Biên soạn: Lop6.net PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 73 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 73A – Tri thức ngữ văn: truyền thuyết Đọc mục Truyền thuyết và Một số yếu tố của truyền thuyết (SGK tr. 5). Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai); nhận định sai thì sửa lại bằng chữ trong SGK. Nhận định Đ/S Sửa lại (nếu sai) (1) Truyền thuyết kể về các sự kiện, nhân vật hoàn toàn có thật, không có hư cấu. (2) Truyền thuyết có thể giải thích nguồn gốc một phong tục, sản vật địa phương. (3) Truyền thuyết thường kể theo trình tự thời gian; nội dung thường gồm ba phần gắn với cuộc đời nhân vật chính. (4) Nhân vật anh hùng lập nên chiến công chỉ nhờ sức mạnh của riêng mình. (5) Lời kể của truyền thuyết thường suồng sã, đùa vui. (6) Yếu tố kì ảo chỉ xuất hiện ở phần kết của truyện. Một truyền thuyết em đã đọc (tên truyện, nhân vật chính): .................................................................................................................................. 11 Biên soạn: Lop6.net Thẻ 73B – Nam tìm một bản kể khác của truyện Thánh Gióng (mô phỏng) Tình huống mô phỏng; tên người, tên trang là giả định. Đọc mục Em có biết? (SGK tr. 9), Nam biết truyện Thánh Gióng có một số dị bản. Nam muốn tìm một bản kể khác bản trong SGK để so sánh. Nam gõ từ khoá: gióng. Bốn kết quả đầu tiên: Kết quả Tiêu đề và nơi đăng 1 “Cách chặt gióng tre làm hàng rào” – trang mẹo làm vườn. 2 “Quán cơm Gióng – thực đơn hôm nay” – trang quảng cáo quán ăn. 3 “Thánh Gióng – bản kể trong sách Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam (Nguyễn Đổng Chi)” – thư viện điện tử của một trường học, ghi tên sách và số trang. 4 “Gióng đánh giặc – phim hoạt hình vui” – kênh giải trí, không ghi phim dựa theo bản kể nào. Câu 1. Kết quả nào phù hợp nhất với điều Nam cần tìm? Vì sao? .................................................................................................................................. Câu 2. Vì sao từ khoá “gióng” cho nhiều kết quả không liên quan? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3. Viết một từ khoá tốt hơn cho điều Nam cần tìm. .................................................................................................................................. 12 Biên soạn: Lop6.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG VĂN BẢN 1. THÁNH GIÓNG (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 19 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 74 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trả lời được câu 3 – 6 (SGK tr. 9): ý nghĩa năm chi tiết tiêu biểu; chiến công phi thường và ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng; chủ đề của truyện; lời kể hàm ý câu chuyện đã thực sự xảy ra và ý nghĩa của lời kể đó. Khái quát được nội dung, nghệ thuật của truyện; nắm được yêu cầu đoạn văn Viết kết nối với đọc (SGK tr. 9). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ, văn học: nhận ra yếu tố kì ảo ở cả ba phần của truyện, chỉ ra ý nghĩa chi tiết bằng câu văn làm căn cứ; nhận biết thủ pháp tạo tính xác thực trong lời kể truyền thuyết. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm. Giáo dục AI – [6.A1.1] (Tính chủ động của con người): qua thẻ mô phỏng 74B, chỉ ra được tính năng đề xuất video trên thẻ do con người lập trình để chọn tự động theo những điều thẻ nêu, không kiểm tra nội dung đúng với truyện; nêu được người xem tự quyết định chọn video và đối chiếu với SGK. 3. Phẩm chất Yêu nước: tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước, về sức mạnh đoàn kết của cộng đồng. Trách nhiệm: tự chọn, kiểm tra nội dung mình xem, đọc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 6 – 9); phiếu 74A (ý nghĩa chi tiết), thẻ 74B in sẵn ở cuối tiết; bốn câu trắc nghiệm chiếu hoặc viết bảng phụ; mỗi HS bốn tấm thẻ chữ A, B, C, D (hoặc giơ tay theo phương án). Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu, thẻ, câu trắc nghiệm; không có thì phát bản in, viết bảng. Thẻ 74B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không mở ứng dụng xem video; tên người, tên ứng dụng, tên video là giả định. GV mang phiếu 71E đã chấm, có lời phê (thu ở tiết 73). HS mang bản giới thiệu người anh hùng (Hướng dẫn về nhà tiết 73), câu trả lời nháp câu 3 – 6. HS cần hỗ trợ: làm chi tiết a, b trong phiếu 74A, được chỉ đoạn văn chứa chi tiết; HS khá: so sánh chi tiết “vươn vai” với chi tiết bà con góp gạo. 13 Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: giới thiệu người anh hùng (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại phiếu 71E có nhận xét; giới thiệu ngắn về một người anh hùng (câu 2 phần Trước khi đọc); nối với hình tượng Thánh Gióng. b) Nội dung: GV trả phiếu 71E; hai HS giới thiệu bản đã chuẩn bị (tên, phẩm chất, chiến công); lớp nghe, nêu một điều ấn tượng. c) Sản phẩm: Hai lượt giới thiệu; bản giới thiệu của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả phiếu 71E (1 phút) Nhận phiếu, đọc lời phê. Trả phiếu 71E có lời phê. Nhận xét chung, không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi chấm, ví dụ: Phần 1 nhiều em điền được hành trình và biện pháp nghệ thuật nhưng còn thiếu số liệu, địa danh ở dòng thông tin xác thực; Phần 2 một số em chỉ ghi tên tác phẩm, chưa nêu nét giống, nét khác; Phần 3 nhiều em nêu được vẻ đẹp của tháp nhưng chưa chép câu văn làm dẫn chứng cho dấu hiệu du kí. Em nào chưa đạt phần nào thì sửa vào phiếu theo lời phê. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hai HS giới thiệu; lớp nghe. Mời hai HS giới thiệu bản đã chuẩn bị, mỗi em khoảng 1 phút, theo ba nội dung: tên, phẩm chất, chiến công (câu 2 phần Trước khi đọc, SGK tr. 6). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trình bày theo bản giới thiệu. HS lúng túng: gợi đọc theo ba dòng trên bản giới thiệu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS nhận xét. Hỏi lớp: Bản giới thiệu của bạn đã đủ tên, phẩm Dự kiến trả lời: chất, chiến công chưa? Điều gì ở người anh hùng – Chấp nhận nhận xét có đối chiếu ba nội dung, ấy em nhớ nhất? ví dụ: “Bạn nêu đủ tên và chiến công, phần phẩm chất mới có một từ.” Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Người anh hùng được nhớ đến qua phẩm Nhận xét chung (khen bản có hình ảnh phù hợp, chất và chiến công vì cộng đồng. nguồn ảnh rõ). Dẫn vào bài: hôm nay tìm hiểu chiến công và ý nghĩa hình tượng người anh hùng làng Gióng. 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Khám phá văn bản: ý nghĩa các chi tiết tiêu biểu (câu 3) (12 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được ý nghĩa của năm chi tiết a – e, dựa vào câu văn trong truyện. b) Nội dung: Năm nhóm, mỗi nhóm một chi tiết (cả lớp ghi đủ năm dòng phiếu 74A khi nghe trình bày); trả lời câu 3 (SGK tr. 9). c) Sản phẩm: Phiếu 74A có ý nghĩa năm chi tiết. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận chi tiết, thảo luận nhóm, ghi phiếu. Phát phiếu 74A. Chia năm nhóm, nhóm 1 – 5 lần lượt nhận chi tiết a – e (4 phút). Nhắc: tìm lại câu văn trong truyện chứa chi tiết, đọc câu đứng trước và sau để hiểu chi tiết ấy xảy ra lúc nào, giúp gì cho việc đánh giặc (cách tổ chức theo SGV tr. 14: khai thác ý nghĩa chi tiết theo đặc trưng truyền thuyết, tránh suy diễn). 3. Chỉ ra ý nghĩa của các chi tiết sau: (SGK tr. 9) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Dùng câu gợi tìm câu văn, ghi ý nghĩa. Gợi từng nhóm: (a) Đây là lần đầu chú bé nói — chú nói gì, để làm gì? (b) Vì sao hai vợ chồng không nuôi nổi, ai giúp? (c) Chú vươn vai đúng lúc nào? (d) Ngoài vũ khí sắt, Gióng còn dùng gì để đánh giặc? (e) Đánh xong, Gióng có nhận phần thưởng nào không? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày; lớp ghi phiếu, bổ sung. Mời đại diện năm nhóm trình bày theo thứ tự a – Dự kiến trả lời: e; cả lớp ghi vào phiếu. Hỏi thêm sau chi tiết b, – a. Tiếng nói đầu tiên của chú bé là lời xin đi d: Những ai đã góp sức để Gióng đánh tan giặc? đánh giặc, đòi ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt: thể hiện ý thức đánh giặc cứu nước; chú bé nhận nhiệm vụ của cả cộng đồng (theo SGV tr. 14). – b. Gióng lớn lên nhờ gạo thóc của cả làng; bà con góp sức “vì ai cũng mong chú bé giết giặc, cứu nước”: Gióng là con của nhân dân, mang sức mạnh và mong ước của nhân dân. – c. Chú vươn vai thành tráng sĩ đúng lúc giặc đến chân núi Trâu Sơn, “thế rất nguy”: người anh hùng lớn bổng, có tầm vóc phi thường để kịp đáp ứng nhiệm vụ cứu nước. 15
Tài liệu đính kèm: