KHBD Thể Chất lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 32 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 12 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "KHBD Thể Chất lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 32 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Tổ: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 32 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 CẦU LÔNG
 Tiết 64 — Tự sửa kĩ thuật qua trận thực hành
 Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Dùng bảng kiểm nhận ra và sửa một lỗi về phát hoặc đánh thấp tay trong lần chơi sau.
2. Năng lực
Năng lực chung: tự tập, hợp tác, quan sát và giải quyết tình huống. Năng lực đặc thù: Dùng bảng kiểm 
nhận ra và sửa một lỗi về phát hoặc đánh thấp tay trong lần chơi sau.
[AI] [6.A1.2; 6.A3.3; 6.A3.4] Giải thích trách nhiệm con người, bảo vệ thông tin cá nhân và báo giáo 
viên khi công cụ yêu cầu chia sẻ không phù hợp.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ tập luyện; trung thực khi ghi kết quả; tôn trọng, giúp bạn; có trách nhiệm giữ an toàn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK trang 63–76; SGV trang 97–114; phát thuận tay: BWF Shuttle Time Teachers' Manual 
(2021), tr. 57; luật: BWF Laws of Badminton (26/4/2025), Điều 1, 9, 10, 13; hình, phiếu và đáp án 
trong bài; còi, đồng hồ; sân kẻ vạch, lưới và cột chắc chắn; vợt/cầu tối thiểu một bộ/cặp, cọc mềm; khu 
chờ ngoài tầm vung vợt. Kiểm sân, dụng cụ và sức khỏe trước giờ.
Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, giấy và bút. Thiết bị dùng chung có 
SGK số lưu cục bộ; bố trí ở nơi khô, ngoài làn vận động.
Không có thiết bị thì dùng đúng trang SGK giấy và phiếu; chưa ghi nhận chỉ báo qua thao tác số. 
Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (7 phút)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a) Mục tiêu: Kiểm tra mức sẵn sàng, khởi động và nhớ yêu cầu an toàn.
 b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le; chạy nhẹ tại chỗ, xoay cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ép 
 dọc/ngang vừa sức.
 c) Sản phẩm: Khởi động đầy đủ, giữ khoảng cách và nêu điều cần lưu ý trước khi tập.
 7 Biên soạn: Lop6.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 d) Tổ chức thực hiện
 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Báo sĩ số và tình trạng sức khỏe; nhận vị trí, 
 Nhận lớp, kiểm sức khỏe, trang phục và khu vực kiểm giày và khoảng cách.
 tập; nêu nội dung tiết 64. Quy ước nghe còi 
 dừng, báo ngay khi mệt hoặc đau.
 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện theo nhịp, thở tự nhiên, không ép 
 Hướng dẫn chạy nhẹ một phút; các động tác khởi khớp; điều chỉnh khoảng cách để không chạm 
 động mỗi động tác 2 × 8 nhịp, tăng biên độ từ từ. bạn.
 Khởi động kĩ cổ tay, vai, gối và cổ chân; vợt đặt 
 ngoài vùng khởi động, chỉ cầm khi có lệnh.
 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu: chuẩn bị cơ thể; phát hiện vật cản, chỗ trơn 
 Hỏi: Vì sao cần khởi động và kiểm mặt sân trước hoặc không bằng phẳng để tránh sự cố.
 khi tập?
 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc hiệu lệnh dừng, chuyển tới vị trí học kĩ 
 Kiểm mức sẵn sàng; bố trí quan sát hoặc hỗ trợ thuật.
 ghi nhận cho người cần giảm vận động.
2. Hoạt động củng cố kiến thức (10 phút)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a) Mục tiêu: Dùng bảng kiểm nhận ra và sửa một lỗi về phát hoặc đánh thấp tay trong lần chơi sau.
 b) Nội dung: Quan sát hình, mẫu và trao đổi: Hai bạn nhận xét trái nhau về một quả cầu, nhóm cần 
 làm gì?
 c) Sản phẩm: Thử thực hiện điểm trọng tâm; trả lời được câu hỏi bằng dấu hiệu kĩ thuật.
 Hướng dẫn kĩ thuật: Mô tả và hình dành cho người thuận tay phải; người thuận tay trái đổi bên tương 
 ứng theo hướng dẫn giáo viên. Trước mỗi lượt chọn một tiêu chí: chân/ô phát, điểm chạm trước thân, 
 hoặc hồi vị. Sau lượt chỉ nêu một lỗi và một cách sửa; thử lại cùng điều kiện để so sánh. Trận thực 
 hành dùng luật điều chỉnh: đánh đơn, mỗi pha thắng được một điểm; ai tới 5 điểm trước thắng, hoặc 
 hết 3 phút thì so điểm, hòa cùng ghi nhận. Bốc thăm chọn phát/đỡ; người thắng pha cầu phát tiếp, 
 điểm chẵn phát ô phải, lẻ ô trái. Cầu chạm biên được tính trong sân; cầu ngoài hoặc không qua lưới 
 mất pha; không chạm lưới, đánh cầu hai lần liên tiếp hay cản bạn. Đổi người chơi và người ghi sau 
 trận. Mốc 5 điểm/3 phút là quy ước lớp học, không phải số điểm của ván thi đấu chính thức.
 Câu trả lời dự kiến: Dừng khi cầu chết, nêu điều đã quan sát và hỏi giáo viên/người điều hành; không 
 cãi, không sửa bảng theo ý người thắng.
 8 Biên soạn: Lop6.net 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Phối hợp nhóm luyện tập phát và đỡ cầu (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 75, Hình 5).
 d) Tổ chức thực hiện
 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Quan sát, nêu điều cần kiểm; đứng ở vị trí nhìn 
 Giao câu hỏi; hướng học sinh quan sát đúng phần rõ mẫu.
 tay, chân, thân và trình tự thể hiện trong hình.
 2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút) Quan sát mẫu, tập thử theo hiệu lệnh; đối chiếu 
 Một cặp thực hiện 4 pha phát–đỡ (2 phút); nhóm tư thế với hình và tự điều chỉnh.
 dùng bảng kiểm chỉ một dấu hiệu và cách sửa (2 
 phút); cặp làm lại để kiểm góp ý (2 phút).
 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Thực hiện, trả lời và giải thích; nghe góp ý, 
 Mời hai học sinh thể hiện điểm trọng tâm, bạn không nhận xét chỉ bằng 'đẹp/xấu'.
 khác trả lời câu hỏi và góp ý một dấu hiệu cụ thể.
 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại điểm được sửa, nhắc một yêu cầu 
 Chốt theo hướng dẫn và đáp án; sửa trực tiếp lỗi an toàn.
 vừa quan sát trước khi tăng độ khó.
3. Hoạt động luyện tập (20 phút)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 a) Mục tiêu: Củng cố tự điều chỉnh và phản hồi cho bạn; tham gia Phát cầu thuận tay vào ô đúng 
 luật.
 b) Nội dung: Trong 15 phút: phát hai cách và đỡ hai bên mỗi kiểu 3 lần (4 phút); trận ngắn lần đầu, 
 góp ý rồi lần sau, đổi vai sau tối đa 3 phút (7 phút); trò chơi tự chọn Phát cầu thuận tay vào ô thử rồi 
 hai quả chính (4 phút).
 c) Sản phẩm: Có lượt thực hiện trước và sau góp ý; ghi được điểm làm đúng và điểm cần sửa.
 Bảng kiểm cặp (Có/Cần hỗ trợ): (1) Đúng quy tắc phát; (2) chọn bên đỡ; (3) hồi vị; (4) nhận xét cụ 
 thể và có lượt sửa. Ghi một lỗi ở lượt đầu, cách sửa và kết quả lượt sau.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_the_chat_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_32_tich_hop_nang.docx