Biên soạn: Lop6.net Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Khoảng 8 phút: chọn một việc quan tâm người Ba câu thơ đã đánh dấu, kiểm nhanh đầu tiết 14; chăm sóc mình; đọc lại hai đoạn thiên nhiên và không chấm việc quan tâm hay yêu cầu thông tin mẹ (SGK tr. 40–41), đánh dấu ba câu cho biết trẻ riêng tư. cần gì, thế giới và người mẹ đáp ứng ra sao. Không cần chụp ảnh, quay phim làm bằng chứng hay kể chuyện riêng. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 11 Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 13 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 13B – Đặc điểm thơ qua ví dụ A. Văn xuôi do người biên soạn viết: Trẻ nhỏ cần được yêu thương. Người mẹ bế con, chăm sóc con và hát ru cho con ngủ. B. Thơ Xuân Quỳnh (SGK 41): Nhưng còn cần cho trẻ Tình yêu và lời ru Cho nên mẹ sinh ra Để bế bồng chăm sóc 1. Đọc A/B, điền bảng; kết luận vì sao B gợi cảm xúc qua hình thức thơ. Điều quan sát A B Nội dung chung ................ ................ Cách tổ chức câu/dòng; số tiếng ................ ................ Hình ảnh, cảm xúc em nhận ................ ................ thấy 2. Bốn thẻ: (1) Tiếng mẹ êm như một dòng suối. (2) Ngọn gió tinh nghịch chạy qua cửa. (3) Con nhớ lời ru, con nhớ bàn tay mẹ. (4) Ngọn lửa trong lòng mẹ sưởi ấm cả nhà qua những mùa đông. Nối mỗi thẻ với: so sánh – nhân hóa – điệp ngữ – ẩn dụ. Chỉ từ/ngữ làm căn cứ. Ở thẻ 4, “ngọn lửa” dùng để gọi điều gì của mẹ? Hai thứ ấy có nét nào gần nhau? 3. Việc kể/tả trong thơ có thể giúp bộc lộ cảm xúc như thế nào? Dùng B để trả lời. Phiếu 13C – Tra cứu và giới thiệu tác giả TƯ LIỆU TÁC GIẢ Xuân Quỳnh (1942–1988) quê ở Hà Nội. Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà giàu tình yêu thương, trìu mến, hình thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp cách cảm và nghĩ của trẻ em. Các tập có tác phẩm thiếu nhi: Lời ru trên mặt đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố. Chuyện cổ tích về loài người được in trong Lời ru trên mặt đất, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978, tr.49–52. Nguồn: diễn đạt lại thông tin SGK Ngữ văn 6, KNTT, tập một, tr.42–43; không suy năm viết bài từ năm xuất bản tập. Khi dùng Word: xác định thông tin cần tìm; nhấn Ctrl+F; gõ từ khóa theo hướng dẫn GV; chọn kết quả ở thẻ này; đọc nội dung và nguồn; đóng khung tìm bằng Esc hoặc nút đóng. Nếu nhiều kết quả, đọc ngữ cảnh để chọn, không lấy ngay dòng đầu. 1. Ghi từ khóa đã dùng: ................; giải thích cách tới kết quả: ................ 2. Viết hai câu giới thiệu tác giả và nét thơ thiếu nhi. Nêu tên tập thơ chứa bài. 3. Bạn quan sát: người thực hiện đã tự tìm □, chọn đúng thẻ □, đọc nguồn □. Đổi vai; không ghi họ tên/dữ liệu riêng vào công cụ mạng. 12 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI – THẾ GIỚI VÀ TÌNH YÊU CỦA MẸ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 4 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 14 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết đặc điểm thơ năm chữ, vần chân, nhịp, âm điệu và cách kết hợp kể/tả để bộc lộ tình cảm trong bài của Xuân Quỳnh. Phân tích sự thay đổi của thế giới khi trẻ con xuất hiện; giải thích mối liên hệ giữa từng sự vật và nhu cầu của trẻ bằng dẫn chứng. Nêu tình yêu, sự chăm sóc và lời ru người mẹ đem đến; bước đầu hiểu lời nhắn sống đẹp qua các hình ảnh cái bống, cánh cò, vị gừng. 2. Năng lực Đọc và chọn dẫn chứng đúng; so sánh hai trạng thái của thế giới theo hình ảnh, màu sắc, âm thanh, ánh sáng; giải thích ý nghĩa thay vì chỉ liệt kê. Làm việc nhóm có phần ghi cá nhân; trình bày nhận xét về người mẹ theo mạch câu thơ – cảm nhận – ý nghĩa; nhận xét câu trả lời dựa trên bằng chứng. 3. Phẩm chất Trân trọng tình yêu của người mẹ và những người chăm sóc trẻ; nhận ra nhu cầu được che chở, yêu thương; biết nói lời cảm ơn và giúp đỡ phù hợp khả năng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một tr. 39–43; phiếu 14C (ba đoạn ca dao) ở cuối tiết; tranh mẹ và thiên nhiên tr. 41 đặt ngay hoạt động dùng; thẻ tóm tắt truyện, ba nhận xét cần sửa đọc hoặc viết bảng phụ; các bảng ghi vở theo khung GV kẻ trên bảng. GV đọc thơ, ca dao trực tiếp; không yêu cầu bản nhạc, tệp âm thanh hoặc mạng. HS chuẩn bị ba dòng thơ đã đánh dấu; ai chưa chuẩn bị tìm ngay trong SGK theo gợi ý của GV. HS khó viết có thể khoanh dẫn chứng và nói câu nhận xét; HS đọc nhanh giải thích thêm tác dụng hình ảnh, không giao một hệ thống kiến thức ngoài bài. 13 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: chuyện về sự ra đời (3 phút) a) Mục tiêu: Kết nối cách kể nguồn gốc và kiểm chuẩn bị đọc. b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 39): nêu một truyện về nguồn gốc loài người và chi tiết kì lạ; đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ về tình cảm gia đình; kiểm ba dòng thơ đã chuẩn bị. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng nêu tên một truyện và một chi tiết kì lạ; một đoạn thơ, ca dao về tình cảm gia đình được đọc; nhận ra điều khác thường ở hai dòng thơ mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nêu tên truyện, chi tiết kì lạ; đọc ca dao, thơ; có Nêu hai câu hỏi Trước khi đọc (SGK tr. 39): thể dùng đề từ của Bài 2. + Câu 1: Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc Dự kiến trả lời: loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt – Câu 1: ví dụ bọc trăm trứng (Con Rồng cháu Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Tiên) là yếu tố kì ảo; truyện kể nguồn gốc cộng Trong truyện kể đó, sự ra đời của loài người có đồng người Việt, không đồng nhất với thuyết điều gì kì lạ? nguồn gốc loài người, không phải giải thích khoa + Câu 2: Đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ viết về học. SGV (tr. 81) gợi thêm: Giê-hô-va sáng tạo tình cảm gia đình mà em biết. ra con người (châu Âu), Thần Prô-mê-tê sáng tạo Nếu HS chưa nhớ truyện, đọc thẻ tóm tắt: ra con người (Hy Lạp), Bàn Cổ khai thiên lập địa “Trong truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, Âu và Nữ Oa sáng tạo con người (phương Đông): Cơ sinh bọc trăm trứng, nở thành trăm người cách giải thích mang màu sắc hoang đường, kì con; họ trở thành tổ tiên cộng đồng người Việt.” ảo. Không buộc HS biết truyện nước ngoài. Lưu ý truyện giải thích nguồn gốc cộng đồng – Câu 2: đoạn thơ, ca dao đúng lời, phù hợp tình người Việt. cảm gia đình, ví dụ: “Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu “Trời sinh ra trước nhất / Chỉ toàn là Cho cặp trao đổi 45 giây; kiểm ba dòng chuẩn bị trẻ con”; nhận ra điều khác thường. của hai em. Hỏi: Bài thơ có để cha mẹ xuất hiện trước trẻ không? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Phân biệt truyện dân gian với cách kể của Xuân Mời hai em; hỏi chi tiết nào thuộc trí tưởng Quỳnh; không coi đó là lịch sử, khoa học. tượng dân gian, chi tiết nào của bài thơ đang học. Bước 4. Kết luận, nhận định Sẵn sàng dùng dẫn chứng; không tranh luận thơ Ghi nhận tên, chi tiết đúng; dẫn vào câu hỏi: thế đúng, sai như tài liệu khoa học. giới được tạo ra cho ai? ⇒ Mỗi tác phẩm có cách tưởng tượng riêng; bài thơ đặt trẻ con ở đầu mạch kể. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2.1. Hình thành kiến thức: nhạc điệu và mạch bài thơ (6 phút) a) Mục tiêu: Củng cố đặc trưng thơ và nhận ra bố cục. b) Nội dung: Trả lời câu 1 (SGK tr. 43): tìm số tiếng mỗi dòng, vần, nhịp, âm điệu, yếu tố kể, tả; ghi vào vở bảng năm đặc điểm có dẫn chứng; chia mạch bài thơ theo những gì lần lượt xuất hiện. c) Sản phẩm: Bảng năm đặc điểm thơ trong vở (số tiếng, vần, nhịp, âm điệu, kể – tả và cảm xúc) kèm dẫn chứng; mạch sáu phần của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tự đếm tiếng, gạch nhịp, khoanh tiếng hiệp vần; + Câu 1 (SGK tr. 43): Em hãy nêu những căn cứ viết từ khóa từng phần. để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một Dự kiến trả lời: bài thơ. II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN Kẻ bảng hai cột (đặc điểm | biểu hiện và dẫn 1. Đặc điểm thơ của văn bản chứng) với năm hàng: số tiếng mỗi dòng; vần – Câu 1 (SGV tr. 82): mặc dù có yếu tố tự sự (thử với trắng – đắng); nhịp (“Trời sinh ra trước nhưng Chuyện cổ tích về loài người vẫn là một nhất”, “Màu xanh bắt đầu cỏ”); âm điệu và cảm bài thơ vì nhà thơ chỉ mượn phương thức tự sự xúc; kể, tả trong thơ. Giao chia mạch bài thơ theo để bộc lộ cảm xúc, tình cảm yêu thương dành những gì lần lượt xuất hiện. cho trẻ thơ. Về hình thức, mỗi dòng thơ có năm tiếng, các dòng được sắp xếp theo khổ và không giới hạn số lượng dòng trong một bài. Bài thơ sử dụng vần chân ở hầu hết các dòng thơ (trắng – đắng). Mỗi dòng thơ được ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3, tạo âm điệu nhịp nhàng: “Trời sinh ra / trước nhất”, “Màu xanh / bắt đầu cỏ”. – Âm điệu nhịp nhàng, tâm tình; bài kể sự xuất hiện của thế giới, tả trẻ và cảnh vật để bộc lộ tình yêu trẻ. – Mạch bài: trẻ con → thiên nhiên → mẹ → bà → bố → trường và thầy. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử đọc nhịp ba/hai, hai/ba; nhận ra cách đọc Dành 2 phút; nếu nhầm số từ với số tiếng, tách nhịp nhàng phù hợp lời kể trìu mến. “mặt / trời”; nhắc vần ở cuối dòng là vần chân; nhịp đọc cần giữ nghĩa, không máy móc cắt mọi dòng giống nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu các hình ảnh nhỏ xinh, lời ru và tình yêu; Mời một cặp đọc hai cách ngắt; một cặp nêu dùng bằng chứng hỗ trợ nhận xét. mạch bài; hỏi: Chỉ có kể sự việc đã đủ giải thích sức gợi cảm của bài chưa? 15
Tài liệu đính kèm: