KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 37 trang Người đăng Hình Gia Ngày đăng 13/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 - Tuần 34 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. CUỐN SÁCH TÔI YÊU
 Thách thức đầu tiên – tiết 2/3: Gặp gỡ tác giả
 Trường: .......................................................................... Năm học: 2026–2027
 Tổ: ..................................................................................
 Giáo viên: ...................................................................... Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 34 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 134
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết văn bản nghị luận văn học: vấn đề bàn luận, lí lẽ, bằng chứng và quan hệ giữa chúng.
Hiểu vai trò của quê hương núi rừng trong thơ Lò Ngân Sủn qua bài viết của Minh Khoa.
2. Năng lực
Đọc để phân biệt lời người viết bài nghị luận với lời thơ được dẫn; tìm và giải thích tác dụng của bằng 
chứng.
Nêu ý kiến về cách lập luận và viết lời trao đổi ngắn với tác giả có dẫn chi tiết.
3. Phẩm chất
Trân trọng tình cảm với quê hương và công việc sáng tạo; đọc có căn cứ, không gán nhận xét của mình 
thành lời tác giả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Ngữ văn 6, tập hai, tr.99–102; phiếu 134A ở cuối tiết; vở, bút đánh dấu hoặc giấy nhớ.
HS đã đọc bài Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi và đánh dấu theo lời dặn tiết 133. Bài chưa 
đọc trước được đọc thầm trong HĐ 2. Không yêu cầu tài khoản hoặc thiết bị.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: ai đang nói trong trang sách? (4 phút)
a) Mục tiêu: Gợi phân biệt thơ với lời bàn về thơ.
b) Nội dung: Đối chiếu một dòng thơ và một nhận xét trong bài.
c) Sản phẩm: Nhận diện hai tiếng nói và nhu cầu tìm căn cứ cho nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mở bài, tìm vị trí hai dòng; không chỉ căn cứ vào 
 GV ghi hai dòng từ SGK tr.101: “Rừng sa mộc độ dài câu.
 vạm vỡ” và “Trước khi trở thành nhà thơ, Lò 
 Ngân Sủn đích thực là một ‘người con của núi’.” 
 Hỏi: dòng nào thuộc thơ, dòng nào là lời người 
 viết bài bàn về nhà thơ? (0,5 phút).
 11 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Cặp đối chiếu chữ in và ngữ cảnh 1 phút; hỏi Dòng thứ nhất là thơ Lò Ngân Sủn được Minh 
 thêm: để tin nhận xét thứ hai, em muốn đọc Khoa dẫn; dòng thứ hai là lời Minh Khoa. Có thể 
 thông tin hoặc dẫn chứng nào? cần quê quán, quá trình sống, hình ảnh trong thơ 
 cho thấy sự gắn bó với núi.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giải thích bằng ngữ cảnh; nêu nhu cầu kiểm 
 Hai em trả lời và chỉ vị trí trên trang (1,5 phút). chứng nhận xét.
 Nếu gọi cả bài là thơ, cho nhìn phần văn xuôi nối 
 các đoạn thơ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi tên tác giả bài viết là Minh Khoa; Lò Ngân 
 Chốt trong 1 phút: bài viết đang bàn về thơ và Sủn là đối tượng được bàn luận.
 nhà thơ; những câu thơ trong bài là căn cứ để 
 bàn, không làm cả bài trở thành một bài thơ.
Hoạt động 2. Đọc bài và nhận diện nghị luận văn học (7 phút)
a) Mục tiêu: Đọc đúng vai các phần, xác định vấn đề và bằng chứng khi đọc.
b) Nội dung: SGK tr.99–102; hai hộp THEO DÕI tr.101.
c) Sản phẩm: Dấu chỉ câu nêu vấn đề, đoạn thơ và kiến thức nhận diện.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc liền mạch; phân biệt lời giải thích của Minh 
 Cho đọc thầm lại bài 3 phút, đánh dấu theo hai Khoa, đoạn thơ, tên bài thơ và dòng ghi nguồn.
 hộp: “Vấn đề được nêu ra để bàn luận.”; “Những 
 bằng chứng để làm rõ vấn đề.” Bạn đã chuẩn bị 
 kiểm lại dấu của mình; không phải chép lại bài 
 (0,5 phút giao việc).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Trong thời gian đọc, GV hỗ trợ từ “mãnh liệt” Bài bàn về nguồn nuôi dưỡng vẻ đẹp thơ Lò 
 (mạnh mẽ, có sức tác động lớn), “hào sảng” Ngân Sủn. Những đoạn thơ làm bằng chứng; quê 
 (phóng khoáng, giàu khí thế). Cho một em đọc quán, tuổi thơ, tình yêu núi rừng giúp giải thích. 
 câu hỏi cuối đoạn mở; một em đọc đoạn thơ Không phải mọi câu có tên địa danh đều là vấn 
 Chiều biên giới, khoảng 1 phút sau đọc thầm. đề chính.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Dự kiến trả lời:
 Trong 1,5 phút, hỏi: bài có chỉ kể tiểu sử nhà thơ Không. Tiểu sử phục vụ giải thích đặc điểm thơ; 
 không? Dùng khung Tri thức ngữ văn tr.99 để bài nêu ý kiến, dùng lí lẽ và dẫn thơ để thuyết 
 giải thích. phục. Đây là nghị luận văn học vì bàn về tác giả 
 và thơ của ông.
 12 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vấn đề – lí lẽ – bằng chứng; không đồng 
 Trong 1 phút, chốt: nghị luận văn học bàn về vấn nhất nghị luận văn học với việc chỉ kể lại nội 
 đề văn học; lí lẽ là nhận xét, giải thích; bằng dung tác phẩm.
 chứng thường lấy từ tác phẩm. Ghi ba từ khoá 
 lên bảng để dùng ở phiếu 134A.
Hoạt động 3. “Người con của núi” và câu nêu vấn đề (12 phút)
a) Mục tiêu: Trả lời câu a,b bằng căn cứ trong bài.
b) Nội dung: Câu a,b SGK tr.102; phần đầu và thông tin về tuổi thơ của nhà thơ.
c) Sản phẩm: Hai câu trả lời phân biệt thông tin tiểu sử với vấn đề bàn luận.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xác định chữ “tác giả bài viết” là Minh Khoa; 
 Câu a (SGK tr.102): Vì sao nhà thơ Lò Ngân Sủn tìm câu, không chỉ ghi tên bài.
 được tác giả bài viết gọi là “người con của núi”?
 Câu b (SGK tr.102): Xác định câu văn nêu vấn 
 đề chính được bàn luận trong bài.
 Cặp làm phần a,b phiếu 134A. Với a, tìm cả 
 thông tin đời sống và biểu hiện trong thơ; với b, 
 chọn một câu rồi giải thích vì sao chọn (1 phút).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Cặp làm 4 phút. Nếu chỉ trả lời “vì ông ở miền a. Ông sinh ra, lớn lên ở Bản Qua, Bát Xát, Lào 
 núi”, yêu cầu tìm đoạn nói về ảnh hưởng lâu dài Cai; từ nhỏ sống giữa vẻ đẹp núi rừng. Dù đi 
 của quê hương. Nếu chọn câu giới thiệu đầu bài, nhiều nơi, quê hương vẫn nuôi dưỡng tâm hồn và 
 cho thử đặt nó cạnh câu kết và xem câu nào nêu thơ; âm vang, hình ảnh của núi rừng trở lại trong 
 rõ điều cần giải thích. các bài thơ. Có cả căn cứ đời sống lẫn căn cứ 
 sáng tác.
 Hỏi thêm: câu “Vậy điều gì ” đòi người viết Dự kiến trả lời:
 giải thích điều gì, thay vì chỉ kể tên các bài thơ? b. Câu nêu trực tiếp vấn đề: “Vậy điều gì đã nuôi 
 dưỡng và bồi đắp nên vẻ đẹp thơ mộng và mãnh 
 liệt ấy trong thơ ông?” (tr.101). Bài cần giải thích 
 nguồn nuôi dưỡng vẻ đẹp thơ mộng, mãnh liệt 
 ấy. Câu giới thiệu ở đầu bài gợi đặc điểm thơ; 
 câu hỏi này nêu rõ vấn đề để triển khai.
 Gợi ý đáp án a,b đã đối chiếu SGV tr.96–97. 
 Không buộc HS dùng nguyên lời giải, nhưng câu 
 trích để trả lời b phải đúng.
 13 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Dẫn thông tin trong bài và giải thích; ghi sự khác 
 Hai cặp báo cáo trong 4 phút; cặp khác chỉ bằng nhau giữa câu giới thiệu và câu nêu điều sẽ bàn.
 chứng bổ sung. Khi có hai câu được chọn ở b, 
 yêu cầu mỗi bên nói câu mình chọn giúp dự đoán 
 nội dung phần sau thế nào; GV dẫn lại câu hỏi 
 nêu vấn đề.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện a,b; không suy rằng cứ sinh ở miền 
 Trong 3 phút, kiểm a không chỉ dừng ở nơi sinh; núi thì mọi nhà thơ đều có cùng phong cách.
 b có câu chính xác và lí do. Chốt: tên gọi “người 
 con của núi” vừa có cơ sở đời sống vừa gợi 
 nguồn cảm hứng, đặc điểm thơ.
Hoạt động 4. Bằng chứng và cách khép lại bài nghị luận (10 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích vai trò đoạn thơ và quan hệ câu kết với vấn đề.
b) Nội dung: Câu c,d SGK tr.102; ba đoạn thơ và đoạn kết.
c) Sản phẩm: Cặp lí lẽ–bằng chứng và lời giải thích quan hệ mở–kết.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Điền phần c,d phiếu 134A, mỗi người phải nêu 
 Câu c (SGK tr.102): Những đoạn thơ được dẫn được căn cứ của phần mình.
 đóng vai trò gì trong bài viết?
 Câu d (SGK tr.102): Câu cuối cùng của bài viết 
 có mối quan hệ như thế nào với câu nêu vấn đề ở 
 phần mở đầu?
 Nhóm ba em: một em tìm nhận xét, một em tìm 
 đoạn thơ, một em đối chiếu câu kết với câu hỏi 
 nêu vấn đề (1 phút).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Nhóm làm 3 phút. Hỗ trợ: nếu ghi thơ “cho bài c. Các đoạn thơ là bằng chứng cho nhận xét về 
 hay hơn”, hãy thử bỏ đoạn thơ rồi hỏi người đọc thơ. Ví dụ “Rừng sa mộc vạm vỡ” cho thấy núi 
 còn thấy hình ảnh núi rừng cụ thể nào. Nếu nói rừng có sức sống; các hình ảnh đầu sông, đầu 
 câu kết lặp nguyên câu đầu, cho đọc lại hai câu suối, ngọn núi, biên cương trong Chiều biên giới 
 để phân biệt hỏi và trả lời. giúp thấy cảm hứng từ quê hương; con đường 
 trong Đi trên chín khúc Bản Xèo tiếp tục gắn đời 
 sống miền núi với sáng tác.
 14 Biên soạn: Lop6.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đối chiếu câu hỏi “điều gì đã nuôi dưỡng ” với Dự kiến trả lời:
 ý câu cuối. d. Câu cuối khái quát, khẳng định câu trả lời cho 
 vấn đề đầu bài: tình yêu tha thiết với núi rừng, 
 quê hương là điều quan trọng làm nên thơ Lò 
 Ngân Sủn. Phần giữa cung cấp lí lẽ và bằng 
 chứng để dẫn tới kết luận; không phải chuyển 
 sang vấn đề khác.
 Gợi ý đáp án c,d theo SGV tr.97; các ví dụ thơ 
 kiểm lại theo SGK tr.101–102.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Không chỉ đọc câu thơ; thêm lời giải thích nó 
 Trong 3 phút, một nhóm trình bày c bằng một chứng minh điều gì.
 cặp nhận xét–dẫn chứng, nhóm khác trình bày d. 
 HS nhận xét xem dẫn chứng có phục vụ đúng 
 nhận xét không.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện bảng; vẽ ba ô mạch lập luận trong vở 
 Trong 3 phút, chốt mạch: nêu vấn đề → giải nếu giúp ghi nhớ.
 thích bằng đời sống và thơ → khẳng định vai trò 
 quê hương. Tiêu chí: đúng vai bằng chứng, nêu 
 được quan hệ mở–kết, không trích thơ sai hoặc 
 gán lời Minh Khoa thành lời nhà thơ.
Hoạt động 5. Luyện tập: sửa lời giới thiệu thiếu căn cứ (6 phút)
a) Mục tiêu: Dùng hiểu biết về nghị luận văn học để sửa nhận định không đúng bài.
b) Nội dung: Hai nhận định luyện tập ghi trực tiếp; dẫn chứng SGK.
c) Sản phẩm: Lời sửa có căn cứ, không chỉ ghi đúng/sai.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn một nhận định; mở đúng phần bài để đối 
 GV ghi: (1) “Bài chỉ kể nhà thơ sinh ở đâu nên chiếu.
 không cần các đoạn thơ.” (2) “Câu cuối chuyển 
 sang vấn đề mới: kể tên những nơi nhà thơ từng 
 đi.” Mỗi cặp sửa một nhận định và nêu căn cứ 
 (0,5 phút).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến trả lời:
 Cặp làm 2 phút. Gợi khung: “Nhận định này (1) Bài bàn nguồn làm nên đặc điểm thơ; đoạn 
 chưa đúng ở ; đoạn cho thấy ; nên sửa thơ là bằng chứng để người đọc kiểm nhận xét. 
 thành ”. Không cho điểm chỉ vì em chọn “sai”. (2) Câu cuối khẳng định tình yêu quê hương tạo 
 nên thơ, trả lời vấn đề đã nêu; không liệt kê hành 
 trình.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tuan_34_tich_hop_nang_l.docx