Biên soạn: Lop6.net Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 30 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY CẦU LÔNG Tiết 60 — Hai cách phát cầu trong trận thực hành Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Vận dụng hai cách phát, đơn bước và luật điều chỉnh trong trận ngắn; ghi kết quả trung thực. 2. Năng lực Năng lực chung: tự tập, hợp tác, quan sát và giải quyết tình huống. Năng lực đặc thù: Vận dụng hai cách phát, đơn bước và luật điều chỉnh trong trận ngắn; ghi kết quả trung thực. [NLS] [TC1.1.2] Đối chiếu nhận xét với SGK số, chỉ ra chỗ đúng/sai và căn cứ. [AI] [6.A1.3; 6.A3.1] Kiểm chứng tình huống AI mô phỏng và chọn cách thực hiện phù hợp theo SGK, hướng dẫn giáo viên. 3. Phẩm chất Chăm chỉ tập luyện; trung thực khi ghi kết quả; tôn trọng, giúp bạn; có trách nhiệm giữ an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang 63–76; SGV trang 97–114; phát thuận tay: BWF Shuttle Time Teachers' Manual (2021), tr. 57; luật: BWF Laws of Badminton (26/4/2025), Điều 1, 9, 10, 13; hình, phiếu và đáp án trong bài; còi, đồng hồ; sân kẻ vạch, lưới và cột chắc chắn; vợt/cầu tối thiểu một bộ/cặp, cọc mềm; khu chờ ngoài tầm vung vợt. Kiểm sân, dụng cụ và sức khỏe trước giờ. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, giấy và bút. Thiết bị dùng chung có SGK số lưu cục bộ; bố trí ở nơi khô, ngoài làn vận động. Không có thiết bị thì dùng đúng trang SGK giấy và phiếu; chưa ghi nhận chỉ báo qua thao tác số. Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (7 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Kiểm tra mức sẵn sàng, khởi động và nhớ yêu cầu an toàn. b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le; chạy nhẹ tại chỗ, xoay cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ép dọc/ngang vừa sức. c) Sản phẩm: Khởi động đầy đủ, giữ khoảng cách và nêu điều cần lưu ý trước khi tập. 7 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Báo sĩ số và tình trạng sức khỏe; nhận vị trí, Nhận lớp, kiểm sức khỏe, trang phục và khu vực kiểm giày và khoảng cách. tập; nêu nội dung tiết 60. Quy ước nghe còi dừng, báo ngay khi mệt hoặc đau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện theo nhịp, thở tự nhiên, không ép Hướng dẫn chạy nhẹ một phút; các động tác khởi khớp; điều chỉnh khoảng cách để không chạm động mỗi động tác 2 × 8 nhịp, tăng biên độ từ từ. bạn. Khởi động kĩ cổ tay, vai, gối và cổ chân; vợt đặt ngoài vùng khởi động, chỉ cầm khi có lệnh. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu: chuẩn bị cơ thể; phát hiện vật cản, chỗ trơn Hỏi: Vì sao cần khởi động và kiểm mặt sân trước hoặc không bằng phẳng để tránh sự cố. khi tập? 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc hiệu lệnh dừng, chuyển tới vị trí học kĩ Kiểm mức sẵn sàng; bố trí quan sát hoặc hỗ trợ thuật. ghi nhận cho người cần giảm vận động. 2. Hoạt động củng cố kiến thức (10 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Vận dụng hai cách phát, đơn bước và luật điều chỉnh trong trận ngắn; ghi kết quả trung thực. b) Nội dung: Quan sát hình, mẫu và trao đổi: Trận của lớp kết thúc ở 5 điểm có phải mọi ván thi đấu đều 5 điểm không? c) Sản phẩm: Thử thực hiện điểm trọng tâm; trả lời được câu hỏi bằng dấu hiệu kĩ thuật. Hướng dẫn kĩ thuật: Mô tả và hình dành cho người thuận tay phải; người thuận tay trái đổi bên tương ứng theo hướng dẫn giáo viên. Chân phải trước, chân trái sau, hai gối mềm; gót chân sau có thể nhấc nhưng phần trước bàn chân vẫn chạm sân. Tay phải cầm vợt đánh trái phía trước thân, đầu vợt chếch xuống; tay trái giữ cầu trước mặt vợt. Thả cầu và đẩy vợt ngắn ra trước, chạm đế cầu, đưa cầu qua lưới vào ô chéo đối diện; thu về tư thế chuẩn bị. Sau phát thuận tay, thu vợt về trước và trở lại cân bằng. Trận thực hành dùng luật điều chỉnh: đánh đơn, mỗi pha thắng được một điểm; ai tới 5 điểm trước thắng, hoặc hết 3 phút thì so điểm, hòa cùng ghi nhận. Bốc thăm chọn phát/đỡ; người thắng pha cầu phát tiếp, điểm chẵn phát ô phải, lẻ ô trái. Cầu chạm biên được tính trong sân; cầu ngoài hoặc không qua lưới mất pha; không chạm lưới, đánh cầu hai lần liên tiếp hay cản bạn. Đổi người chơi và người ghi sau trận. Mốc 5 điểm/3 phút là quy ước lớp học, không phải số điểm của ván thi đấu chính thức. Câu trả lời dự kiến: Không. Đây là quy ước để đủ lượt trong tiết; giáo viên đã ghi rõ luật điều chỉnh. Không dùng nó thay luật giải đấu. 8 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phối hợp nhóm luyện tập phát và đỡ cầu (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 75, Hình 5). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Quan sát, nêu điều cần kiểm; đứng ở vị trí nhìn Giao câu hỏi; hướng học sinh quan sát đúng phần rõ mẫu. tay, chân, thân và trình tự thể hiện trong hình. 2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút) Quan sát mẫu, tập thử theo hiệu lệnh; đối chiếu Mẫu một pha phát–đỡ và hồi vị (2 phút); diễn tập tư thế với hình và tự điều chỉnh. gọi điểm, chọn ô chẵn/lẻ (2 phút); hai cặp chơi thử ngắn, cả nhóm nhận xét một lỗi luật (2 phút). 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Thực hiện, trả lời và giải thích; nghe góp ý, Mời hai học sinh thể hiện điểm trọng tâm, bạn không nhận xét chỉ bằng 'đẹp/xấu'. khác trả lời câu hỏi và góp ý một dấu hiệu cụ thể. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại điểm được sửa, nhắc một yêu cầu Chốt theo hướng dẫn và đáp án; sửa trực tiếp lỗi an toàn. vừa quan sát trước khi tăng độ khó. 3. Hoạt động luyện tập (20 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Củng cố phát–di chuyển–đỡ cầu; tham gia Thi tâng cầu đúng luật. b) Nội dung: Trong 15 phút: di chuyển 4 hướng và hai cách phát mỗi kiểu 3 quả (4 phút); trận ngắn theo nhóm bốn gồm hai chơi, hai quan sát/ghi, đổi vai sau tối đa 3 phút (7 phút); trò chơi tự chọn Thi tâng cầu một lượt ngắn (4 phút). c) Sản phẩm: Có lượt thực hiện trước và sau góp ý; ghi được điểm làm đúng và điểm cần sửa. Bảng kiểm cặp (Có/Cần hỗ trợ): (1) Phát đúng ô/điểm chạm; (2) di chuyển và hồi vị; (3) chọn đánh phù hợp; (4) ghi điểm và đổi vai đúng. Ghi một lỗi ở lượt đầu, cách sửa và kết quả lượt sau. 9
Tài liệu đính kèm: