Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chuyền vòng (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 57, Hình 7). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vai tập, đếm, quan sát; kiểm khoảng cách Chia bốn nhóm, phân vị trí; giao bảng kiểm và trước khi vận động. thứ tự tập. Mỗi góp ý phải nêu đúng nhịp và cách sửa. 2. Thực hiện nhiệm vụ (15 phút) Thực hiện đúng số lượt; đổi vai công bằng. Khi Ôn 1–11 hai lượt (3 phút). Tập 12–16 và 17–23 sai, tập lại cụm trước khi nối toàn bài; nghỉ ngắn theo mẫu, mỗi cụm hai lượt; đứng ở tư thế tĩnh để nhận xét, không tập cố. Chơi đúng luật, trung dễ sai 3–5 giây để sửa (4 phút). Theo cặp, mỗi thực báo lỗi. bạn tập 12–23 hai lượt, đổi vai đếm và quan sát (3 phút). Chơi Chuyền vòng (5 phút). Giáo viên làm thử luật chơi, kiểm khu vực chơi và điều chỉnh mức vận động theo thực tế. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Biểu diễn, chỉ nhịp đã tiến bộ và nhịp cần sửa. Mời một nhóm biểu diễn đoạn 12–23; nhóm khác Nêu luật thắng và một hành vi phải tránh. báo hai tiêu chí. Hỏi một học sinh cách xác định thắng trong trò chơi. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Thực hiện lại điểm vừa sửa; tiếp nhận đánh giá Sửa nhầm hướng bằng mẫu cùng chiều, mất nhịp và chuyển đội hình. bằng tập chậm từng cụm, sai tiếp đất bằng giảm độ cao bật. Công bố kết quả trò chơi theo luật; ghi nhận tiến bộ sau sửa. 7 Biên soạn: Lop6.net 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Giải thích nhu cầu thông tin, tìm đúng trang SGK số và dùng kết quả để sửa động tác. b) Nội dung: Em cần tìm hình nhịp 12–23. Hãy mở phần Bài thể dục, Bài 2 trong SGK số, tới trang in 54–55 và giải thích cách tìm. c) Sản phẩm: Phiếu cặp gồm câu cần kiểm, mục/trang đã dùng, kết luận và một cách tập đúng; có thao tác tra cứu thực tế được quan sát. Phiếu: (1) Cần tìm/kiểm điều gì? (2) Mở mục và trang in nào? (3) Nguồn cho biết gì? (4) Em chọn cách tập nào, vì sao? Đáp án/định hướng: Nhịp 13 nghiêng trái, nâng gót trái; nhịp 20 duỗi chân trái sang bên, gót chạm đất. Nguồn: SGK trang 54–55, Hình 2–3. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc yêu cầu, thống nhất điều cần kiểm; phân vai Giao phiếu cặp và SGK số mở sẵn; yêu cầu nêu thao tác và ghi kết quả. thông tin cần tìm trước khi tra. Mời người chưa thao tác ở tiết trước thực hiện lượt tìm trang. 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tìm trang, đọc nhịp tương ứng, điền phiếu và Cho đại diện từng nhóm dùng thiết bị chung tìm chọn cách sửa; đối chiếu với mẫu giáo viên, đúng trang, phóng to hình; theo dõi người thao không đoán chỉ từ lời nhận xét. tác, người giải thích. Nhắc không nhập tên, ảnh hoặc dữ liệu cá nhân. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Trình bày kết quả, chỉ hình hoặc câu làm căn cứ; Mời hai cặp nêu kết luận và trang nguồn; hỏi căn sửa nhận xét nếu chưa khớp nguồn. cứ chọn cách tập. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại tư thế; nêu con người phải kiểm và Chốt theo đáp án; yêu cầu mỗi học sinh thực hiện quyết định cách tập an toàn. lại một tư thế đã kiểm. Chỉ ghi nhận chỉ báo ở học sinh có minh chứng thao tác/giải thích phù hợp. [NLS] [TC1.1.1] Minh chứng: nêu nhu cầu thông tin, thực hiện hoặc giải thích đúng đường tìm mục/trang; giáo viên ghi riêng người thao tác và người giải thích, không suy kết quả đại diện thành cả lớp. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Thả lỏng cơ thể, tự nhận xét kết quả và xác định việc luyện tập sau giờ học. 8 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH b) Nội dung: Đi bộ chậm tại chỗ, thả lỏng tay chân; câu tự nhận xét “Em làm tốt nhịp nào, còn cần sửa nhịp nào?”. c) Sản phẩm: Cơ thể chuyển về trạng thái vận động nhẹ; mỗi học sinh xác định một điểm cần luyện và nhắc được nhiệm vụ về nhà. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ vận động; lắng Cho lớp giãn cách, hướng dẫn thả lỏng và đặt câu nghe hướng dẫn. tự nhận xét. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ nhàng; báo giáo viên nếu có khó Hướng dẫn đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít chịu. Tự chọn một nhịp đã tiến bộ, một nhịp cần thở tự nhiên; quan sát học sinh cần hỗ trợ. sửa. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu nhịp cụ thể và cách sẽ sửa; lắng nghe góp ý. Mời hai học sinh chia sẻ; nhận xét ngắn về tiến bộ và kỉ luật của lớp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc lại nhiệm vụ; thu dụng cụ theo phân công, Giao tự luyện hai lượt chậm đoạn 12–23 ở nơi đủ rời sân theo hiệu lệnh. rộng, khởi động trước và dừng khi mệt; nói cho người thân một điểm cần sửa. Không yêu cầu quay hoặc gửi video. Thu dụng cụ theo phân công. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
Tài liệu đính kèm: