Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Từ nhịp 17 đến nhịp 23 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 55, Hình 3). 21 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Quan sát hình; nêu nhịp còn khó và chuẩn bị vị Yêu cầu quan sát tay, chân, thân và hướng nhìn; trí tập. xác định trái/phải theo cơ thể mình. Nêu trọng tâm đoạn 12–23. 2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút) Quan sát rồi tập thử theo hiệu lệnh; tự so tư thế Làm mẫu toàn đoạn một lần, sau đó đứng cùng với hình. Sai hướng thì trở về tư thế đầu cụm, hướng lớp để phân tích từng cụm. Cho tập thử làm lại chậm; không giữ tư thế đang bật trên hai lượt mỗi cụm, dừng 3–5 giây ở tư thế tĩnh dễ không. sai; nhắc thở tự nhiên. Nối thử các nhịp mới, chưa yêu cầu nhanh. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Thể hiện và nêu số nhịp, hướng tay/chân hoặc Mời hai học sinh thể hiện một tư thế dễ sai; yêu cách tiếp đất; nhận xét lịch sự, dựa trên hình và cầu bạn chỉ dấu hiệu cần sửa. mẫu. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Tập lại tư thế và nói cách đã sửa; ghi nhớ điểm Chốt các điểm trong hướng dẫn; cho người vừa chuyển để luyện tập tiếp. được góp ý tập lại. Đánh giá qua thay đổi ở đúng nhịp vừa sửa. 3. Hoạt động luyện tập (20 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Phối hợp nhịp 12–23 theo nhịp đếm, sửa lỗi qua cặp/nhóm và tham gia Chuyền vòng đúng luật. b) Nội dung: Luyện tập cá nhân, cặp, nhóm; bảng kiểm và luật chơi dưới đây. c) Sản phẩm: Có lượt tập trước và sau góp ý; thực hiện trò chơi đúng thứ tự, hiệu lệnh và yêu cầu an toàn. Bảng kiểm (Có/Cần hỗ trợ): 1. Đúng trình tự nhịp 12–23; 2. Đúng hướng tay, chân, thân và điểm chuyển; 3. Phối hợp theo nhịp, thở tự nhiên, tiếp đất êm khi có bật; 4. Giữ khoảng cách, chấp hành hiệu lệnh. Người quan sát nêu một điểm làm được, một nhịp cần sửa; người tập thử lại ngay. Trò chơi Chuyền vòng: Bốn đội có số người bằng nhau đứng thành vòng tròn, nắm tay; mỗi đội có một vòng mềm đủ rộng đặt qua hai tay đang nắm. Theo hiệu lệnh, từng người lần lượt luồn người qua vòng để chuyển vòng sang bạn bên cạnh, vẫn giữ tay. Vòng đi hết một vòng tròn về vị trí xuất phát trước, không buông tay thì thắng. Nếu buông tay, dừng nối lại rồi tiếp tục từ vị trí đó, không tính thắng lượt ấy. Chơi thử một lượt, thi hai lượt. Không giật tay, không ép cổ hoặc khớp; giáo viên hỗ trợ tháo vòng ngay khi vướng. 22 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Luyện tập theo nhịp tự đếm (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 56, Hình 4). Luyện tập theo nhịp đếm của bạn (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 56, Hình 5). 23 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Chuyền vòng (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 57, Hình 7). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vai tập, đếm, quan sát; kiểm khoảng cách Chia bốn nhóm, phân vị trí; giao bảng kiểm và trước khi vận động. thứ tự tập. Mỗi góp ý phải nêu đúng nhịp và cách sửa. 2. Thực hiện nhiệm vụ (15 phút) Thực hiện đúng số lượt; đổi vai công bằng. Khi Ôn 1–11 hai lượt (3 phút). Tập 12–16 và 17–23 sai, tập lại cụm trước khi nối toàn bài; nghỉ ngắn theo mẫu, mỗi cụm hai lượt; đứng ở tư thế tĩnh để nhận xét, không tập cố. Chơi đúng luật, trung dễ sai 3–5 giây để sửa (4 phút). Theo cặp, mỗi thực báo lỗi. bạn tập 12–23 hai lượt, đổi vai đếm và quan sát (3 phút). Chơi Chuyền vòng (5 phút). Giáo viên làm thử luật chơi, kiểm khu vực chơi và điều chỉnh mức vận động theo thực tế. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Biểu diễn, chỉ nhịp đã tiến bộ và nhịp cần sửa. Mời một nhóm biểu diễn đoạn 12–23; nhóm khác Nêu luật thắng và một hành vi phải tránh. báo hai tiêu chí. Hỏi một học sinh cách xác định thắng trong trò chơi. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Thực hiện lại điểm vừa sửa; tiếp nhận đánh giá Sửa nhầm hướng bằng mẫu cùng chiều, mất nhịp và chuyển đội hình. bằng tập chậm từng cụm, sai tiếp đất bằng giảm độ cao bật. Công bố kết quả trò chơi theo luật; ghi nhận tiến bộ sau sửa. 24 Biên soạn: Lop6.net 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Giải thích nhu cầu thông tin, tìm đúng trang SGK số và dùng kết quả để sửa động tác. b) Nội dung: Em cần tìm hình nhịp 12–23. Hãy mở phần Bài thể dục, Bài 2 trong SGK số, tới trang in 54–55 và giải thích cách tìm. c) Sản phẩm: Phiếu cặp gồm câu cần kiểm, mục/trang đã dùng, kết luận và một cách tập đúng; có thao tác tra cứu thực tế được quan sát. Phiếu: (1) Cần tìm/kiểm điều gì? (2) Mở mục và trang in nào? (3) Nguồn cho biết gì? (4) Em chọn cách tập nào, vì sao? Đáp án/định hướng: Nhịp 13 nghiêng trái, nâng gót trái; nhịp 20 duỗi chân trái sang bên, gót chạm đất. Nguồn: SGK trang 54–55, Hình 2–3. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc yêu cầu, thống nhất điều cần kiểm; phân vai Giao phiếu cặp và SGK số mở sẵn; yêu cầu nêu thao tác và ghi kết quả. thông tin cần tìm trước khi tra. Mời người chưa thao tác ở tiết trước thực hiện lượt tìm trang. 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tìm trang, đọc nhịp tương ứng, điền phiếu và Cho đại diện từng nhóm dùng thiết bị chung tìm chọn cách sửa; đối chiếu với mẫu giáo viên, đúng trang, phóng to hình; theo dõi người thao không đoán chỉ từ lời nhận xét. tác, người giải thích. Nhắc không nhập tên, ảnh hoặc dữ liệu cá nhân. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Trình bày kết quả, chỉ hình hoặc câu làm căn cứ; Mời hai cặp nêu kết luận và trang nguồn; hỏi căn sửa nhận xét nếu chưa khớp nguồn. cứ chọn cách tập. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Thực hiện lại tư thế; nêu con người phải kiểm và Chốt theo đáp án; yêu cầu mỗi học sinh thực hiện quyết định cách tập an toàn. lại một tư thế đã kiểm. Chỉ ghi nhận chỉ báo ở học sinh có minh chứng thao tác/giải thích phù hợp. [NLS] [TC1.1.1] Minh chứng: nêu nhu cầu thông tin, thực hiện hoặc giải thích đúng đường tìm mục/trang; giáo viên ghi riêng người thao tác và người giải thích, không suy kết quả đại diện thành cả lớp. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Thả lỏng cơ thể, tự nhận xét kết quả và xác định việc luyện tập sau giờ học. 25 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH b) Nội dung: Đi bộ chậm tại chỗ, thả lỏng tay chân; câu tự nhận xét “Em làm tốt nhịp nào, còn cần sửa nhịp nào?”. c) Sản phẩm: Cơ thể chuyển về trạng thái vận động nhẹ; mỗi học sinh xác định một điểm cần luyện và nhắc được nhiệm vụ về nhà. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ vận động; lắng Cho lớp giãn cách, hướng dẫn thả lỏng và đặt câu nghe hướng dẫn. tự nhận xét. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ nhàng; báo giáo viên nếu có khó Hướng dẫn đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít chịu. Tự chọn một nhịp đã tiến bộ, một nhịp cần thở tự nhiên; quan sát học sinh cần hỗ trợ. sửa. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu nhịp cụ thể và cách sẽ sửa; lắng nghe góp ý. Mời hai học sinh chia sẻ; nhận xét ngắn về tiến bộ và kỉ luật của lớp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc lại nhiệm vụ; thu dụng cụ theo phân công, Giao tự luyện hai lượt chậm đoạn 12–23 ở nơi đủ rời sân theo hiệu lệnh. rộng, khởi động trước và dừng khi mệt; nói cho người thân một điểm cần sửa. Không yêu cầu quay hoặc gửi video. Thu dụng cụ theo phân công. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 26 Biên soạn: Lop6.net Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 2 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN Tiết 4 — Ôn nhịp 1–23; Đội nào kết thúc đầu tiên Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được điểm chính của nhịp 1–23, nhận biết lỗi thường gặp và nêu được luật Đội nào kết thúc đầu tiên. 2. Năng lực Năng lực chung: tự quan sát, tự sửa, trao đổi và luân phiên hỗ trợ bạn. Năng lực đặc thù: thực hiện và hoàn thiện nhịp 1–23 theo nhịp đếm phù hợp; giữ tư thế, khoảng cách và lựa chọn mức vận động an toàn. [NLS] [TC1.1.2] Đối chiếu nhận xét với SGK số để nhận ra thông tin sai và giải thích căn cứ. [AI] [6.A1.3; 6.A3.1] Kiểm chứng nhận xét AI mô phỏng và chọn cách tập theo nguồn, dưới hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất Chăm chỉ luyện tập; trung thực khi tự đánh giá và chơi; tôn trọng, giúp bạn, có trách nhiệm giữ an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang in 53–57; SGV 85–91; hình động tác và phiếu trong các hoạt động; còi, đồng hồ, dụng cụ trò chơi theo luật bên dưới; sân bằng phẳng, sạch, đủ khoảng cách dang tay. Thiết bị dùng chung có SGK số lưu cục bộ, không cần Internet. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, SGK, giấy và bút cho cặp. Giáo viên kiểm sức khỏe, sân và dụng cụ trước giờ; bố trí quan sát/đếm nhịp cho học sinh cần giảm vận động. Nếu không có thiết bị số, dùng cùng trang SGK giấy và giữ nhiệm vụ kiểm chứng; chưa ghi nhận chỉ báo năng lực số qua thao tác. Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (7 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Chuẩn bị cơ thể, kiểm tra mức sẵn sàng vận động và gợi nhớ nhịp đã học. b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le, giãn cách đủ dang tay; câu hỏi: “Khi tập nhịp 1–23, em đang cần sửa nhịp nào?” 27 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH c) Sản phẩm: Học sinh khởi động đủ, nêu một nhịp cần sửa, thực hiện hiệu lệnh an toàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Tập hợp, báo sĩ số và tình trạng sức khỏe. Học Nhận lớp, kiểm sức khỏe và trang phục; nêu nội sinh cần giảm vận động nhận nhiệm vụ quan sát, dung tiết 4. Quy ước nghe còi thì dừng; báo ngay đếm nhịp phù hợp theo bố trí của giáo viên. khi mệt hoặc đau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện chậm, tăng dần biên độ trong khả Cho chạy nhẹ tại chỗ; xoay cổ tay, cổ chân, vai, năng; giữ khoảng cách và nhịp thở tự nhiên. hông, gối; ép dọc/ngang vừa sức; bước nhỏ, nâng Không ép khớp, không thực hiện cố khi khó chịu; cao đùi và gót chạm mông. Mỗi động tác hai tự điều chỉnh vị trí để không chạm bạn. lượt, mỗi lượt 8 nhịp; quan sát khả năng tham gia. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu số nhịp và dấu hiệu chưa đúng; điều chỉnh Mời hai học sinh nêu nhịp đang cần sửa; cho cả khoảng cách, báo nếu chưa sẵn sàng. lớp tự kiểm khoảng cách. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Ghi nhớ nhiệm vụ; chuyển đội hình gọn, chờ Chốt giữ khoảng cách, khởi động vừa sức; bố trí hiệu lệnh mới tập. nhiệm vụ đếm nhịp/quan sát cho học sinh cần giảm vận động. 2. Hoạt động củng cố kiến thức (10 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Củng cố, tự phát hiện và sửa nhịp 1–23; giải thích một điểm kĩ thuật qua hình và mẫu. b) Nội dung: Quan sát hình SGK, mẫu của giáo viên và câu hỏi: “Nêu một điểm cần chú ý ở đoạn 1– 23.” c) Sản phẩm: Thử đúng các điểm trọng tâm; chỉ ra một lỗi và cách sửa bằng dấu hiệu quan sát được. Hướng dẫn và điểm quan sát: Nối 1–11 với 12–23: kết thúc nhịp 11 xoay phải, nhịp 12 xoay về trước và giữ tay ngang, lòng bàn tay ngửa. Chú ý 13 và 15 đổi bên; 20 và 22 đổi chân; 19, 21, 23 cùng trở về tư thế ngồi chống tay. Tập chậm để nối đúng, thở tự nhiên. 28 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Từ nhịp 12 đến nhịp 16 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 54, Hình 2). 29 Biên soạn: Lop6.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Từ nhịp 17 đến nhịp 23 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 55, Hình 3). 30
Tài liệu đính kèm: