Biên soạn: Lop6.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: nhận lại bài viết dở (3 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại bài viết dở và phiếu 69A; nghe nhận xét chung để biết điều cần chú ý khi viết tiếp. b) Nội dung: Nhận bài, phiếu 69A; nghe GV nhận xét chung về phần bài đã viết; tìm chỗ đã đánh dấu ✱ để viết tiếp. c) Sản phẩm: HS có bài viết dở, phiếu 69A trên bàn, xác định được chỗ viết tiếp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận bài, tìm dấu ✱. Trả bài viết dở kèm phiếu 69A. Yêu cầu HS mở đến dòng dàn ý đã đánh dấu ✱ ở cuối tiết 69. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghe, ghi một điều mình cần chú ý vào lề bài. Nhận xét chung về phần bài đã đọc (cách tổ chức theo SGV tr. 151: chọn một số bài để rút kinh nghiệm chung cho cả lớp, không nêu tên HS). Gợi ý nhận xét, GV chỉ chọn ý thật sự gặp khi đọc bài: mở bài nêu rõ cảnh gì, ở đâu, khi nào; phần tả bao quát có ấn tượng chung; có bài mới kể việc, chưa tả màu sắc, âm thanh; có bài viết “mọi người vui vẻ” mà chưa nói ai đang làm gì; lỗi chính tả hay gặp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giơ thẻ 69B; bổ sung câu còn trống. Kiểm nhanh thẻ 69B hoàn thiện ở nhà (HS giơ thẻ); thẻ còn để trống câu nào thì HS đối chiếu với phần đã chữa ở tiết 69. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Viết tiếp từ chỗ đã đánh dấu, chú ý điều Nêu việc của tiết: viết tiếp đến hết bài, rồi tự rà GV vừa nhận xét. soát và góp ý cho bạn theo bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 125). 11 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 2. Thực hành: viết tiếp, hoàn thành bài (13 phút) a) Mục tiêu: Viết tiếp phần còn lại của thân bài và kết bài theo dàn ý phiếu 69A, hoàn thành bài văn đủ ba phần. b) Nội dung: Viết cá nhân phần còn lại của bài; dùng câu kết bài đã nháp ở nhà; HS cần hỗ trợ xem kết bài mẫu của GV để tham khảo cách kết. c) Sản phẩm: Bài văn tả cảnh sinh hoạt đủ mở bài, thân bài, kết bài (bản nháp). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe, bắt đầu viết. Giao viết cá nhân 11 phút: viết tiếp các hoạt Kết bài mẫu (đưa cho HS cần hỗ trợ xem cách động còn lại theo thứ tự trong phiếu 69A, câu thể kết, không chép): hiện cảm xúc, rồi kết bài. Nhắc: kết bài nêu suy – Giờ ra chơi ngắn ngủi nhưng giúp chúng em nghĩ, đánh giá của em về cảnh sinh hoạt (dàn ý thêm khoẻ, thêm gần nhau. Em sẽ cùng các bạn SGK tr. 125); dùng câu kết bài em đã nháp ở giữ cho sân trường luôn sạch đẹp. nhà, sửa cho khớp bài. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết bài; dùng câu gợi để thêm chi tiết, ý kết bài. Đi quanh lớp; với HS chỉ kể việc: Lúc ấy em Chấp nhận: bài đủ ba phần; thân bài tả các hoạt nghe thấy tiếng gì, nhìn thấy màu gì? Với HS động cụ thể theo trình tự thời gian, có cảm xúc viết kết bài chỉ một câu “Em rất vui”: Vì sao em của người viết; kết bài nêu suy nghĩ, đánh giá. vui? Cảnh ấy có ý nghĩa gì với em, với mọi Cảm xúc có thể nằm ở thân bài, kết bài hoặc cả người? Nhắc thời gian ở phút 6 và phút 10. hai. Không đòi số câu, số đoạn cố định. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc lại bài; một HS đọc kết bài, lớp nghe. Hết giờ viết: yêu cầu HS đọc lại cả bài một lượt (1 phút). Mời một HS tự nguyện đọc kết bài. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài văn tả cảnh sinh hoạt hoàn chỉnh có đủ Nhận xét ngắn về kết bài vừa nghe: đã nêu được ba phần; kết bài nêu suy nghĩ, đánh giá của suy nghĩ, đánh giá chưa. HS chưa viết xong thì người viết. đánh dấu chỗ dừng, hoàn thành khi viết bản sạch ở nhà. 12 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động 3. Chỉnh sửa: tự rà soát bài viết (8 phút) a) Mục tiêu: Tự rà soát bài theo năm yêu cầu của bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 125), sửa ngay chỗ chưa đạt. b) Nội dung: Dùng bút khác màu đánh dấu trong bài theo cột “Cách kiểm” phần 1 phiếu 70A: gạch dưới câu giới thiệu cảnh, đánh số hoạt động, khoanh tròn từ ngữ miêu tả, gạch dưới bằng nét lượn sóng từ ngữ thể hiện cảm nghĩ, đọc chậm để sửa lỗi; tích vào phiếu; dòng nào chưa đạt thì sửa ngay, không thấy chỗ cần sửa thì ghi “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”. c) Sản phẩm: Bài viết có các dấu rà soát; phần 1 phiếu 70A được tích; chỗ chưa đạt (nếu có) đã sửa bằng bút khác màu, hoặc phiếu ghi “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phiếu, nghe cách rà. Phát phiếu 70A. Giao: rà bài theo phần 1 phiếu (năm yêu cầu của bảng SGK tr. 125), làm đúng thao tác ở cột “Cách kiểm”; dòng nào chưa đạt thì sửa ngay bằng bút khác màu (5 phút). Nói rõ: thông tin về lịch sử, địa lí, văn hoá liên quan đến cảnh là phần “có thể thêm” theo SGK, bài không có vẫn đạt dòng 2 nếu tả rõ hoạt động. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Rà soát, đánh dấu, tích phiếu, sửa chỗ chưa đạt Làm mẫu một thao tác trên bảng với câu “Các (nếu có). bạn nữ ngồi dưới gốc bàng chơi ô ăn quan, tiếng Dự kiến trả lời: cười giòn tan.”: khoanh “giòn tan” (từ ngữ miêu – Ví dụ chỗ sửa khi bài có chỗ chưa đạt: mở bài tả âm thanh), đánh số hoạt động. Đến chỗ HS chưa nói cảnh diễn ra khi nào – thêm “vào buổi khoanh được rất ít từ ngữ miêu tả: gợi thêm một sáng thứ Hai”; câu “Mọi người chơi rất vui.” – chi tiết màu sắc hoặc âm thanh vào câu đó. sửa thành “Nhóm bạn nam đá cầu, quả cầu xanh đỏ bay vút lên rồi rơi xuống giữa vòng tròn.”; bài chưa có từ ngữ cảm nghĩ ở thân bài – thêm “Nhìn các bạn, em thấy háo hức muốn nhập cuộc.”; sửa lỗi chính tả “sân chường” thành “sân trường”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, lớp nghe. Mời hai HS nêu một chỗ đã sửa và sửa theo yêu cầu nào của bảng. Em nào ghi “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”: mời em chỉ dấu rà soát của một yêu cầu (ví dụ các từ ngữ miêu tả đã khoanh), GV xem nhanh căn cứ. 13 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định III. Thực hành viết theo các bước (tiếp) Đánh giá bằng lời theo việc rà soát và chất lượng 3. Chỉnh sửa bài viết: rà soát theo năm yêu cầu – bài: đạt khi bài có đủ các dấu rà soát theo năm giới thiệu cảnh và quang cảnh chung; hoạt động yêu cầu và chỗ chưa đạt (nếu có) đã được sửa cụ thể của người tham gia; từ ngữ miêu tả rõ nét, đúng yêu cầu của bảng. Bài ghi “Chưa phát hiện sinh động; cảm nghĩ của bản thân; chính tả, diễn chỗ cần sửa” vẫn đạt khi dấu rà soát cho thấy bài đạt (SGK tr. 125). đáp ứng các yêu cầu; GV kiểm lại căn cứ khi ⇒ Đánh dấu theo từng yêu cầu giúp em thấy chấm bản sạch. Không đòi số chỗ sửa (SGK: ngay chỗ bài còn thiếu để bổ sung. chỉnh sửa nếu cần, nếu phát hiện lỗi). Hoạt động 4. Chỉnh sửa: đọc và góp ý cho bài của bạn (9 phút) a) Mục tiêu: Đọc bài của bạn và ghi góp ý cụ thể theo yêu cầu của kiểu bài; cân nhắc góp ý nhận được để sửa bài. b) Nội dung: Đổi bài theo cặp; đọc bài của bạn, ghi góp ý vào phần 2 phiếu 70A của bạn; trả bài và nói lại góp ý. c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 70A có góp ý cho từng câu hỏi, chỉ rõ đoạn, câu trong bài của bạn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đổi bài, đọc, ghi góp ý. Giao cặp đổi bài và phiếu 70A (cách tổ chức theo SGV tr. 151: HS trao đổi bài để đọc, góp ý cho nhau): đọc bài của bạn (3,5 phút), ghi góp ý vào phần 2 phiếu của bạn (2,5 phút), trả bài và nói lại góp ý (1,5 phút). Nhắc: góp ý chỉ rõ đoạn, câu nào; nói về bài viết, không chê người viết; không kể lại bài của bạn cho người khác nếu bạn không muốn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi góp ý; trao đổi. Theo dõi các cặp; cặp chỉ ghi “hay”, “được” thì Dự kiến trả lời: hỏi: hay ở câu nào, vì sao? HS cần hỗ trợ chỉ góp – Ví dụ góp ý: “Mở bài chưa nói cảnh diễn ra ở ý theo câu 1 và câu 6. đâu.”; “Đoạn 2 mới kể các bạn chơi, chưa tả các bạn chơi thế nào.”; “Câu tả tiếng trống ‘Tùng! Tùng! Tùng!’ giúp mình nghe thấy cảnh.”; “Kết bài chỉ có ‘Em rất vui’, nên nói thêm vì sao.”; “Viết sai ‘dòn tan’, phải là ‘giòn tan’.”; điều em thích: “Câu tả quả cầu bay vút lên rất thật.” 14 Biên soạn: Lop6.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày. Mời hai HS cho biết bạn góp ý gì và em sẽ sửa Dự kiến trả lời: thế nào. Hỏi thêm: Có góp ý nào em chưa theo – Chấp nhận lí do dựa vào yêu cầu kiểu bài hoặc không? Vì sao? điều em đã quan sát, ví dụ: “Bạn bảo thêm cảnh bán hàng rong ngoài cổng, em không theo vì cảnh em tả là sân trường trong giờ ra chơi.” Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Góp ý cụ thể giúp bạn sửa bài; người nhận Nhận xét chung về cách góp ý của lớp (chỉ nêu góp ý cân nhắc theo yêu cầu kiểu bài và cảnh điều thật sự thấy, không nêu tên HS khi chê — mình đã quan sát để quyết định sửa. lưu ý ở SGV tr. 151): góp ý tốt là góp ý cụ thể, đúng yêu cầu kiểu bài, giúp bạn sửa được ngay. Hoạt động 5. Vận dụng: dùng ứng dụng tạo ảnh bằng AI cho bài viết? (8 phút) a) Mục tiêu: Đặt được câu hỏi kiểm tra tính an toàn, minh bạch của một ứng dụng tạo ảnh bằng AI; nhận ra ảnh tạo ra có thể làm người đọc hiểu nhầm và nêu cách dùng có trách nhiệm. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 70B (mô phỏng: Minh định dùng ứng dụng “Ghép Cảnh” thêm người, gian hàng, bóng bay vào ảnh sân trường vắng để minh hoạ bài tả hội chợ xuân; thông tin ứng dụng và lời dặn của cô giáo in trên thẻ), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 70B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và Dự kiến trả lời: có trách nhiệm): phát thẻ 70B (mô phỏng; trên – Câu 1 (chấp nhận câu hỏi khác hợp lí, mỗi câu lớp không mở ứng dụng tạo ảnh). Nhắc: tiết có câu trả lời lấy từ thẻ): “Ảnh mình chọn có bị trước em đã chọn ảnh thật cho bài viết (thẻ 69B); gửi đi, lưu lại không?” – Có: ảnh được gửi lên thẻ này hỏi về ảnh do AI tạo ra. Giao cặp (3,5 máy chủ của ứng dụng và lưu lại 30 ngày. “Có phút) đọc thẻ, trả lời ba câu. tắt được việc lưu ảnh không?” – Có: tắt trong phần Cài đặt. “Người xem có biết ảnh do AI tạo không?” – Không biết được từ ảnh: ảnh tạo ra không có chữ hay dấu hiệu nào cho biết. Câu hỏi mà thẻ không có câu trả lời (ví dụ “Ứng dụng có an toàn với trẻ em không?”) thì ghi “thẻ chưa đủ thông tin”. 15
Tài liệu đính kèm: