Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH An toàn trò chơi: một người trong lối đi; người giữ dây thả dây khi có nguy cơ vướng, không kéo căng vào người. Không xô đẩy, không ép ngửa sâu cổ/lưng. Giáo viên nâng dây cho phù hợp hoặc chuyển học sinh sang đếm lượt/quan sát nếu không thực hiện thoải mái. Luyện tập cá nhân theo nhịp tự đếm (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 51, Hình 4). Luyện tập cặp đôi (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 51, Hình 5). Luyện tập nhóm, luân phiên chỉ huy (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 51, Hình 6). 7 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Đi qua dây (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 52, Hình 7). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vị trí và vai; đọc bốn tiêu chí. Đứng so le, Phân bốn nhóm, chỉ vị trí đủ rộng; giao bảng dang tay kiểm khoảng cách trước khi tập. kiểm và lịch luân phiên: cá nhân → cặp → nhóm. Làm rõ một góp ý phải chỉ đúng nhịp và cách sửa. 2. Thực hiện nhiệm vụ (13 phút) Tập theo lịch, đếm rõ và giữ nhịp chậm. Khi sai, Tổ chức cá nhân 3 phút: tập cụm 1–3, 4–7, 8–11, dừng ở tư thế tương ứng, nhìn hình rồi tập lại mỗi cụm hai lần rồi nối cả 11 nhịp. Cặp 3 phút: cụm trước khi nối toàn bài. Trong trò chơi, đi mỗi bạn tập hai lượt, đổi vai đếm/quan sát. Nhóm từng người; trung thực nhận lần chạm dây và đổi 3 phút: luân phiên chỉ huy, tập ba lượt cả bài. Đi vai theo hướng dẫn. qua dây 4 phút: giải thích, làm thử một lượt rồi chơi; quan sát và sửa lỗi ngay. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Biểu diễn; nêu lỗi có vị trí cụ thể, ví dụ “nhịp 7 Mời một nhóm biểu diễn 11 nhịp, nhóm khác cần ngửa bàn tay”. Trả lời: đợi bạn trước qua dùng bảng kiểm nhận xét. Hỏi một người chơi đích; chạm dây phải về vạch và làm lại an toàn. khi nào bạn sau được xuất phát và phải làm gì nếu chạm dây. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tập lại một cụm còn sai và tự đối chiếu với lượt Chỉnh lỗi thường gặp: nhầm trái/phải thì đứng trước. Nhận xét bạn lịch sự, chấp nhận kết quả cùng hướng làm lại; sai lòng bàn tay thì giữ tư đúng luật. thế để đối chiếu; mất nhịp thì tập chậm từng cụm. Ghi nhận tiến bộ sau sửa và tinh thần hỗ trợ bạn; công bố kết quả trò chơi. 8 Biên soạn: Lop6.net 4. Hoạt động vận dụng (4 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để chọn việc chăm sóc cơ thể và dùng động tác đã học rèn tư thế. b) Nội dung: Tình huống: “Minh luyện bài thể dục mỗi sáng nhưng thường bỏ bữa và thức khuya. Em khuyên Minh thay đổi những gì?”; yêu cầu chọn một nhịp để tự chỉnh tư thế. c) Sản phẩm: Nêu được cần phối hợp ăn uống, vận động và nghỉ ngơi; thực hiện lại một nhịp và giải thích dấu hiệu tư thế đúng. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận tình huống, chọn một nhịp có thể kiểm Nêu tình huống; yêu cầu từng cặp trả lời bằng hai bằng hình và mẫu vừa học. việc cụ thể, sau đó chọn nhịp 3, 7 hoặc 8 để kiểm tư thế cho nhau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Nêu: ăn uống đều đặn, dành thời gian nghỉ ngơi Quan sát trao đổi; nhắc học sinh chỉ góp ý thói phù hợp bên cạnh vận động; thực hiện nhịp đã quen phù hợp bài học, không đặt thực đơn hay tự chọn và điều chỉnh tư thế. đánh giá bệnh. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Dẫn ba yếu tố ở trang 4; giải thích một dấu hiệu Mời hai cặp trình bày; hỏi căn cứ cho lời khuyên như lòng bàn tay ngửa ở nhịp 7 hoặc chân trái và dấu hiệu ở nhịp đã chọn. bước ngang ở nhịp 8. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nêu một việc bản thân sẽ thực hiện và điểm động Chốt lời khuyên không chỉ tập luyện; đánh giá tác cần tiếp tục luyện. bằng căn cứ đúng và động tác sửa được. Nhắc chỉ vận dụng ở vị trí đủ rộng. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Thả lỏng cơ thể, tự nhận xét kết quả và xác định việc luyện tập sau giờ học. b) Nội dung: Đi bộ chậm tại chỗ, thả lỏng tay chân; câu tự nhận xét “Em làm tốt nhịp nào, còn cần sửa nhịp nào?”. c) Sản phẩm: Cơ thể chuyển về trạng thái vận động nhẹ; mỗi học sinh xác định một điểm cần luyện và nhắc được nhiệm vụ về nhà. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ vận động; lắng Cho lớp giãn cách, hướng dẫn thả lỏng và đặt câu nghe hướng dẫn. tự nhận xét. 9
Tài liệu đính kèm: