhà.
 1110; hỏi mã nào là của số 13.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV gợi cách đọc HS xác định 1101 đưa đến 13; 1110 đưa đến 14. 
 phải/trái từ từng bit; hỗ trợ HS chưa làm bài bằng Mỗi mã có bốn bit.
 thẻ dãy số.
 Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai HS kiểm HS đối chiếu đáp án cuối tiết trước; nêu hình 
 chéo bảng 8–15, hỏi nếu lưu cả hình nhiều điểm nhiều điểm ảnh cần nhiều bit và cần đơn vị để nói 
 ảnh thì dãy có còn ngắn như thế không. về lượng lưu trữ.
 Bước 4. Kết luận (1 phút). GV nhắc bit là đơn vị HS ghi câu hỏi: thiết bị còn đủ chỗ cho dữ liệu 
 nhỏ nhất; hôm nay dùng byte và đơn vị lớn hơn cần lưu hay không?
 để đọc dung lượng và lựa chọn thiết bị.
 52 Biên soạn: Lop6.net 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (16 phút)
a) Mục tiêu: Tra đơn vị, đọc dung lượng và phân biệt tổng dung lượng với phần còn trống.
b) Nội dung: SGK tr. 14–15, bảng đơn vị, các ví dụ thiết bị và hai hình giao diện nguồn.
c) Sản phẩm: Phiếu 4 ghi đúng tên đơn vị, thông số bốn ổ đĩa và tám tệp.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Byte và các đơn vị lớn hơn (8 phút)
 Minh họa một byte gồm tám bit (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 14).
 Đơn vị – kí hiệu Quy đổi theo Bảng 1.3 Ước lượng theo SGK
 byte – B 1 B = 8 bit Đơn vị thường dùng
 kilobyte – KB 1 KB = 1024 B Khoảng một nghìn byte
 megabyte – MB 1 MB = 1024 KB Khoảng một triệu byte
 gigabyte – GB 1 GB = 1024 MB Khoảng một tỉ byte
 terabyte – TB 1 TB = 1024 GB Khoảng một nghìn tỉ byte
 53 Biên soạn: Lop6.net 
Tra bảng để hiểu dung lượng
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu đọc HS đếm tám kí hiệu trong hình; đọc tên byte, 
 SGK phần đơn vị đo, đếm các bit của hình. Hỏi kilobyte, megabyte, gigabyte, terabyte và kí hiệu 
 byte gồm bao nhiêu bit; dùng bảng quy đổi kèm B, KB, MB, GB, TB.
 theo tìm quan hệ giữa hai đơn vị liền nhau.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV hướng dẫn tra HS nêu 1 B = 8 bit; theo bảng, mỗi bậc lớn hơn 
 dòng cần dùng, phân biệt cột quy đổi với xấp xỉ; bằng 1024 đơn vị liền trước. Mẫu: 2 × 1024 =
 làm mẫu đổi 2 KB sang B. Giao HS tra 1 MB, 1 2048 B. Tệp văn bản, hình, video được lưu trên 
 GB và 1 TB, giải thích thông tin trong máy tính thiết bị nhớ.
 được tổ chức thành các tệp.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời HS nói một HS nêu CD khoảng 700 MB; DVD khoảng 4,7–
 cặp đơn vị và ước lượng tương ứng. Cho đọc ví 17 GB; ổ cứng vài trăm GB đến vài TB; thẻ nhớ 
 dụ thiết bị ở Phiếu 4, không yêu cầu học thuộc có thể hàng trăm GB hoặc hơn theo ví dụ SGK.
 mọi thông số.
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt: dùng bảng HS sửa Phiếu 4 phần A. Tiêu chí: đúng tên/kí 
 để tra; bài này quy đổi theo Bảng 1.3, còn ước hiệu, đúng quan hệ byte–bit và biết chọn cột khi 
 lượng có thể lấy gần đúng theo nghìn, triệu, tỉ. tính hoặc ước lượng.
 Thông số thực tế phải đọc trên thiết bị, không coi 
 mọi thiết bị cùng loại có một dung lượng cố định.
 54 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ 2: Đọc ổ đĩa và dung lượng tệp (8 phút)
 Thông số các ổ đĩa trong ví dụ SGK (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 15).
 Dung lượng tám tệp ảnh trong ví dụ SGK (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 15).
Phân biệt dung lượng tổng, còn trống và dung lượng tệp
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV chỉ mẫu HS ghi ổ C tổng 109 GB, còn trống 37,9 GB; 
 dòng ổ C: “37.9 GB free of 109 GB”; giải thích không đảo hai số. Xác định cột Size là dung 
 free là còn trống, of dẫn tổng dung lượng. Giao lượng tệp.
 mỗi thành viên một ổ đĩa và hai tệp của Phiếu 4.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV yêu cầu đọc cả HS điền E: tổng 111, trống 48,2; F: tổng 169, 
 số và đơn vị, so với bạn. Giải thích dấu phẩy trống 153; G: tổng 186, trống 27,2 GB. Đọc tám 
 trong “1,095 KB” và “1,108 KB” của ảnh nguồn tệp lần lượt 372, 408, 482, 512, 1 095, 1 108, 
 ngăn hàng nghìn; ghi lại 1 095 KB và 1 108 KB 846, 488 KB.
 để tránh nhầm dấu thập phân.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV cho nhóm so dữ HS nêu G tổng lớn nhất, F còn trống nhiều nhất; 
 liệu; hỏi ổ tổng lớn nhất có phải ổ trống nhiều IMG_0039.jpg lớn nhất, IMG_0013.jpg nhỏ nhất. 
 nhất không, tệp nào lớn nhất và nhỏ nhất. Lựa chọn phải xét dữ liệu cần lưu và chỗ còn 
 trống.
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt đọc đúng tên, HS sửa đủ 4 ổ, 8 tệp; chấp nhận cách đọc xấp xỉ 
 loại thông số và đơn vị; dữ liệu số đo có thể giúp có nêu rõ, nhưng bảng đối chiếu giữ đúng số trên 
 quyết định chỗ lưu. Thu Phiếu 4, phản hồi các lỗi ảnh.
 đọc dấu và nhầm tổng/trống.
 55 Biên soạn: Lop6.net 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (14 phút)
a) Mục tiêu: Ước lượng dung lượng, kiểm phép tính và kiểm một gợi ý AI bằng căn cứ.
b) Nội dung: Phiếu 5 gồm hai bài SGK và hai bài vận dụng của khung tham khảo; có bảng quy đổi và 
thẻ AI mô phỏng.
c) Sản phẩm: Lời giải ghi giả thiết quy đổi, đơn vị, số tệp nguyên và giới hạn của ước lượng.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Một GB và thẻ nhớ 16 GB (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao câu 1– HS đọc dữ kiện, nhận ra phải đưa dung lượng thẻ 
 2 Phiếu 5: một GB xấp xỉ bao nhiêu byte; thẻ 16 về MB rồi chia cho dung lượng một ảnh.
 GB chứa được khoảng bao nhiêu ảnh 12 MB. 
 Yêu cầu nói rõ đang ước lượng hay tính theo 
 bảng.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV làm rõ cách ước HS chọn câu 1 C. Ước lượng: 16 × 1000 =
 lượng: lấy gần đúng 1000 MB cho một GB. Dùng 16000 MB; 16000:12 ≈ 1333, khoảng 1300 
 máy tính bỏ túi hoặc GV tính giúp, HS giải thích ảnh. Theo bảng: 16 × 1024 = 16384 MB, chứa 
 phép tính. Nhóm đã xong kiểm thêm theo hệ số 1365 ảnh nếu bỏ qua phần quản lí và chỗ đã 
 1024 của bảng. dùng.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời hai nhóm HS nêu khác do ước lượng 1000 và quy đổi 1024. 
 trình bày hai cách, hỏi vì sao số hơi khác nhau; Kiểm 1365 × 12 = 16380, còn 4 MB; thêm một 
 kiểm phép nhân ngược thay vì làm tròn tăng số ảnh cần vượt dung lượng giả định.
 ảnh.
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt khoảng 1300 HS ghi giới hạn: ảnh có dung lượng khác nhau, 
 ảnh đáp ứng yêu cầu ước lượng; nhận lời giải thẻ có phần đã dùng và phần quản lí; thực tế phải 
 theo bảng nếu lập luận nhất quán. Không hứa số xem dung lượng còn trống.
 ảnh thực tế luôn đúng bằng kết quả trên.
 56 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ 2: Bài hát, bộ phim và kiểm gợi ý AI (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao câu 3– HS gạch chân dung lượng một bài hát và một bộ 
 4: mỗi phút âm thanh 1 MB, mỗi bài 6 phút, còn phim; đọc bảng 1024 để giữ cùng cách tính.
 8 GB; mỗi giờ phim 4 GB, một phim 1,5 giờ, ổ 1 
 TB. Đọc gợi ý mô phỏng “ổ 1 TB chứa khoảng 
 341 phim như trên”, yêu cầu kiểm.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV chia cặp: một HS tính một bài hát 6 × 1 = 6 MB; 8 × 1024 =
 cặp bài hát, một cặp bộ phim, rồi trao đổi. Hướng 8192 MB, chứa 1365 bài, dư 2 MB.
 dẫn tính dung lượng một tệp trước; dùng máy Một phim 1,5 × 4 = 6 GB; 1 TB theo bảng là 
 tính để giảm tính tay. 1024 GB, chứa 170 phim, dư 4 GB.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV hỏi nhóm kiểm lại HS kiểm 341 × 6 = 2046 GB, vượt 1024 GB; 
 con số 341 bằng phép nhân, chỉ rõ căn cứ từ bảng bác gợi ý mô phỏng và sửa thành 170 phim theo 
 và dữ kiện đề. giả thiết. Có thể ước lượng khoảng 170 phim, 
 không cần giữ một phần phim.
 Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt phải kiểm HS ghi điều đã sửa, bảng đã tra và phép kiểm; 
 gợi ý trước khi dùng; số tệp đầy đủ lấy phần trung thực ghi đây là gợi ý AI mô phỏng được 
 nguyên phù hợp và kiểm lại bằng phép nhân. cung cấp, không phải HS đã gọi AI thật.
 Đánh giá cả cách giải thích, không chỉ đáp số.
 [6.A1.3] (Tính chủ động của con người). Mục HS tính dung lượng một phim, đổi 1 TB, nhân 
 đích: kiểm kết quả hỗ trợ tính dung lượng. Công ngược và sửa gợi ý. Minh chứng: câu 4 Phiếu 5 
 cụ/đầu vào: thẻ AI mô phỏng 341 phim, bảng có căn cứ và kết luận; đạt khi chỉ ra 341 vượt 
 SGK và máy tính bỏ túi/GV tính giúp; GV yêu dung lượng, sửa 170 theo bảng. Dùng thẻ giấy 
 cầu đối chiếu trước khi chấp nhận. nếu mất điện; không cần dịch vụ/tài khoản AI.
 57 Biên soạn: Lop6.net 
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chọn nơi lưu và tìm lại (11 phút)
a) Mục tiêu: Đọc dung lượng thực tế hoặc ảnh mẫu; lựa chọn nội dung và thiết bị theo nhu cầu cụ thể.
b) Nội dung: Phiếu 6, máy GV được phép quan sát hoặc ảnh SGK; danh sách số trên màn hình; thẻ 
tình huống có dữ kiện.
c) Sản phẩm: Bảng quan sát ghi đúng nguồn quan sát; lựa chọn tệp, nơi lưu, cách tìm lại và lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Xem dung lượng ổ đĩa (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV hướng dẫn: HS xác định cần ghi tên ổ, dung lượng tổng, còn 
 mở File Explorer, chọn This PC; xem ổ đĩa; nếu trống và đơn vị; biết không cần mở tệp cá nhân.
 cần, nháy phải đúng ổ và chọn Properties để đọc 
 Capacity/Free space. Không nháy phải biểu 
 tượng Computer để xem cấu hình thay cho dung 
 lượng ổ. Chỉ xem trên máy được cho phép.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV trình chiếu HS đọc và ghi Phiếu 6 phần A; HS có lượt thao 
 thông số đã kiểm trước; mời HS có lượt thực hiện tác tự mở đúng nơi và đọc, các bạn còn lại ghi 
 theo điều kiện lớp. Khi không có máy hoặc giao quan sát. Không dùng số mẫu để điền như kết 
 diện khác, dùng ảnh SGK tr. 15 và ghi “ảnh quả của máy thật.
 mẫu”. Không yêu cầu HS mua thiết bị hoặc tự 
 tìm máy ở nhà.
 Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV hỏi vì sao số trên HS nêu các thiết bị và phần đã dùng khác nhau; 
 máy lớp có thể khác SGK; đối chiếu phiếu với đọc tổng/trống bằng đúng đơn vị. Nếu chỉ có ảnh, 
 đúng nguồn đang xem. ghi C: 109 GB/37,9 GB hoặc ổ được giao.
 Bước 4. Kết luận (1 phút). GV nhận xét thao tác HS hoàn thiện phiếu với nhãn nguồn rõ; tiêu chí 
 đã quan sát được và khả năng đọc số; khi giao là đọc đúng loại thông số, không thay đổi dữ liệu 
 diện không rõ, dừng thao tác và chuyển sang ảnh của máy.
 nguồn, không thử lệnh xóa hay định dạng.
 58 Biên soạn: Lop6.net 
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn nội dung và thiết bị (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở Phiếu 6 HS xác định hai nhu cầu: chọn đúng nội dung cần 
 phần B trên Word ở màn hình: cần hai tệp ảnh dùng, và chọn thiết bị đủ chỗ, thuận tiện mang đi.
 nhỏ nhất từ danh sách SGK để đưa vào thư mục 
 Anh-Bai3 và tìm lại. Giao tiếp tình huống cần 
 mang 6 GB dữ liệu đến máy khác có cổng USB; 
 ba lựa chọn ghi đủ trên phiếu.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV yêu cầu từng HS HS chọn IMG_0013.jpg 372 KB và 
 ghi lựa chọn rồi giải thích với bạn. Cho HS chỉ IMG_0014.jpg 408 KB. Nêu lưu hai tệp vào 
 đúng tên tệp trên danh sách số, nêu thứ tự các Anh-Bai3, giữ tên dễ đối chiếu; mở thư mục, tìm 
 bước lưu/tìm lại. Đây là nhiệm vụ lựa chọn và lập hai tên để lấy lại. Chọn USB 16 GB còn trống 10 
 phương án, chưa phải chứng nhận đã sắp xếp tệp GB cho tình huống 6 GB.
 thật.
 Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời HS chỉ tệp đã HS nêu CD 700 MB không đủ 6 GB; ổ cứng 1 
 chọn trên màn hình và đối chiếu phần còn trống; TB nhưng chỉ còn 4 GB cũng không đủ. USB đủ 
 hỏi vì sao không chọn CD hay chỉ chọn thiết bị chỗ, kết nối phù hợp và mang đi thuận tiện; ghi lí 
 có số lớn nhất. do theo dữ kiện.
 Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt chọn tệp HS tự sửa lựa chọn; tiêu chí: đúng hai tệp, chỉ 
 đúng nhu cầu, chọn thiết bị theo chỗ còn trống và được trên danh sách số, phương án lưu/tìm rõ, 
 cách sử dụng, ghi cách tìm lại. Giao tự kiểm chọn USB và giải thích đủ dung lượng.
 Phiếu 5–6, đọc trước Bài 4 Mạng máy tính; 
 không giao SBT không xác định câu.
 [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung HS chọn hai tệp nhỏ nhất, chỉ vị trí trên màn 
 số). Mục đích: chọn nội dung để lưu và lấy lại hình, ghi thư mục dự kiến và cách tìm lại. Minh 
 trong một nhiệm vụ rõ. Công cụ: danh sách số chứng: Phiếu 6B và lời chỉ tệp; tiêu chí đúng dữ 
 SGK hiển thị bằng Word; GV yêu cầu HS đối liệu, đúng nhu cầu, cách truy xuất rõ. Chỉ 
 chiếu và chỉ tên tệp. chọn/lập phương án, không ghi đã sắp xếp tệp; 
 bản giấy chưa ghi nhận chỉ báo này.
 [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công HS xác định nhu cầu, chọn USB 16 GB còn trống 
 nghệ). Mục đích: chọn công cụ số cho nhu cầu 10 GB, bác hai lựa chọn thiếu chỗ. Minh chứng: 
 mang 6 GB dữ liệu. Công cụ/đầu vào: bảng ba lựa chọn và lí do ở Phiếu 6B; đạt khi xét chỗ 
 thiết bị, dung lượng còn trống và khả năng kết trống, kết nối, tính thuận tiện. Thẻ giấy vẫn dùng 
 nối; GV giao tình huống, không yêu cầu mua hay được để đánh giá lựa chọn giải pháp; không suy 
 cắm USB thật. ra đã sao chép thành công.
Điều chỉnh sau bài dạy
Nội dung, thời lượng và minh chứng: ..............................................................................................
Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: ............................................................................................
 59 Biên soạn: Lop6.net 
HỌC LIỆU TIẾT 5
Phiếu 4 – Đơn vị, thiết bị và dung lượng
Họ tên: .............................................. Nhóm: ..........
A. Dùng bảng đơn vị để trả lời: một byte gồm bao nhiêu bit; một MB, GB, TB bằng bao nhiêu đơn vị 
liền trước? Đổi 2 KB sang B. Nêu ví dụ tệp văn bản, tệp hình hoặc tệp video.
Trả lời: ..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Các ví dụ trong SGK để đọc và đối chiếu, không phải mức cố định cho mọi thiết bị hiện nay: bộ nhớ 
trong máy cá nhân 2–16 GB; CD khoảng 700 MB; DVD 4,7–17 GB; ổ cứng vài trăm GB đến vài TB; 
thẻ nhớ có thể hàng trăm GB hoặc hơn. Thiết bị thực tế cần xem nhãn hoặc thông số đang có.
B. Dùng ảnh ổ đĩa ở Nhiệm vụ 2 hoặc SGK tr. 15. Ghi đúng tổng và còn trống.
 Ổ Tổng dung lượng Còn trống
 C ........................... ...........................
 E ........................... ...........................
 F ........................... ...........................
 G ........................... ...........................
Ổ có tổng lớn nhất: ............... Ổ còn trống nhiều nhất: ...............
C. Dùng ảnh danh sách tệp ở Nhiệm vụ 2 hoặc SGK tr. 15. Ghi số và đơn vị; dấu phẩy trong 1,095 và 
1,108 của ảnh là dấu ngăn hàng nghìn.
 Tên tệp Dung lượng
 IMG_0013.jpg ....................................
 IMG_0014.jpg ....................................
 IMG_0023.jpg ....................................
 IMG_0024.jpg ....................................
 IMG_0038.jpg ....................................
 IMG_0039.jpg ....................................
 IMG_0041.jpg ....................................
 IMG_0046.jpg ....................................
Tệp lớn nhất: .......................................... Tệp nhỏ nhất: ..........................................
 60

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tin_hoc_lop_6_ca_nam_2026_2027_tich_hop_nang_luc_so_va.docx